định được cuụ thể phạm vi đại diện như trên thì Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp phá
Trang 1CHƯƠNG III
GIAO DỊCH DÂN SỰ, ĐẠI DIỆN
THỜI HẠN, THỜI HIỆU
TLTK
1.BLDS (Đ 117-157) 2.GT LDS tập 1 (tr 137-172)
3 Bình luận KH LDS (tr 304-370)
Trang 3I.GIAO DỊCH DÂN SỰ (đ116-131 BLDS)
1.Khái niệm GDDS
GDDS là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.(đ 116 BLDS)
Trang 42 Điều kiện có hiệu lực của GDDS
(đ117)
- Chủ thể có NLPLDS, NLHVDS phù hợp GDDS được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
- Mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của PL,
không trái đạo đức XH
Lưu ý: Hình thức của GDDS là đ.kiện có hiệu lực trong tr.hợp luật có quy định
Trang 5- Hợp đồng dân sự
- Hành vi pháp lý đơn phương
3 Phân loại GDDS
Trang 6Tình huống
1 Bà A đến trụ sở UBND xã làm thủ tục lập di chúc cho con căn
nhà nhưng trong nội dung di chúc bà ra điều kiện sau khi bà qua đời, con bà chỉ được ở chứ không được bán nhà căn nhà trên.
Cán bộ UBND xã từ chối, không chứng thực di chúc cho bà A
Đề hỏi: “Ai đúng? Ai sai? Tại sao?
Trang 72 Ông B viết giấy cho con trai (H) toàn bộ tài sản gồm nhà và
đất của ông ở tổ 3, P Duy Tân, TP.Kon Tum Trong giấy cho tài
sản có ghi: H có nghĩa vụ phụng dưỡng ông B suốt đời Sau khi
nhận tài sản, H thường xuyên chửi bới và bỏ mặc cha bị đói
nhiều lần
Hỏi, ông B có quyền đòi lại nhà và đất không?
Trang 84 Giao dịch dân sự vô hiệu(128-136)
4.1.Khái niệm:
GDDS vô hiệu khi không có một trong các điều kiện:
- Chủ thể có NLPLDS, NLHVDS phù hợp
GDDS được xác lập;
- Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự
nguyện
- Mục đích và nội dung giao dịch không vi
phạm điều cấm của PL, không trái đạo đức
XH
Trang 94.2 Các loại GDDS vô hiệu
(đ 123-130)
GDDS vô hiệu toàn bô
- Do vi phạm điều cấm của PL, trái đạo
đức XH
- Do giả tạo
- Do người chưa thành niên, người
MNLHVDS, người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hv; người bị
HCNLHVDS xác lập, thực hiện
- Do bị nhầm lẫn
- Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
- Do người xác lập không nhận thức và
Trang 104.3 Hậu quả của GDDS vô hiệu
(đ 131)
- GDDS vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt Q, NVDS của
các bên kể từ thời điểm xác lập.
- Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì xử lý như sau:
+ các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những
Trang 11Bài tập tình huống
1) A cho B chiếc điện thoại di động mới mua (trị giá 6 tr đồng) khi A
say rượu (A,B thành niên).1 tháng sau, A đòi lại điện thoại nhưng B trả lời điện đã bị mất Hỏi GDDS giữa A&B có hiệu lực PL không?
Xử lý như thế nào?
Trang 122) C bán nhà cho D giá 400tr đồng, có viết giấy tay việc mua
bán D đã giao cho C 300tr và thỏa thuận sẽ giao hết trong vòng
1 tháng nữa Sau 15 ngày kể từ khi nhận tiền, có người hỏi mua
nhà với giá cao hơn nên C không muốn bán cho D nữa và tuyên
bố HĐ mua bán nhà vô hiệu do không thực hiện việc công chứng Hỏi lập luận của C đúng hay sai? Giải quyết? Biết rằng nhà này
của C sở hữu toàn bộ.
Trang 133)Hà (14 tuổi), cần tiền chơi games đã bán chiếc đồng hồ bố
tặng cho Lãm (24 tuổi) giá 500 nghìn đồng (chiếc đồng hồ trị giá
3 triệu đồng, bố mua cho Hà cách đó 5 ngày) Lãm mang đồng
hồ bán lại cho Thiện (19 tuổi) với giá 1.500.000 đồng (Thiện
không biết GDDS giữa Hà+Lãm) Bố Hà biết được việc trên nên
đến yêu cầu Lãm trả lại đồng hồ Lãm bảo muốn đòi thì đến mà
đòi Thiện Hãy giải quyết tình huống trên
Trang 144)Do bị Kha đe dọa sẽ tung các hình ảnh nóng lên mạng nên ngày
12/4/2016, chị Mai đã làm giấy tờ chuyển nhượng để Kha làm chủ sở hữu chiếc xe với giá 40 tr đồng (thực chất Kha không trả tiền cho chị Mai) Kha mang xe bán lại cho Hà giá 40tr đồng và đã chuyển toàn bộ giấy tờ cho Hà đứng tên.
Sau đó, Kha lại tiếp tục vòi tiền nên chị Mai buộc phải trình báo lên cơ quan chức năng hành vi tống tiền của Kha.
Hỏi: giao dịch giữa Kha-Mai, Kha-Hà có hiệu lực không? Giải quyết quyền lợi các bên.
Trang 155.Anh Đá + chị Sắt kết hôn năm 2007 Năm 2014, anh Đá bị
TA tuyên bố HCNLHVDS Ngày 13/2/2018, anh Đá mang con trâu của 2 vợ chồng bán cho anh Tèo trị giá 3 triệu đồng và lấy tiền này trả nợ tiền mua rượu trước đó Ngày 15/2/2018, chị Sắt biết chuyện, đến đòi anh Tèo trả lại con trâu Anh Tèo không trả trâu vì cho rằng Đá đã bán, còn chuyện Đá bị hạn chế NLHVDS anh không hề biết.Hai bên tranh chấp Hỏi:
-GDDS giữa anh Đá – anh Tèo có hiệu lực k?
-Chị Sắt có quyền yêu cầu TA tuyên bố GDDS vô hiệu kể từ thời điểm nào?
- Giải quyết quyền lợi của các bên?
Trang 16V ĐẠI DIỆN (đ134-143 BLDS)
5.1.Khái niệm
Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi là người đại diện)
nhân danh và vì lợi ích của cá nhân, pháp nhân khác (sau đây gọi
là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
(đ134)
Lưu ý: bỏ cụm từ “trong phạm vi đại diện”
Trang 17
5.2 Ph ân loại đại diện
Trang 185.2.1 Đai diện theo pháp luật
Của cá nhân:
-Cha, mẹ đ,v con chưa thành
niên -Người GH đ,v người được GH
-Do TA chỉ định (khi k có
người đại diện trong 2 tr,h
trên) -Do Ta chỉ định đ,v người bị
HC NLHVDS
Đại diện
Của Pháp nhân:
-Được PN chỉ định
theo điều lệ -Người có thẩm quyền
theo qđ của PL -Người do TA chỉ định
Trang 195.2.2 Đại diện theo uỷ quyền.
KN: Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự
uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện
TV HGĐ, THT, tổ chức khác không có tư cách PN, có
thể thỏa thuận UQ cho cá nhân, PN khác xác lập, thực hiện GDDS liên quan đến TSC của mình.
Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 có thể là người đại diện
theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ 18 tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Trang 20Lưu ý: Tr,h không x định được cuụ thể phạm vi đại diện như
trên thì Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập,
thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại
diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trang 21 Một cá nhân có thể ĐD cho nhiều cá nhân hoặc PN khác
nhau.
Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch
dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng
là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao
dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.
Trang 225.4 Hậu quả pháp lý (đ 139)
Phát sinh Q& NV đ,v người được ĐD
Người ĐD có quyền xác lập, thực hiện các hành vi cần thiết để đạt được mục đích ĐD
Không làm phát sinh Q&NV đ,v người được ĐD trogntr,h tại
k3 đ 139
Trang 235.4.Hậu quả pháp lý 142, 143)
Text Text Text
Do KHÔNG có TQ đại diện
người đã GD với mình, trừ
tr,h người đã GD biết hoặc
phải biết v/v không có quyền
ĐD mà vẫn GD.
- Người đã GD với người
KHÔNG có quyền ĐD có
quyền :
+ Đơn phương chấm dứt GD/
hủy bỏ GD
+ Y cầu BTTH
- Người không có q ĐD & người
đã GD phải LIÊN ĐỚI
BTTH khi cố ý xác lập GD
Do vượt quá phạm vi ĐD
- KHÔNG làm phát sinh Q&NV với người được ĐD đ.v PHẦN GD VƯỢT QUÁ PHẠM VI ĐD, trừ Tr,h ở
k1đ143 -Ngườ ĐD phải th.hiện NV đ,v phần vượt quá p,v ĐD -Người đã GD có quyền : + Đơn phương chấm dứt GD/ hủy bỏ GD
+ Y cầu BTTH
- Liên đới BTTH
Text
Text
Trang 245.4.Chấm dứt đại diện
Text Text Text
Đại diện theo PL
- Người được ĐD là
cá nhân đã thành
niên hoặc NLHVDS được
chấm dứt tồn tại -Người ĐD không còn đủ ĐK
Text
Text
Trang 25Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích
1 Chỉ có người từ đủ 18 tuổi trở lên mới đủ điều kiện làm người
đại diện.
2 Khi ủy quyền, các bên luôn phải xác định thời hạn đại diện
trong quan hệ ủy quyền.
3 Nếu các bên không xác định phạm vi đại diện sẽ không phát
sinh quan hệ đại diện.
4 Mọi GDDS do người không có quyền đại diện xác lập không
làm phát sinh quyền&nv đ,v người được đại diện.
5 Người không có quyền đại diện luôn phải thực hiện n,vụ đ,với
người đã giao dịch với mình.
6 Trong GDDS được xác lập do người không có quyền đại diện,
người đã giao dịch với người không có quyền ĐD chỉ có quyền đơn phương chấm dứt giao dịch
Trang 26VI THỜI HẠN
Định nghĩa
Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến
thời điểm khác.
1 Trong trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút
mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau:
Trang 27a) Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;
b) Nửa năm là sáu tháng;
c) Một tháng là ba mươi ngày;
d) Nửa tháng là mười lăm ngày;
đ) Một tuần là bảy ngày;
e) Một ngày là hai mươi tư giờ;
g) Một giờ là sáu mươi phút;
h) Một phút là sáu mươi giây.
Trang 282 Trong trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu tháng,
giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:
a) Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;
b) Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;
c) Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.
Trang 293 Trong trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu năm,
giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:
a) Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;
b) Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;
c) Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai
Trang 30Bắt đầu và kết thúc thời hạn
Text Text Text
BẮT ĐẦU
-Khi thời hạn được xác định
bằng phút, giờ thì thời hạn
được bắt đầu từ thời điểm
đã xác định.
-Khi thời hạn được xác định
bằng ngày, tuần, tháng,
năm thì ngày đầu tiên của
thời hạn không được tính
mà tính từ ngày tiếp theo
liền kề của ngày được
xác định.
-Khi thời hạn bắt đầu bằng
một sự kiện thì ngày xảy
ra sự kiện không được tính
mà tính từ ngày tiếp theo
liền kề của ngày xảy ra
sự kiện đó.
KẾT THÚC
Khi TH tính bằng ngày: k.thúc tại
thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của
TH.
Khi TH tính bằng tuần: k.thúc tại
thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
Khi TH tính bằng tháng k.thúc tại
thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó
Khi TH tính bằng năm: KT tại
thời điểm kết thúc ngày, tháng cuối cùng của năm đó.
Text
Text
Trang 31Nhận định đúng or sai?Giải thích
1 Thời hạn chỉ được xác định theo thời gian.
2 Cuối tháng là ngày thứ 30 của tháng.
3 A vay B 15 triệu vào ngày 12/3/2018, thời hạn vay là 3 tháng Hỏi
ngày nào, giờ nào A phải trả nợ đúng kỳ hạn?
4 C vay D 1 tỷ vào ngày 30/1/2018 D phải trả lại tiền vào ngày nào sau đây:
a) Thời hạn vay là 1 tháng.
b) Thời hạn vay là 30 ngày.
Trang 32VII.THỜI HIỆU (đ 149-162)
7.1.Khái niệm:
Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn
đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo ĐK do luật định.
Trang 33VI.THỜI HIỆU
7.2.Các loại thời hiệu
1 Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc
thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.
2 Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết
thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.
3 Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi
kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó
kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
4 Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ
thể được quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích QG, dân tộc, lợi ích công cộng, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu (đ150)
Trang 34VI.THỜI HIỆU
7.3.Cách tính thời hiệu(đ 151)
Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu
và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.
Trang 357.4 Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu
cầu giải quyết việc dân sự
-Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có
quyền yêu cầu biết quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
-Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát
sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Trang 36 Ngày 01/01/2018, A bán cho B 10 dàn máy vi tính với giá 10 triệu
đồng/dàn Một ngày sau khi nhận hàng, B thấy rằng chất lượng của máy vi tính không đúng như thoả thuận ban đầu và B đã lập biên bản
về sự việc Ngày 03/01/2018, B đã gửi đơn khiếu nại đến A và yêu cầu Anhận lại toàn bộ máy và phải trả lại tiền cho mình, nếu không B sẽ kiện A ra Toà để yêu cầu BTTH Vì muốn giữ uy tín với khách hàng trong quá trình làm ăn kinh doanh, nên ngày 10/05/2018, A có văn bản trả lời sẽ trả lại số tiền trên cho B sau khi trừ đi các chi phí hợp
lý Tuy nhiên A đã không thực hiện lời hứa trên Ngày 20/04/2020, B
đã quyết định khởi kiện A ra toà án nhân dân có thẩm quyền X và yêu cầu bồi thường thiệt hại Toà án X đã từ chối thụ lý vụ án vì cho rằng
B đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định của BLDS Theo anh chị quyết định trên của Toà án là đúng hay sai? Tại sao? CSPL?
Trang 37 Ông H bị Tòa án Tỉnh P xử oan 36 tháng tù và bị giam Ngày
24/4/2019 Tòa án nhân dân tối cao đã tuyên ông H vô tội và được quyền khởi kiện đòi Tòa án tỉnh P bồi thường thiệt hại với thời hiệu khởi kiện là 02 năm tính từ ngày được tòa án tuyên vô tội Ngày
01/05/2019, khi tham gia đánh cá ngoài biển thì bị bão làm chìm tàu nên ông H đã bị thất lạc tung tích Ngày 02/08/2021 tòa án tuyên ông
H chết có hiệu lực pháp luật Ngày 02/01/2022 H trở về và được tòa
án tuyên bố hủy bỏ quyết định tuyên bố chết trước đây Ngày
02/04/2022 H đã làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án tỉnh P bồi thường thiệt hại cho ông, nhưng tòa án tỉnh P đã từ chối thụ lý vì cho rằng thời hiệu khởi kiện đã hết Theo anh chị việc từ chối này đúng hay sai? Tại sao? CSPL?
Trang 38www.themegallery.com