Vai trò thế giới quan và phương pháp luận triết học đối với sự phát triển của khoa học II.1.. Chương 3MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC Một số vấn đề cần làm rõ: 1.. Ý nghĩa củ
Trang 1KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT
BỘ MÔN CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
BÀI GIẢNG MÔN
TRIẾT HỌC
DÀNH CHO HV CAO HỌC VÀ NGHIÊN CỨU SINH CÁC NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
I Mối quan hệ giữa khoa học với triết học
I.1 Triết học không tồn tại tách rời khoa học và đời sống thực tiễn
I.2 Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với triết học
II Vai trò thế giới quan và phương pháp luận triết học đối với
sự phát triển của khoa học
II.1 Thế giới quan và phương pháp luận
II.2 Triết học là cơ sở để giải thích và định hướng nhận thức và hoạt động của các khoa học
II.3 Nhà khoa học không thể thiếu phương pháp luận triết học sáng suốt dẫn đường
Trang 3Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
Một số vấn đề cần làm rõ:
1 Vai trò của khoa học đối với triết học?
2 Vai trò của triết học đối với khoa học và đối với nhà khoa học?
3 Sự tác động qua lại giữa triết học và các khoa học chuyên ngành?
Trang 4Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
1 Mối quan hệ giữa khoa học với triết học
1.1 Triết học (TH) không tồn tại tách rời khoa học(KH)
và đời sống thực tiễn
a KH với sự ra đời và phát triển của các quan điểm
TH, các trào lưu TH
- KHTN là cơ sở, tiền đề cho triết học duy vật
- KH phân ngành thế kỷ XVII- XVIII và phép siêu hình
- Cơ học cổ điển lên ngôi và sự đề cao tư duy cơ giới, máy móc
Trang 5Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
1 Mối quan hệ giữa khoa học với triết học
1.2 Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với triết học
- Những phát minh KH tất yếu dẫn tới những khái quát triết học duy vật
* Thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của R Mayer, thuyết tiến hóa của C Darwin và thuyết tế bào của M J Schleiden & T Schwann dẫn tới sự ra đời của CNDV biện chứng
* Những phát minh của Vật lý học cuối TK 19, đầu TK
20 dẫn tới định nghĩa vật chất
Trang 6Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
1 Mối quan hệ giữa khoa học với triết học
1.2 Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với triết học
- Các kết luận, phát minh KH làm sáng tỏ những luận điểm triết học duy vật
* Vật lý học thiên văn, Vật lý hạt nhân càng ngày càng có nhiều kết luận làm sáng tỏ luận điểm về tính vô tận của thế giới
* Nhiều nghiên cứu về Hóa học làm sáng tỏ quy luật lượng đổi- chất đổi
* Những phát minh của Sinh vật học và các kết luận của tâm lý học làm sáng tỏ bản chất của ý thức
Trang 7Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
1 Mối quan hệ giữa khoa học với triết học
1.2 Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với triết học
- Các kết luận, phát minh KH đẩy lùi những luận điểm triết học duy tâm
* Những kết luận của Sinh vật học góp phần đẩy lùi quan điểm duy tâm về con người
* Những phát minh của Vật lý học đẩy lùi quan niệm duy tâm về bản chất của thế giới
Trang 8Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
2 Vai trò thế giới quan và phương pháp luận triết học đối với sự phát triển của khoa học
2.1 Thế giới quan và phương pháp luận
- Khái niệm Thế giới quan (TGQ)
- TGQ khoa học là TGQ được xây dựng trên nền tảng hệ thống tri thức khoa học.
- Trong TGQ khoa học, triết học duy vật biện chứng đóng vai trò
cơ sở lý luận và là hạt nhân.
- TGQ khoa học còn gọi là thế giới quan duy vật biện chứng
Trang 9Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
- Khái niệm Phương pháp luận (PPL)
* Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là khoa học về phương pháp.
* Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát để chỉ đạo chủ thể trong việc tìm tòi, lựa chọn phương pháp cũng như trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng phương pháp một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả tối đa
Trang 10Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
Phương pháp luận giải quyết những vấn đề như:
- Phương pháp là gì?
- Bản chất, nội dung của phương pháp là gì?
- Hình thức và các yếu tố quy định phương pháp?
- Phân loại phương pháp
- Vai trò của phương pháp trong hoạt động NT và TT
- Định hướng tìm tòi, lựa chọn phương pháp cũng như xác định phạm vi, khả năng áp dụng phương pháp một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất…
Trang 11Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
2.2 Vai trò thế giới quan của triết học duy vật biện chứng
* TGQ triết học duy vật biện chứng là cơ sở để giải thích thế giới cho chủ thể hoạt động khoa học
* Định hướng đúng đắn cho nhận thức và hoạt động khoa học
* Làm tăng sức mạnh của con người trong nhận thức và hoạt động khoa học
* Giúp con người khắc phục TGQ duy tâm, bệnh chủ quan, duy ý chí.
* Cơ sở để hình thành nhân sinh quan tích cực
Trang 12
Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
2.3 Vai trò phương pháp luận triết học duy vật biện chứng đối với sự phát triển của khoa học
- Phương pháp luận biện chứng duy vật định hướng nhận thức và sáng tạo khoa học:
* Quan điểm khách quan trong nghiên cứu KH
* Quan điểm toàn diện trong nghiên cứu KH
* Quan điểm lịch sử- cụ thể trong nghiên cứu KH
* Phương pháp luận rút ra từ mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung trong nghiên cứu KH
Trang 13Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
* Phương pháp luận rút ra từ mối liên hệ nhân- quả trong nghiên cứu KH
* Phương pháp luận rút ra từ quy luật lượng- chất trong nghiên cứu KH
* Phương pháp luận rút ra từ mối liên hệ tất nhiên- ngẫu nhiên trong nghiên cứu KH
Trang 14Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
VD: Một số quá trình hóa học có thể xảy ra đồng thời theo
một số hướng tạo ra các sản phẩm khác nhau Thí dụ acid
hipoclorơ không bền có thể có ba loại biến đổi :
HClO HCl + O 2HClO H 2 O + Cl 2 O 3HClO 2HCl + HClO 2
Cả ba phản ứng này là tất nhiên Chúng xảy ra do bản chất hóa học của HClO, tuân theo những quy luật tương ứng về cấu tạo về thành phần của HClO
Trang 15Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
Nhưng tốc độ tương đối của các quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện Nếu thay đổi các điều kiện có thể tiến tới làm cho sự biến đổi của axit hipoclorơ thực tế xảy ra theo một trong ba loại phản ứng
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời trực tiếp, sự phân hủy HClO hầu như chỉ xảy ra theo phản ứng loại thứ nhất Phản ứng cũng xảy ra như vậy khi có mặt các chất có thể dễ dàng hóa hợp với oxi, hoặc khi có mặt một số chất xúc tác
Tuy nhiên khi có mặt những chất hút nước, sự phân hủy HClO xảy ra ưu tiên theo phản ứng loại thứ hai, tạo thành sản phẩm khí clo oxit Cl 2 O.
Trang 16Chương 3
MỐI QUAN HỆ GiỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC
2.4 Nhà khoa học không thể thiếu phương pháp luận triết học sáng suốt dẫn đường
* Giúp nhà khoa học khắc phục phương pháp tư duy siêu hình, phiến diện, một chiều, bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều, bệnh tả khuynh, hữu khuynh, trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn.