Còn loại thứ hai là đoạn văn bản - Paragrap Text được dùng cho các đề tài có nhiều dòng văn bản như các tập sách nhỏ, các tờ bướm quảng cáo hay các bản tin, các mẫu danh thiếp… Tuy vậy c
Trang 1GIỚI THIỆU
Trong Chương 3, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các vấn đề sau:
Các khái niệm liên quan đến Mô hình màu.
Phương pháp tô màu bằng thanh màu.
Phương pháp tô màu bằng nhóm Fill tool.
Phương pháp tô màu bằng công cụ Mesh tool.
Tô màu bằng cách sao chép thuộc tính màu.
Đối tượng văn bản trong CorelDRAW.
Các thao tác trên đối tượng Dòng văn bản.
Các thao tác trên đối tượng Đoạn văn bản.
Trang 2SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH MÀU
Màu sắc, là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm đuơc tạo ra Biết cách phối màu hợp lí sẽ tạo nên những tác phẩm có giá trị, dễ chiếm cảm tình và thu hút được người quan sát.
Model: Mô hình màu là hệ thống hay cấu trúc màu dùng để tổ chức và xác định các màu phù hợp với một tổ hợp các tính chất cơ bản Các tính chất đó
có thể là tổ hợp cộng, trừ…
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH MÀU
Có nhiều mô hình màu khác nhau, nhằm xác định màu, chẳng hạn: Mô hình màu HSB, mô hình màu RGB, mô hình màu CMYK, các mô hình này thực chất chỉ xuất phát từ hai mô hình chuẩn, được phát triển để phù hợp với các thiết kế đa dạng và chương trình ứng dụng.Trong CorelDRAW bạn có thể thấy:
Mô hình màu RGB.
Mô hình màu CMYK.
Mô hình màu HSB.
Trang 4MÔ HÌNH MÀU RGB
Mô hình màu RGB được tạo ra bằng sự tổ hợp của ba màu cơ bản:
R: Red; G: Green; B: Blue.
Mỗi màu cơ bản sẽ mang 255 giá trị màu (từ 0 đến 255) thể hiện 255 sắc độ màu khác nhau Người ta sẽ kết hợp từng bộ ba giá trị này để cho ra màu mới
Nếu giá trị là 255-255-255 sẽ cho ra màu trắng
Nếu giá trị là 0-0-0 sẽ cho ra màu đen
Số lượng màu trong mô hình RGB là 2553 màu
Số bit màu là: 24 bit (8-8-8)
Trang 5MÔ HÌNH MÀU CMYK
Mô hình màu CMYK được tạo ra bằng sự tổ hợp của 4 màu Mô hình này thường được dùng trong kỹ thuật in tách màu
C: Cyan; M: Magenta; Y: Yellow; K: Black
Mỗi màu cơ bản sẽ mang 255 giá trị màu (từ 0 đến 255) thể hiện 255 sắc độ màu khác nhau Người
ta sẽ kết hợp từng bộ bốn giá trị này để tạo màu mới.
Màu đen được dùng để khử bẩn cho mực in.
Số lượng màu trong mô hình RGB là 2554
màu.
10:30:10 AM
Trang 6 Để ý tính so khớp màu giữa thiết bị nhập màn hình và thiết bị xuất máy in.
Trang 7TÔ MÀU SỬ DỤNG PALETTESCOLOR.
Palette Color là một thanh màu chứa đựng các ô màu đồng nhất đã được phối màu sẵn
Cách mở / đóng thanh màu: Chọn Window, Color Palettes, chọn thanh màu cần mở
Cách tô màu:
Chọn đối tượng bằng công cụ pick
Nhấp trái lên ô màu là tô màu nền Fill
Nhấp phải lên ô màu là tô màu đường viền
Nhấp trái lên ô No Fill là bỏ tô màu nền Fill
Nhấp phải lên ô No Fill là bỏ viền
Trang 8TÔ MÀU SỬ DỤNG FILL COLOR DIALOG
Fill Color dialog là chức năng thứ nhất trong nhóm Fill Tool Đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu đồng nhất cho đối tượng
Cách tô màu:
Chọn đối tượng bằng công cụ pick
Nhấp chuột chọn chức năng Fill color dialog
Hộp thoại xuất hiện, thiết lập:
Chọn mô hình màu
Chọn màu tô tại vùng nhìn thấy
Hoặc nhập giá trị màu cơ bản
Trang 9TÔ MÀU SỬ DỤNG FOUNTAIN FILL DIALOG
Fountain Fill Dialog là chức năng thứ hai trong nhóm Fill Tool Đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu chuyển sắc cho đối tượng
Cách tô màu:
Chọn đối tượng bằng công cụ pick
Nhấp chuột chọn chức năng Fountain Fill dialog
Hộp thoại xuất hiện, thiết lập:
Chọn kiểu chuyển sắc
Chọn số màu chuyển sắc
Chọn các màu chuyển
Trang 10TÔ MÀU SỬ DỤNG PATTERN FILL DIALOG
Pattern Fill Dialog là chức năng thứ ba trong nhóm Fill Tool Đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu theo mẫu tô dạng Bitmap cho đối tượng
Cách tô màu:
Chọn đối tượng bằng công cụ pick
Nhấp chuột chọn chức năng Pattern Fill dialog
Hộp thoại xuất hiện, thiết lập:
Chọn Pattern: 2 Color; Full Color; Bitmap
Thiết lập các thông số
Chọn Ok
Trang 11TÔ MÀU SỬ DỤNG TEXTURE FILL DIALOG
Texture Fill Dialog là chức năng thứ tư trong nhóm Fill Tool Đây là chức năng cho phép chúng ta tô màu theo chất liệu đã có cho đối tượng
Cách tô màu:
Chọn đối tượng bằng công cụ pick
Nhấp chuột chọn chức năng Texture Fill dialog
Hộp thoại xuất hiện, thiết lập:
Chọn nhóm chất liệu trong thư viện chất liệu
Chọn chất liệu từ danh sách nhóm được chọn
Hiệu chỉnh các thông số
Trang 12TÔ MÀU SỬ DỤNG INTERACTIVE MESH TOOL
Mesh tool là chức năng cho phép chúng ta tô màu cho đối tượng dạng lưới màu
Cách tô màu:
Chọn đối tượng bằng công cụ pick
Nhấp chuột chọn công cụ Mesh tool
Lưới màu áp lên đối tượng, thiết lập:
Chọn mắt lưới cần tô màu
Nhấp chuột chọn màu tô từ Palette màu
Hoặc có thể thêm lưới màu
Trang 13SAO CHÉP THUỘC TÍNH MÀU CHO ĐỐI TƯỢNG
Đây là chức năng tô màu cho đối tượng bằng cách sao chép thuộc tính màu của các đối tượng đã được tô màu trước đó
Cách tô màu:
Chọn đối tượng cần tô màu bằng công cụ pick
Chọn Menu Edit, chọn Copy Properties From
Hộp thoại xuất hiện:
Đánh dấu thuộc tính cần sao chép Chọn Ok
Nhấp chuột vào đối tượng đã tô màu
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VĂN BẢN
Khi nói đến soạn thảo văn bản người ta thường nghĩ ngay tới Microsoft Word Thật vậy với Microsoft Word đó là một chương trình soạn thảo văn bản tuyệt vời mà hiện tại chưa có chương trình soạn thảo văn bản nào có thể thay thế Tuy nhiên với CorelDRAW văn bản là một đối tượng không thể thiếu và có tầm quan trọng rất lớn trong việc hoàn thiện một sản phẩm ứng dụng
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VĂN BẢN
Trong CorelDRAW, văn bản có hai loại Đó là dòng văn bản - Artistic Text, loại văn bản này thường dùng cho các tiêu đề hay hay các kí tự rời rạc, hay cần đưa một dòng văn bản lên đường dẫn Còn loại thứ hai là đoạn văn bản - Paragrap Text được dùng cho các đề tài
có nhiều dòng văn bản như các tập sách nhỏ, các tờ bướm quảng cáo hay các bản tin, các mẫu danh thiếp… Tuy vậy cho dù là dòng văn bản hay đoạn văn bản chúng đều cấu thành nên một đối tượng văn bản và chúng được xem như là một đối tượng hình học thực thụ
Trang 16TẠO ĐỐI TƯỢNG VĂN BẢN
Để tạo đối tượng văn bản chúng ta thực hiện:
Chọn công cụ Text trên thanh công cụ hay nhấn phím tắt F8
Nhấp trái chuột vào vị trí tạo dòng văn bản trên vùng vẽ hoặc drag chuột để tạo đoạn văn bản
Xác lập Font chữ, Font style và Font size trên thanh đặc tính
Nhập văn bản Nhập xong chọn lại công cụ Pick
Canh chỉnh lại văn bản nếu cần thiết
Trang 17HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG VĂN BẢN
Để tạo hiệu chỉnh văn bản chúng ta thực hiện một trong hai cách sau:
Cách 1:
Nhấp chuột chọn công cụ Text
Nhấp chuột chen con trỏ vào dòng văn bản
Thực hiện hiệu chỉnh văn bản: Thêm, xoá, sửa
Cách 2:
Chọn dòng văn bản bằng công cụ Pick
Chọn Menu text, chọn Edit text Hộp thoại Edit Text xuất hiện, chỉnh văn bản Ok
Trang 18THAY ĐỔI KÝ TỰ HOA THƯỜNG
Để thay đổi kí tự hoa thường trong văn bản chúng
ta thực hiện như sau
ta thực hiện như sau:
Trang 19TÁCH RỜI KÝ TỰ TRONG ĐỐI TƯỢNG VĂN BẢN
Một ví dụ về ứng dụng văn bản tạo Logo
Trang 20TÁCH RỜI KÝ TỰ TRONG ĐỐI TƯỢNG VĂN BẢN
Để tạo tách rời các kí tự trong dòng văn bản chúng ta thực hiện theo các bước sau
chúng ta thực hiện theo các bước sau :
Chọn dòng văn bản bằng công cụ Pick
Chọn Menu Arrange, chọn chức năng Break Artistic “Font/ style/ size” Group Apart
Trang 21ĐƯA DÒNG VĂN BẢN LÊN ĐƯỜNG DẪN
Trang 22ĐƯA DÒNG VĂN BẢN LÊN ĐƯỜNG DẪN
10:30:19 AM
Xác lập lại Font, Font
Size, Font Stype trên thanh
Nhấp chuột drag dời
dòng chữ rồi đặy tại vị trí
Trang 23XÁC LẬP CÁC TÙY CHỌN TRONG ĐOẠN VĂN BẢN
Để định dạng đoạn văn bản chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Chọn công cụ Text Nhấp chuột chen con trỏ vào đoạn văn bản Chọn đoạn văn bản
Chọn Menu Text, Paragraph Formatting
Hộp thoại:
Alingment: Canh lề đoạn văn bản
Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn văn bản
Indents: Vị trí của các thành phần văn bản trong đoạn văn bản
Trang 24ĐỔ ĐOẠN VĂN BẢN VÀO HÌNH BAO
Để đổ đoạn văn bản vào hình bao ta thực hiện theo các cách:
Cách 1: khi đã có đoạn văn bản
Chọn đoạn văn bản bằng công cụ Pick Lúc này xung quanh đoạn văn bản xuất hiện 6 nút điều khiển và 2 nút điều khiển văn bản
Nhấp chuột chọn Nút điều khiển Text ở giữa phía
dưới
Con trỏ xuất hiện, kích chuột vào biên
Nhấp chuột vào đoạn văn bản
Trang 25THIẾT LẬP BULLETS
Để thiết lập Bullets cho đoạn văn bản ta thực hiện
theo các bước:
Chọn đoạn văn bản bằng công cụ Text
Đưa con trỏ về đầu dòng
Chọn Menu Text, chọn Bullets
Hộp thọai xuất hiện Xem hình: Hộp thọai xuất hiện Xem hình:
Đánh dấu vào mục Use Bullets
Xác lập các thuộc tính sau:
Mục Font: Chọn 1 Font chữ Font thường chọn
Symbol; Wingding; Webding
Trang 26
THIẾT LẬP BULLETS
Mục Symbol: Chọn ký tự cần chèn
Mục Size: Chọn kích cỡ của Symbol
Trang 27 Chọn Menu Text, chọn Tab.
Hộp thoại xuất hiện Xác lập các thuộc tính sau:
Trang 28
Chọn Nút Add để thêm 1 Tab.
Nhập lại giá trị tại cột Tabs
Chọn kiểu Tab tại mục Align.
Chọn kiểu
Trang 29THIẾT LẬP DROP CAP
Để thiết lập Drop Cap cho đoạn văn bản thực hiện như sau:
Chọn đoạn văn bản bằng công cụ Text Chọn kí tự cần tạo.
Chọn Menu Text, Drop cap.
Space after Drop cap: Khoảng cách từ văn bản tới Dropcap
Number of Lines to Dropped: Số dòng chữ mà kí
tự rơi.
Trang 30
THIẾT LẬP TAB
Trang 31
CHIA CỘT BÁO
Để thực hiện chia cột báo ta thực hiện:
Chọn công cụ Text Nhấp chuột quét khối tất cả văn bản trong đoạn văn bản
Chọn Menu Text, chọn Colunm
Hộp thọai xuất hiện Xem hình:
Trang 32CHIA CỘT BÁO
Gutter: Khoảng cánh so với cột phải của cột chọn.
Hộp Equal column Width: Đánh dấu độ rộng của các cột bằng nhau.
Trang 33
THIẾT LẬP CÁC TÙY CHỌN TRONG VĂN BẢN
Bỏ chức năng kiểm tra lỗi chính tả:
Chọn Menu Tool, chọn Option, chọn Text, chọn Spelling.
Bỏ đánh dấu mục Perform automatic spell checking
Chuyển văn bản dòng sang văn bản đoạn:
Chọn dòng văn bản bằng công cụ Text.
Chọn chức năng Convert To Paragraph Text trên Menu Text Nhấn phím tắt: Ctrl + F8.
Trang 34
THIẾT LẬP CÁC TÙY CHỌN TRONG VĂN BẢN
Chuyển văn bản đoạn sang văn bản dòng:
Chọn dòng văn bản bằng công cụ Text.
Chọn chức năng Convert To Artistic Text trên Menu Text.
Nhấn phím tắt: Ctrl + F8.
Bỏ khung text cho đoạn văn bản:
Chọn Menu tool, chọn Option, chọn Text, chọn Paragraph.
Bỏ đánh dấu mục Show Text Frame.
Quay về