I- SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG HZ=1: 1s1 Trong phân tử H 2 , giữa 2 nguyên tử hiđro có một cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch -, đó là liên kế
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên
tố khác để trở thành:
Ion A
Anion B
Cation C
Ion âm D
Giải thích và cho ví dụ?
Đ.A
Trang 3Phi kim b
Giải thích và cho ví dụ?
Câu Hỏi 2
Đ.A
Trang 5I- SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG
H(Z=1): 1s1
Trong phân tử H 2 , giữa 2 nguyên tử hiđro
có một cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch (-), đó là liên kết đơn.
Trang 7Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng liên kết 3 tương đối bền vững.
b) Sự hình thành phân tử N 2
khí hiếm, mỗi nguyên tử phải góp chung 3
electron.
(Độ âm điện: 3,04)
Trang 8Kết luận: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay
nhiều cặp electron chung
• Liên kết trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hoá trị không cực
• Liên kết cộng hoá trị không cực là liên kết cộng hoá trị mà cặp electron chung không bị lệch
về phía nguyên tử nào
Trang 10b) Sự hình thành phân tử CO2 ( có cấu tạo thẳng)
Ví dụ: phân tử CO2
có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết C=O triệt tiêu nhau, kết quả là toàn bộ
C
Độ âm điện O: 3,04; C: 2,55
Trang 13• Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực.
• Phần lớn các chất không cực, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực
• Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực đều không dẫn điện ở mọi trạng thái
Trang 142 Phân cực kém hơn lk đơn
3 rất bền
5 đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
Câu hỏi: Ghép cột A với cột B thành
một phát biếu hoàn chỉnh.
• CỦNG CỐ TIẾT 1:
BTVN: 1 - 7 (Tr75 - SGK)
Trang 15KIỂM TRA BÀI CŨ TIẾT 1:
BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG
Trang 16Bài 1: Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
A Giữa các phi kim với nhau.
B Trong đó cặp electron chung bị lệch về phớa
một nguyên tử.
C Được hình thành do sự dùng chung electron
của 2 nguyên tử giống nhau.
D Đươc hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay
nhiều cặp electron chung.
Trang 17Bài 2: Liên kết hoá học trong phân tử đơn
A Liên kết cho – nhận
B Liên kết cộng hoá trị không cực.
C Liên kết cộng hoá trị có cực.
D Liên kết ion.
Trang 181/ Hãy cho biết số electron độc thân của nguyên tử các nguyên
tố ở trạng thái cơ bản với các cấu hình electron tương ứng sau:
Trang 19II LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN
Trang 21- Khi hai nguyên tử hiđro tiến lại gần nhau, hai obitan 1s của hai nguyên tử H xen phủ nhau.
- Nguyên nhân: Do lực hút giữa electron với hạt nhân và lực đẩy giữa các electron, giữa hạt nhân với hạt nhân là bằng nhau
- Phân tử hiđro có năng lượng thấp hơn tổng năng lượng các nguyên tử hiđro đứng riêng rẽ
Trang 22b) Sự hình thành phân tử Cl2
17Cl: 1s22s22p63s23p5
Cl Cl Cl-Cl
Sự xen phủ 2 obitan 3p tạo thành liên kết Cl-Cl trong phân tử Cl2
- Sự hình thành liên kết giữa hai nguyên tử clo là do sự xen phủ giữa hai obitan 3p chứa electron độc thân
Khu vực xen phủ của hai AO -3p
chứa electron độc thân
+
Sự xen phủ p
- p
Trang 232 Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình
thành các phân tử hợp chất.
Sự xen phủ s - p
Trang 242 Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình
Trang 26b) Sự hình thành phân tử H2S
Sự xen phủ của hai AO 1s của hai nguyên tử hiđro với hai AO-3p chứa electron độc thân của nguyên tử S tạo hai
liên kết S-H
Trang 27- Liên kết trong phân tử H2S hình thành nhờ sự xen phủ của 2 obitan 1s của 2 nguyên tử hiđro với 2 obitan 3p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh.
CỦNG CỐ TIẾT 2:
Trang 28Cho các phân tử sau:
HCl , N2 ,CaO , NH3 , Cl2 , NaCl
Những phân tử hình thành chủ yếu bởi:
liên kết cộng hoá trị có cực là :
N2 , Cl2
CỦNG CỐ TIẾT 2:
Trang 29Hãy viết công thức electron và công thức cấu
tạo của các phân tử sau đây:
H 2 , HCl, H 2 O,
Cl 2 , NH 3 , CH 4
Phiếu học tập:
Trang 30N
N H H
H N H N
H H
Cl - Cl