Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Chức năng: a Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long có chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề, dạy nghề ngắn hạn
Trang 1UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỂ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĨNH LONG
Số: /ĐA-CĐNVL Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích liên doanh, liên kết
I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1 Cơ sở pháp lý :
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số: 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Công văn số 546/STC – GCS ngày 02/5/2018 của Sở Tài chính Vĩnh Long về việc
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết
2 Cơ sở thực tiễn:
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Chức năng:
a) Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long có chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề, dạy nghề ngắn hạn và dạy nghề thường xuyên thuộc các ngành nghề khối công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, chăm sóc sức khỏe
và dịch vụ để phục vụ tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh
Trang 2b) Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
tổ chức sản xuất, dịch vụ khoa học, kỹ thuật gắn với thực tập của sinh viên, học sinh theo qui định của pháp luật
c) Kết hợp với các đơn vị sản xuất kinh doanh đào tạo theo đơn đặt hàng, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng theo chuyên đề, bồi dưỡng nâng bậc thợ
d) Tổ chức đào tạo liên thông các ngành nghề đào tạo tại trường
e) Liên kết tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để cung cấp nguồn giảng viên dạy nghề cho các trường trung cấp, trung tâm dạy nghề của tỉnh
Nhiệm vụ:
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình
độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp,
ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật
- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm cho người học
- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp
- Phối hợp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời bổ sung nguốn tài chính cho trường
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội
- Thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
Trang 3- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người đi làm việc ở nước ngoài theo qui định của Bộ Lao động – TBXH
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo qui định của pháp luật
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
+ Chính quyền:
Hiện tại cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường đã bố trí đầy đủ và đi vào hoạt động
ổn định, gồm Ban giám hiệu, 07 phòng nghiệp vụ, 05 khoa nghề, 02 trung tâm, 08 tổ bộ môn, với tổng số 107 CBGV và người lao động
Tổng số biên chế: Được giao: 85; biên chế thực hiện 83
+ Số lượng giảng viên, trình độ giảng viên: Tổng số giảng viên hiện có: 43 GV, 21 cán bộ quản lý kiêm nhiệm ; 29 cán bộ quản lý , về trình độ: 100% đạt trình độ đại học, trong đó có 31 gv đạt trình độ thạc sĩ, 04 gv đang học
+ Số lượng CC,VC còn lại: Tổng số: 24 người, trong đó có 03 trình độ đại học; 01 trung cấp, còn lại là trình độ khác Ngoài ra, Nhà trường còn hợp đồng một số lao động làm nhiệm vụ chuyên môn, quét dọn, vệ sinh, và chăm sóc cây kiểng
+ Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
Tổ chức Đảng: Đảng ủy nhà trường được thành lập ngày 29 tháng 12 năm 2015,
ban đầu có 33 đảng viên, gồm 3 chi bộ trong đó có 11đảng viên nữ, đến nay đã phát triển được 41 đv, trong đó có 34 đảng viên chính thức và 7 dự bị
Tổ chức Công đoàn: Tổng số công đoàn viên là 93, chia thành 03 tổ, trong đó có
26 nữ viên
Tổ chức Đoàn thanh niên CS Hồ Chí Minh: Tổng số hiện tại có 4 chi đoàn trực
thuộc và tổng số đoàn viên giáo viên là 26 đoàn viên và đoàn viên các chi đoàn học sinh , sinh viên là 88 đoàn viên
2.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo
Trang 4Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long trên cơ sở nâng cấp từ Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long được thành lập theo Quyết định số 802/QĐ-LĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm
2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và đã được UBND Tỉnh phê duyệt Điều lệ điều lệ Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long
Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
2.3.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất
a Kết quả thực hiện công tác đào tạo
+ Tuyển sinh đầu vào
1 Hệ cao đẳng
2 Hệ trung cấp
- KT máy lạnh và điều hoà
3 Ngắn hạn
Trang 5- Pan nâng cao 0 32 12
+ Học sinh tốt nghiệp.
2 Hệ trung cấp
- KT máy lạnh và điều hoà
3 Ngắn hạn
+ Doanh nghiệp đến đăng ký tuyển dụng và ký kết
Doanh nghiệp đến tuyển
Trang 6Doanh nghiệp đến ký kết 0 15 12
+ Giáo viên, học sinh tham gia hội thi.
Giáo viên
NĂM
- Giáo viên tham gia hội
- Giáo viên tham gia hội
- Thi thiết bị tự làm cấp cơ
- Đề tài sáng kiến kỹ thuật,
- Hội thi thiết bị tự làm cấp
- Hội thi thiết bị tự làm cấp
- Hội thi sáng tạo Trần Đại
Học sinh
- Học sinh đạt học sinh giỏi
b Kết quả thực hiện công tác hành chính
Tham mưu cho Hiệu trưởng:
- Công tác quản lý, tổ chức, sắp xếp và bố trí nhân sự, thực hiện chế độ chính sách cán bộ Tuyển dụng bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nâng lương, khen thưởng, kỷ luật Công tác tuyên huấn, tổ chức các phong trào thi đua Cụ thể đã đào tạo:
- Năm 2015
+ Thạc sĩ: 02 người
+ Đại học: 02 người
+ CCLLCT: 01 người
+TCLLCT: 02 người
+ QLNN(CV): 02 người
+ Tập huấn day thực hành lái ô tô: 03 người
+ Tập huấn VT – LT: 01 người
+ Tấp huấn sửa máy may công nghiệp: 02 người
Trang 7+ Tập huấn pháp luật về GD nghề nghiệp: 02 người
+ Tập huấn phổ biến GDNN – Định hướng Chính sách thi hành luật: 03 người + Hội Thảo về GDNN và kinh tế trong xu hướng HNQT: 05 người
+ Bồi dưỡng CCSPDN: 08 người
+ Huấn luyện TVCQ: 15 người
+ Kỹ Năng nghề: 16 người
+ Đăng ký công nhận và khai thác sáng kiến: 02 người
- Năm 2016
+ Thạc sĩ: 01 người
+ Cao đẳng: 01 người
+ QLNN(CV): 03 người
+ TCLLCT: 03 người
+ Tập huấn ISO 9001:2015: 07 người
- Năm 2017
+ Huấn Luyện An Toàn Lao Động : 05 người
+ Bồi Dưỡng Kỹ Năng Nghề : 02 người
+ Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Đấu Thầu Cơ Bản : 05 người
+ Bồi Dưỡng Ngiệp Vụ Quản Lý Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp : 05 người
+ Trung Cấp Lý Luận Chính Trị : 04 người
+ Sư Phạm Dạy Nghề : 02 người
+ Khởi Sự Doanh Nghiệp : 13 người
+ Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh Quốc Phòng – An Ninh (ĐT4) : 05 người
+ Đào Tạo GV Về Kỹ Năng Sư Phạm : 06 người
+ Tập Huấn Cải Cách Hành Chính : 04 người
+ Hội đồng giáo dục quốc phòng – an ninh (ĐT4) : 03 người
+ Trường Chính Trị Phạm Hùng Quản Lý Nhà Nước : 01 người
+ Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy quốc phòng – an ninh (ĐT2) : 01 người
+ Trường ĐH Nội vụ HN (Sở Nội vụ) Quản Lý Nhà Nước : 02 người
+ Xây dựng cơ chế tự chủ, giao tài sản, quản lý tài sản theo cơ chế giao vốn
+ ĐVSNCL : 05 người
+ Trường Đại Học Trà Vinh Ngôn Ngữ Anh : 01 người
+ Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long Ngôn Ngữ Anh : 01 người
+ Thạc sĩ Quản lý kinh tế : 01 người
Trang 8+ Thạc sĩ Kế toán : 01 người
+ Cao Cấp Lý Luận Chính Trị : 01 người
+ Thạc sĩ Kỹ Thuật Điện : 01 người
c Kết quả thực hiện thu chi tài chính
ĐVT: Triệu đồng
1 Tổng thu trong năm 13.644 13.330 12.299
+ Thu NSNN cấp 10.582 9.250 8.244 + Thu Dịch vụ 2.649 3.829 3.780 + Thu phí, lệ phí 413 251 275
+ Chi NSNN cấp 10.518 9.250 8.244 + Chi dịch vụ 1.962 3.295 3.501 + Chi phí, lệ phí 253 96 261 + Chi nguồn CCTL 60 137 208
3 Số nộp NSNN 74 105 86
+ Thuế GTGT 14 17 12 + Thuế TNDN 60 88 74 + Phí, lệ phí - - -
2.3.2 Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo
a Công tác tổ chức hành chính:
- Đảm bảo thực hiện nội quy làm việc của cơ quan, giữ gìn an ninh trật tự, kỷ cương , kỷ luật trong trường
- Lập kế hoạch công tác, báo cáo định kỳ
- Thực hiện tốt công tác văn thư lưu trữ, bảo mật theo quy định
- Thực hiện các hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, y tế cho cán bộ công chức
- Quản lý và tổ chức hoạt động của Thư viện và y tế học đường
- Đón tiếp và hướng dẫn khách đến làm việc, giải quyết công việc, bố trí nơi ăn nghỉ khi có yêu cầu
- Bồi dưỡng Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cao cấp lý luận chính trị , Trung cấp lý luận chính trị, Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, Quốc phòng – An ninh đối tượng 2, Quốc phòng – An ninh đối tượng 3, ngoài ra tập huấn các nghiệp vụ khác
b Công tác đào tạo:
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình môn học
Trang 9- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ nghề
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, các hoạt động nghiệp vụ về giảng dạy, học tập
- Tổng hợp, tham mưu đề xuất việc mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo.Theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động đào tạo, thống kê báo cáo các vấn đề về giáo dục, đào tạo theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên
- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề
- Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức liên kết, liên thông đào tạo
- Phối hợp với các Khoa liên hệ với các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh để đưa sinh viên, học sinh đi thực tập, kết hợp với sản xuất theo đúng ngành nghề đào tạo
- Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, của
cơ quan quản lý cấp trên và của hiệu trưởng Quản lý hồ sơ trúng tuyển của sinh viên, học sinh các khóa trong suốt thời gian học tập rèn luyện tại trường;
- Đề xuất với Ban giám hiệu về điều chỉnh, bổ sung chế độ giảng dạy cho giáo viên theo qui định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở hàng năm và xây dựng kế hoạch tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng
c Công tác tài chính kế toán:
- Tăng cường nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ qua các năm tiếp theo
- Quản lý chặt chẽ chi tiêu tại đơn vị
- Nộp thuế đúng theo các quy định hiện hành nhằm góp phần phát triển chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
d Công tác Quản trị vật tư:
- Đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng toàn bộ cơ sở vật chất
Trang 10- Tổng hợp nhu cầu vật tư, thiết bị từ khoa; xây đựng kế hoạch, tổ chức mua sắm các loại trang thiết bị, cung ứng vật tư, nguyên liệu cho yêu cầu thực hành và sản xuất trong trường
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường
- Bảo vệ trật tự an toàn trong trường Bảo vệ tài sản trong cơ quan
- Lập kế hoạch tổ chức kiểm kê vật tư, tài sản theo định kỳ và tổng hợp, thống kê báo cáo việc sử dụng, quản lý sử dụng tài sản
- Quản lý vật tư thiết bị, theo dõi việc sử dụng, bảo quản, điều chuyển, đề xuất thanh
lý vật tư, thiết bị hư hỏng đảm bảo tiết kiệm trong trường
- Cấp phát, quản lý vật tư cho giáo viên dạy thực hành khi bắt đầu môn học, và giáo viên thanh lý vật tư khi kết thúc môn học
- Thực hiện một số việc khác theo sự phân công.của Hiệu Trưởng
II NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1 Thực trạng công tác quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị
1.1 Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
STT Tên tài sản
Số lượng (Cái, chiếc,
m 2 )
Số lượng Nguyễn giá Giá trị còn lại Ghi
chú
1
Nhà làm việc,
công trình sự
nghiệp, nhà ơ
công vụ và tài
sản khác gắn liền
với đất
m2 70.628,3 91.420.147.967 57.568.682.990
- Nhà cấp II m2 13.517,83 17.497.264.947 15.397.593.153
- Nhà cấp III m2 24.804,07 32.105.997.509 22.305.885.383
- Nhà cấp IV m2 19.303,86 24.986.606.057 13.868.577.009
- Vật kiến trúc m2 9.781,61 12.661.158.278 3.377.582.249
-Kho chứa, bể
đường, bãi đỗ,
sân phơi
m2 3.220,93 4.169.121.176 2.619.045.196
thuộc cơ sở hoạt
m2 70.628,3 51.059.364.000 51.059.364.000
Trang 11động sự nghiệp,
nhà ở công vụ
- Cơ sở 1 m2 55.222,5 47.978.204.000 47.978.204.000
- Cơ sở 2 m2 15.405,8 3.081.160.000 3.081.160.000
3 Máy móc, thiết
4
Phương tiện
vận tải đường
bộ
Chiếc 17 7.000.568.430 4.789.243.439
5 Thiết bị, dụng
1.2 Tài sản đang sử dụng vào mục đích cho thuê:
- Kết quả đạt được về nhiệm vụ tài chính từ năm 2015 đến năm 2017 (bảng 2)
TT Khoản mục Năm Bình quân một năm
2015 2016 2017
I Tổng thu 13.644.075.858 13.329.441.119 12.962.452.767 13.311.989.915
1 Thu NS cấp 10.582.000.000 9.249.329.000 8.906.700.000 9.579.343.000
1.1 Kinh phí thường
1.2 Kinh phí không
2 Thu sự nghiệp 3.062.075.858 4.080.112.119 4.055.752.767 3.732.646.915 2.1 Thu học phí, lệ phí 413.100.000 250.920.000 275.000.000 313.006.667
2.2 Thu hoạt động KD, cho thuê, LDLK 2.648.975.858 3.829.192.119 3.780.752.767 3.419.640.248
b - Hoạt động chothuê 240.563.750 248.100.000 319.700.000 269.454.583
d - Thu khác, LPTS 52.123.188 98.599.719 70.560.767 73.761.225
II Tổng chi 12.898.652.028 12.741.026.474 12.609.313.929 12.749.664.144
1 Chi kinh phí NS
cấp 10.517.960.800 9.249.329.000 8.832.860.000 9.533.383.267
1.1 Kinh phí thường xuyên 10.237.960.800 9.171.648.000 8.244.700.000 9.218.102.933 1.2 Kinh phí không thường xuyên 280.000.000 77.681.000 588.160.000 315.280.333
2 Chi sự nghiệp 2.380.691.228 3.491.697.474 3.776.453.929 3.216.280.877 2.1 Chi từ nguồn HP
TCT 418.200.000 196.573.800 275.000.000 296.591.267
a Chi hoạt động 252.960.0
00
96.205.8
00
165.000.00
0 171.388.600
2.2 Chi hoạt động KD,
cho thuê, LDLK 1.962.491.228 3.295.123.674 3.501.453.929 2.919.689.610
4 Nộp NSNN 73.687.822 105.257.004 86.298.838 88.414.555