Nhóm 5 Chủ đề Nhóm 5 Phân tích những đặc trưng cơ bản của dân tộc? Chính sách dân tộc của Đảng và nước ta hiện nay? I Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của dân tộc 1 Sự hình thành dân tộc 2 Khái niệ[.]
Trang 1Chủ đề:
Nhóm 5:
Phân tích những đặc trưng cơ bản của dân tộc? Chính sách dân tộc của Đảng và nước ta hiện nay?
Trang 2I Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của dân tộc.
1 Sự hình thành dân tộc:
Trang 32 Khái niệm dân tộc
Nghĩa thứ nhất (tộc người), là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững,
có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hoá đặc thù; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa, phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc,
bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng
Ví dụ: dân tộc Kinh, Tày, Thái, Mèo…
Trang 4
Nghĩa thứ hai (quốc gia), dân tộc là một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về
sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước
Ví dụ: Việt Nam, Trung Hoa, Hoa Kỳ….
Trang 53 Những nét đặc trưng của
dân tộc
• Về kinh tế: Có chung một phương thức sinh hoạt kinh
tế Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các thành viên của dân tộc tạo nên sự bền vững của cộng đồng này
• Về lãnh thổ: Có thể cư trú tập trung trên một vùng
lãnh thổ hoặc đan xen với nhiều dân tộc anh em, gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.
• Về ngôn ngữ: Có ngôn ngữ riêng, có thể có chữ viết
riêng làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá,
• Về văn hóa: Có tâm lí riêng: Yếu tố tâm lí là biểu hiện
đặc thù của văn hoá dân tộc và tạo nên bản sắc riêng gắn bó với nền văn hoá của mỗi quốc gia - dân tộc
Trang 6II Đặc trưng dân tộc Việt Nam
• Việt Nam thuộc khu vực
Đông Nam Á, hình dạng
chữ S, chạy dài theo
hướng Bắc-Nam.
• Phía Bắc tiếp giáp TQ,
phía tây giáp Lào và
Campuchia, phía đông
và phía nam giáp biển
Đông.
• Diện tích: 33 triệu ha.
• Hai quần đảo lớn:
Trường sa và Hoàng sa.
Trang 7Môn - Khơ-me có 21 dân
tộc: Khơ-me, Ba-na,
Cơ-ho, Xơ-đăng, Hrê …
*Ngữ hệ Nam đảo có 5 dân tộc: Gia-rai, Ê-đê, Chăm, Ra-glai, Chu-ru.
*Ngữ hệ Thái - Ka-đai, với 2 nhóm:
+ Nhóm ngôn ngữ Tày
- Thái có 8 dân tộc: Tày, Thái, Nùng, Sán Chay (nhóm Cao Lan), Giáy, Lào, Lự, Bố Y.
+ Nhóm ngôn ngữ đai có 4 dân tộc: La Chí,
Ka-La Ha, Cờ Ka-Lao, Pu Péo.
Trang 8Ngôn
ngữ
- Ngữ hệ Hmông - Dao
có 3 dân tộc: Hmông, Dao, Pà Thẻn.
- Ngữ hệ Hán - Tạng, với 2 nhóm:
+ Nhóm ngôn ngữ Hán
có 3 dân tộc: Hoa, Sán Dìu, Ngái, và nhóm Sán Chỉ (thuộc dân tộc Sán Chay).
+ Nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến có 6 dân tộc: Hà Nhì, Phù Lá, La
Hủ, Lô Lô, Cống, Si La
Trang 9xã hội giữa các dân tộc còn chênh lệch đáng
kể Đây là một đặc trưng cần hết sức quan tâm nhằm từng bước khắc phục tình trạng trên để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
• Là một nước gắn liền với nông nghiệp
Trang 10Đặc biệt là nghề trồng lúa nước Nó xuất hiện rất sớm, từ nền văn hóa Hòa Bình
Trang 11Việt Nam là một trong những trung tâm lúa nước sớm nhất tại các nước Đông Nam Á.
Trang 12Trị thủy – thủy lợi
• Lịch sử dân tộc ta gắn liền với truyền thống chống giặc ngoại xâm và chống thiên tai, đặc biệt là vấn đề trị thuỷ.
• Thủy lợi tự nhiên và đơn giản nhất là đắp bờ ruộng và dẫn nước theo các hệ thống đê điều vào ruộng, nhờ hệ thống đê điều này mà ta có thể khống chế được lượng nước tràn vào ruộng vào những mùa lũ lụt hàng năm.
Trang 13Văn hóa
• Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống
nhất trong đa dạng, mỗi dân tộc anh em có những giá trị và sắc thái văn hoá riêng.
• Các dân tộc Việt Nam đều có đời sống văn
hoá mang bản sắc phong phú, đa dạng, phản ánh truyền thống lịch sử, đời sống tinh thần và niềm tự hào dân tộc Đặc trưng của sắc thái văn hoá dân tộc bao gồm tiếng nói, chữ viết "Về ngôn ngữ, các dân tộc nước ta đều có tiếng nói riêng - tiếng "mẹ đẻ" và đến nay đã có 26 dân tộc có chữ viết
Trang 14Tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh bảo vệ tổ quốc.
Trang 15Phong tục, tập quán
Trang 16Lễ hội
• Lễ hội Việt Nam là sự kiện văn hóa được tổ
chức mang tính cộng đồng.
• Trong kho tàng văn hóa của dân tộc Việt
Nam, sinh hoạt lễ hội là vùng văn hóa rất đặc trưng Lễ hội là sinh hoạt văn hóa dân gian hầu như có mặt ở khắp mọi miền đất nước Nhiều lễ hội ra đời cách đây hàng nghìn năm đến nay vẫn được duy trì.
• Lễ hội truyền thống ở Việt Nam thường diễn
ra vào mùa Xuân và số ít vào mùa Thu là hai mùa đẹp nhất trong năm, đồng thời cũng là lúc nhà nông có thời gian nhàn rảnh rỗi.
Trang 18Ẩm thực
• Là sự pha trộn thói quen ăn uống chung của người Việt.
• Việt nam là một nước nông nhiệp thuộc xứ nóng, lãnh thổ chia ra
ba miền khác nhau Vì vậy, mỗi vùng miền có một nét khẩu vị riêng, góp phần vào sự đa dạng ẩm thực VN.
Trang 19Các hình thái cư trú
Trang 20Tôn giáo, tín ngưỡng
• Chịu sự ảnh hưởng của
văn hóa Trung Hoa.
• Các tôn giáo ở Việt Nam
gồm: phật giáo, khổng giáo và đạo giáo (Tam giáo).
• Ngoài ra còn có đạo
giáo, nó được du nhập vào VN vào TK XVI.
Trang 21Chính sách dân tộc của
Đảng
• Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào các dân tộc.
• Ưu tiên phát triển giáo dục đào tạo ở miền núi, coi trọng đào tạo cán bộ và trí thức thuộc con
Trang 22• Chính sách phát triển kinh tế
hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu
số
Phải thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng,
tạo điều kiện cho đồng bào chủ động sản xuất, gắn
bó với đất và rừng Cần "Có chính sách thu hút dân
cư đến sinh sống ở vùng đất biên giới, hải đảo còn thưa dân".
Thực hiện chính sách định canh, định cư cho đồng bào các dân tộc thiểu số (Hiện nay nước ta có khoảng 1 triệu người còn sống du canh, du cư).
Đẩy mạnh phân công lao động xã hội để hình thành
cơ cấu dân cư mới ở các vùng dân tộc thiểu số, tạo động lực thúc đẩy các dân tộc phát triển kinh tế.
Chăm lo xây dựng đời sống vật chất, tinh thần, xoá đói giảm nghèo và chú trọng xây dựng các cơ sở hạ tầng ở miền núi.
Trang 23Merci à tous!
Cảm ơn cô giáo và các
bạn đã lắng nghe!