1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH MƠN TRIẾT HỌC DÙNG CHO CÁC LỚP CAO HỌC VÀ NGHIÊN CỨU SINH (5 TÍN CHỈ) TS NGUYỄN VĂN SANH

62 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG IKHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC I.Triết học- chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học.. Sự chia cắt giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong t

Trang 2

CHƯƠNG I

KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC

I.Triết học- chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

1 Khái niệm Triết học và nguồn gốc của Triết học.

1.1 Khái niệm Triết học

1.1.1 Sự ra đời của Triết học

1.1.2 Triết học-Hạt nhân lý luận của thế giới quan

1.1.1.1 Thế giới quan và cấu trúc

1.1.1.2 Các loại hình thế giới quan

1.1.1.3 Đặc điểm thế giới quan Triết học

1.1.3 Đối tượng của Triết học

1.2 Nguồn gốc của Triết học.

1.2.1 Nguồn gốc nhận thức

1.2.2 Nguồn gốc xã hội

2 Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của Triết học.

2.1 Chức năng thế giới quan.

2.1.1 Vai trò thế giới quan trong cuộc sống

2.1.2 Vai trò thế giới quan Triết học.Quan hệ Triết học và khoa học cụ thể về mặt thế giới quan

2.2 Chức năng phương pháp luận.

2.2.1 Phương pháp luận và các cấp độ phương pháp luận

2.2.2 Vai trò phương pháp luận Triết học.Quan hệ Triết học và khoa học cụ thể về mặt phương pháp luận

II Vấn đề cơ bản của Triết học.

1 Vấn đề cơ bản của Triết học.

1.1 Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học.

1.1.1 Định nghĩa vấn đề cơ bản

1.1.2 Hai mặt vấn đề cơ bản

1.2 Vai trò vấn đề cơ bản của Triết học

1.2.1 Phân chia trường phái Triết học

1.2.2 Qui định các vấn đề khác của Triết học

2 Các trường phái Triết học.

2.1 Trường phái nhất nguyên và nhị nguyên.

Trang 3

2.2.1 Thuyết khả tri.

2.2.2 Thuyết bất khả tri

2.2.3 Thuyết hoài nghi và thuyết không thể biết

III Biện chứng và siêu hình.

1 Phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng.

1.1 Phương pháp siêu hình.

1.1.1 Đặc điểm phương pháp tư duy siêu hình

1.1.2 Nguồn gốc của phương pháp tư duy siêu hình

1.2 Phương pháp biện chứng.

1.2.1 Đặc điểm phương pháp tư duy biện chứng

1.2.2 Vai trò của phương pháp tư duy biện chứng

2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng.

IV Lịch sử Triết học và phân kỳ lịch sử Triết học.

1 Khái niệm lịch sử Triết học.

1.1 Lịch sử khách quan của Triết học.

1.1.1 Lịch sử Triết học với tư cách là lịch sử phát triển của tư duy

1.1.2 Lịch sử Triết học và các tác phẩm Triết học

1.2 Khoa học lịch sử Triết học.

1.2.1 Sự phản ánh lịch sử khách quan Triết học

1.2.2 Phương pháp lịch sử Triết học

1.2.2.1 Phương pháp kinh nghiệm - lịch sử

1.2.2.2 Phương pháp lý luận – logic

2 Các tính quy luật phát triển của lịch sử Triết học.

2.1 Mối quan hệ với điều kiện kinh tế xã hội.

2.1.1 Điều kiện kinh tế

2.1.2 Điều kiện chính trị xã hội

2.2 Mối quan hệ với các khoa học cụ thể.

2.2.1 Khoa học tự nhiên

2.2.2 Khoa học xã hội

2.3 Sự thâm nhập của đấu tranh giữa các trường phái Triết học.

Trang 4

2.3.1 Đấu tranh giữa các trường phái.

2.3.2 Sự thâm nhập, bổ sung lẫn nhau giữa các trường phái

3 Phân kỳ lịch sử Triết học.

3.1 Các căn cứ phân kỳ lịch sử Triết học.

3.1.1 Căn cứ lịch sử

3.1.2 Căn cứ tương đồng

3.2 Phân chia các thời kỳ lịch sử Triết học.

3.2.1 Triết học phương Đông cổ trung đại

3.2.2 Triết học phương Tây cổ, trung, cận và hiện đại.3.2.3 Triết học Mác Lênin

Trang 5

CHƯƠNG II

KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ - TRUNG ĐẠI I.Triết học Ấn Độ cổ - trung đại

1 Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1 Điều kiện ra đời

1.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2 Các giai đoạn phát triển văn hóa

1.2 Nét đặc thù.

1.2.1 Tính duy linh

1.2.1.1 Mang dấu ấn sâu đậm về tín ngưỡng

1.2.1.2 Tính thần bí trong nội dung và hình thức Triết học

1.2.2 Xu hướng hướng nội và học thuyết cứu khổ

1.2.2.1 Xu hướng hướng nội và xuất thuế

1.2.2.2 Học thuyết cứu khổ và phương thức nhận thức.1.2.3 Tính kế tục và tránh mâu thuẫn

2 Những tư tưởng cơ bản.

2.1 Tư tưởng triết học thời kỳ Vêđa

2.1.1 Tư tưởng triết học trong kinh Vêđa2.1.2 Tư tưởng triết học trong kinh Upanisad2.1.3 Tư tưởng triết học trong sử thi Râmyana và Mahabharata

2.2 Tư tưởng triết học của 9 trường phái thời cổ đại

2.2.1 Các trường phái chính thống

2.2.1.1 Trường phái Vaisesika và Nyaya

2.2.1.2 Trường phái Samkhya và Yoga

2.2.1.3 Trường phái Mimansa và Vêđanta

2.2.2 Các trường phái không chính thống

2.2.2.1 Trường phái Jaina

2.2.2.2 Trường phái Lôkayata

2.2.2.3 Trường phái Budda

2.3 Tư tưởng triết học Ấn Độ trung đại.

2.3.1 Sự phát triển tư tưởng phật giáo

2.3.2 Tư tưởng triết học thời kỳ hồi giáo

II Triết học trung hoa cổ - trung đại

1.Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1 Điều kiện ra đời

1.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội1.1.2 Các giai đoạn phát triển xã hội

Trang 6

1.2 Nét đặc thù

1.2.1 Quan tâm giải quyết những vấn đề chính trị- đạo đức1.2.2 Coi trọng chữ tâm

1.2.3 Các quan điểm đã dạng, khác nhau, thậm chí đối lập

2 Tư tưởng triết học

2.1 Thuyết Âm – Dương, ngũ hành

2.1.1 Thuyết Âm - Dương

2.1.1.1 Sự thống nhất Âm - Dương2.1.1.2 Kinh dịch

2.1.2 Thuyết ngũ hành

2.1.2.1 Ngũ hành và tương sinh, tương khắc2.1.2.2 Ngũ hành và ứng dụng trong đời sống2.1.3 Quan hệ giữa Âm – Dương và ngũ hành

2.2.2.1 Mạnh tử - Khổng tử thời chiến quốc2.2.2.2 Tuân tử - Nho học thực nghiệm

2.3 Đạo gia

2.3.1 Học thuyết triết học Lão tử

2.3.1.1 Chữ đạo2.3.1.2 Phép biện chứng tự phát2.3.1.3 Thuyết vô vi (nhưng lại bất vô vi)2.3.2 Sự phát triển Đạo gia

2.3.2.1 Trang tử2.3.2.2 Dương chu

2.4 Mặc gia

2.4.1 Học thuyết triết học Mặc tử

2.4.1.1 Lý luận nhận thức2.4.1.2 Thuyết kiêm ái (hỗ lợi, thượng hiền, thượng đồng)

2.4.2 Phái hậu Mặc

2.5 Pháp gia

2.5.1 Sự hình thành phái pháp gia2.5.2 Học thuyết triết học Hàn Phi Tử

Trang 7

2.5.2.1 Chủ nghĩa tham nghiệm2.5.2.2 Thuyết Pháp – Thuật – Thế

3 Diễn biến tư tưởng triết học trong xã hội phong kiến Trung hoa

3.1 Sự phát triển tư tưởng trong cac thời kỳ

3.1.1 Thời Hán3.1.2 Thời Ngụy – Tấn3.1.3 Thời Tùy – Đường3.1.4 Thời Tống

3.1.5 Thời Minh - Thanh

2 Một số nội dung cơ bản

2.1 Sự đan xen giữa tư tưởng duy vật và duy tâm

2.1.1 Lập trường duy tâm2.1.2 Lập trường duy vật

2.2 Tư tưởng yêu nước

2.2.1 Nhận thức về dân tộc và độc lập dân tộc2.2.2 Quan niệm về Nhà nước ngang hàng phương Bắc2.2.3 Nhận thức động lực cuộc đấu tranh cứu nước và giữ nước

2.3 Quan niệm về đạo làm người

2.3.1 Vận dụng tư tưởng nhân đạo trong Nho gia, Đạo gia và Phật gia

2.3.2 Tư tưởng đoàn kết, chia sẻ, tương trợ (chữ tình)2.3.3 Tư tưởng lấy dân làm gốc

3 Sự kế thừa và phát triển tư tưởng triết học Việt Nam của Hồ Chí Minh

3.1 Tư tưởng yêu nước

3.1.1 Tư tưởng về dân tộc và giải phóng dân tộc

Trang 8

3.1.2 Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc

3.2 Tư tưởng về đạo làm người

3.2.1 Trung với Đảng, hiếu với dân3.2.2 Lấy dân làm gốc, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

3.2.3 Tư tưởng nhân văn trong quan niệm đạo đức, văn hóa

Trang 9

CHƯƠNG III KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY

I.Triết học Hy Lạp cổ đại

1 Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1 Điều kiện ra đời

1.1.1 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội1.1.2 Sự phát triển của tư tưởng, khoa học kỹ thuật

1.2 Nét đặc thù

1.2.1 Tính bách khoa1.2.2 Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm1.2.3 Chứa đựng mầm mống của các loại thế giới quan triết học

2 Tư tưởng triết học

2.1 Các trường phái trong thời kỳ đầu

2.1.1 Hêracơlit2.1.2 Liên minh Pitago2.1.3 Trường phái Êlê

2.2 Các trường phái trong thời kỳ phát triển

2.2.1 Empêđôcơlơ và Anaxago2.2.2 Thuyết nguyên tử

2.2.2.1 Lơxip2.2.2.2 Đêmôcơrit2.2.3 Triết học duy tâm

2.2.3.1 Xôcrát2.2.3.2 Pơlatôn2.2.3.3 Arixtốt

2.3 Các trường phái triết học thời kỳ sau

2.3.1 Trường phái Pơlatôn và Tiêu dao2.3.2 Êpiquya

2.3.3 Chủ nghĩa khắc kỷ sơ khai2.3.4 Chủ nghĩa hoài nghi

II Triết học Tây Âu thời trung cổ

1 Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1.1 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội1.1.2 Vai trò tôn giáo và sự áp chế về tư tưởng

1.2 Nét đặc thù

1.2.1 Sự độc tôn của chủ nghĩa kinh viện1.2.2 Đấu tranh giữa phái duy danh và duy thực

Trang 10

2 Tư tưởng triết học

2.1 Chủ nghĩa kinh viện

2.1.1 Giáo phụ học2.1.2 Các đại biểu điển hình

2.1.2.1 Anxem2.1.2.2 Tômat Đa canh2.1.2.3 Abơla

2.2 Cuộc đấu tranh giữa phái duy danh và phái duy thực

2.2.1 Quan điểm đối lập giữa phái duy danh và phái duy thực2.2.2 Đại biểu phái duy danh và duy thực

2.3 Các khuynh hướng duy vật trước thời phục hưng

2.3.1 Rôgie Bêcơn2.3.2 Xôgieđơ Barabăng2.3.3 Uyliam ôccam

III Triết học châu Âu thời phục hưng và cận đại

1.Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1 Điều kiện ra đời

1.1.1 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội1.1.2 Sự phát triển tư tưởng nhân văn và khoa học kỹ thuật

1.2 Nét đặc thù

1.2.1 Sự thắng lợi của chủ nghĩa duy vật1.2.2 Sự gắn kết giữa triết học và khoa học tự nhiên Phương pháp siêu hình, máy móc

1.2.3 Sự xuất hiện trao lưu tư tưởng triết học chủ nghĩa xã hội không tưởng

2 Tư tưởng triết học

2.1 Triết học Tây Âu thời kỳ Phục hưng

2.1.1 Nicơlai Kudan2.1.2 Nicôlai Côpecnic2.1.3 Gioocđanô Brunô2.1.4 Galilêô Galilê

2.2 Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại

2.2.1 Chủ nghĩa duy vật Anh

2.2.1.1 Phơraxi Bêcơn2.2.1.2 Tômat Hôpxơ2.2.1.3 GIôn Lôccơ2.2.2 Chủ nghĩa duy tâm chủ quan Anh

2.2.2.1 Giooc Beccơli

Trang 11

2.2 2.2 Đavit Hium2.2.3 Rơnê Đêcactơ

2.2.4 Barút Xpinôda2.2.5 Chủ nghĩa duy vật máy moc Pháp

2.2.5.1 Giuyliêng ôphơroa Đơ Lametri2.2.5.2 Pie Giăng giooc Cabanit

2.2.6 Chủ nghĩa duy vật thuộc phái “Bách khoa toàn thư”

2.2.6.1 Đơni Đidơrô 2.2.6.2 Côlôđơ Ađơrien Henvêtiuyt2.2.6.3 Pôn Hăngri Hônbach

IV Triết học cổ điển Đức

1 Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1 Điều kiện ra đời

1.1.1 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội1.1.2 Mâu thuẫn tư tưởng trong xã hội Đức và giai cấp tư sản Đức

1.2 Nét đặc thù

1.2.1 Lý luận Đức của cách mạng Pháp1.2 2 Hệ thống duy tâm và phương pháp biện chứng

2 Tư tưởng triết học

2.1 Emmanuen Cantơ

2.1.1 Thời kỳ trước phê phán2.1.2 Thời kỳ phê phán

2.1.2.1 Vật tự nó và antinôni2.1.2.2 Hệ phạm trù và logic biênj chứng2.1.2.3 Quan điểm xã hội

2.2 Gioocgiơ Vihem Phơriđrich Heghen

2.2.1 Phép biện chứng2.2.2 Hệ thống duy tâm khách quan2.2.3 Mâu thuẫn trong triết học Hêghen

2.3 Lutvich Phoiơbắc

2.3.1 Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc2.3.2 Chủ nghĩa nhân bản của Phoiơbắc2.3.3 Lý luận đạo đức của Phoiơbắc

V Một số trào lưu của Triết học phương tây hiện đại

1 Điều kiện ra đời và nét đặc thù

1.1 Điều kiện ra đời

1.1.1 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội

Trang 12

1.1.2 Sự thay đổi về văn hóa tư tưởng của CNTB trong giai đoạn mới

1.2 Nét đặc thù

1.2.1 Ý đồ vượt lên trên CNDV và CNDT1.2.2 Từ bỏ chủ nghĩa duy lý cực đoan để chuyển sang thế giới đời sống hiện thực

1.2.3 Đi vào các vấn đề toàn cầu và dự báo tương lai

2 Tư tưởng triết học

2.1 Chủ nghĩa thực chứng

2.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa thực chứng2.1.2 Các trào lưu: triết học phân tích, chủ nghĩa thực chứng logic, phái ngôn ngữ thường ngày, triết học khoa học

2.2 Chủ nghĩa hiện sinh

2.2.1 Bản thể luậ và nhận thức luận2.2.2 Luân lý và quan điểm xã hội

2.3 Chủ nghĩa Phơrơt

2.3.1 Lý luận vô thức2.3.2 Lý luận nhân cách2.3.3 Thuyết tính dục

2.4 Chủ nghĩa Tômát mới

2.4.1 Triết học tự nhiên2.4.2 Nhận thức luận2.4.3 Lý luận đạo đức và quan điểm xã hội

2.5 Chủ nghĩa thực dụng

2.5.1 Nguyên tắc chủ nghĩa thực dụng2.5.2 Nhận thức luận và quan điểm về chân lý

Trang 13

CHƯƠNG IV KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN I.Điều kiện ra đời

1 Điều kiện kinh tế - xã hội

2 Tiền đề lý luận

2.1 Tiền đề lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin

2.1.1 Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp2.1.2 Kinh tế chính trị học Anh

2.1.3 Triết học cổ điển Đức

2.2 Tiền đề lý luận của triết học Mác – Lênin

2.2.1 Chủ nghĩa duy vật Phoiơbắc2.2.2 Chủ nghĩa biện chứng Hêghen

3.Tiền đề khoa học tự nhiên

3.1 Những phát minh lớn về khoa học tự nhiên

3.1.1 Thuyết tế bào 3.1.2 Định luật bảo toàn biến hóa năng lượng3.1.3 Học thuyết Đácuyn

3.2 Vai trò của khoa học tự nhiên

3.2.1 Chứng minh tính có căn cứ của chủ nghĩa duy vật3.2.2 Chứng minh tính biện chứng của tự nhiên

II Những giai đoạn chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác – Lênin

1.Giai đoạn Mác – Ăngghen

1.1 Quá trình chuyển biến tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen từ chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang CNDV và CNCS.

1.1.1 Bước đầu hoạt động chính trị - xã hội và khoa học của C Mác và Ph Ăngghen

1.1.1.1 Tác phẩm: sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đêmôcơrit và triết học tự nhiên Êpiquya (C.Mác)

1.1.1.2 Tác phẩm những bức thư Vesphali (Ph.Ăngghen)1.1.1.3 Tác phẩm Selinh và sự linh báo (Ph.Ăngghen)

Trang 14

1.1.2 Sự chuyển biến từ CNDT sang CNDVBC và từ chủ nghĩadân chủ cách mạng sang CNXH khoa học

1.1.2.1 C.Mác làm biên tập viên cho báo Sông Ranh1.1.2.2 Tác phẩm: Góp phần phê phán Triết học pháp quyền của Hêghen, lời nói đầu (C.Mác)

1.1.2.3 Tác phẩm: Lược thảo phê phán khoa kinh tế chính trị (Ph.Ăngghen)

1.2 Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

1.2.2 Tác phẩm: Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh (Ph.Ăngghen)

1.2.3 Gia đình thần thánh (C.Mác và Ph.Ăngghen)1.2.4 Tác phẩm: Luận cương về Phoi ơ băc (C.Mac)1.2.5 Tác phẩm hệ tư tưởng Đức (C.Mác và Ph.Ăngghen)1.2.6 Tác phẩm: Sự khốn cùng của triết học (C.Mác)1.2.7 Tác phẩm: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (C.Mác và Ph.Ăngghen)

1.3 Giai đoạn C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển những quan điểm triết học.

1.3.1 Tác phẩm: Đấu tranh giai cấp ở Pháp (C.Mác)1.3.2 Tác phẩm: Cách mạng và phản cách mạng ở Đức (Ph.Ăngghen)

1.3.3 Tác phẩm: Ngày mười tám tháng sương mù của Lui Bônapactơ (C.Mác)

1.3.4 Tác phẩm: Tư bản (C.Mác)1.3.5 Tác phẩm: Nội chiến ở Pháp (C.Mác)1.3.6 Tác phẩm: Phê phán cương lĩnh Gôta (C.Mác)1.3.7 Tác phẩm: Chống Đuyrinh (Ph.Ăngghen)1.3.8 Tác phẩm: Biện chứng của tự nhiên (Ph.Ăngghen)1.3.9 Tác phẩm: Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước (Ph.Ăngghen)

1.3.10 Tác phẩm: Lutvich Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức (Ph.Ăngghen)

2 Lênin phát triển triết học Mác

2.1 Hoàn cảnh lịch sử

2.1.1 Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Trang 15

2.1.2 Những thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

2.1.3 Những khuynh hướng triết học đối lập với triết học Mác

2.2 Quá trình Lênin phát triển triết học Mác

2.2.1 Quá trình 1893 – 1907

2.2.1.1 Tác phẩm: Những “người bạn dân” là thế nào và

họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao

2.2.1.2 Tác phẩm: Nội dung kinh tế của chủ nghĩa dân túy và sự phế phán trong cuốn sách của ông Xtơruvê về nội dung đó

2.2.1.3 Tác phẩm: Chúng ta từ bỏ di sản nào2.2.1.4 Tác phẩm: Làm gì

2.2.1.5 Tác phẩm: Hai sách lược của Đảng dân chủ xã hội trong cách mạng dân chủ

2.2.2 Giai đoạn từ 1907 – 1917

2.2.2.1 Tác phẩm: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

2.2.2.2 Cụm tác phẩm: Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác; số phận lịch sử học thuyết Mác; Các Mác

2.2.2.3 Tác phẩm: Bút ký triết học2.2.2.4 Tác phẩm: Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản

2.2.2.5 Tác phẩm: Nhà nước và cách mạng2.2.2.6 Tác phẩm: Bàn về khẩu hiệu Liêng bang châu Âu2.2.3 Giai đoạn từ 1917 – 1924

2.2.3.1 Tác phẩm: Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô Viết

2.2.3.2 Tác phẩm: Kinh tế và chính trị trong thời kỳ chuyên chính vô sản

2.2.3.3 Tác phẩm: Sáng kiến vĩ đại2.2.3.4 Tác phẩm: Bệnh ấu trĩ “tả khuynh” trong phong trào cộng sản

2.2.3.5 Tác phẩm: Lại bàn về công đoàn, về tình hình trước mắt…

2.2.3.6 Tác phẩm: Về chính sách kinh tế mới2.2.3.7 Tác phẩm về tác dụng của chủ nghĩa duy vật chiến đấu

2.2.3.8 Tác phẩm bàn về chế độ hợp tác2.2.3.9 Tác phẩm thà ít mà tốt

Trang 16

III Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện

1.Thực chất cuộc cách mạng

1.1 Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng

1.1.1 Sự chia cắt giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong triết học trước Mác (CNDV siêu hình và PBC duy tâm)

1.1.2 Trong triết học Mác, CNDV không thể tách rời PBC

1.2 Sáng tạo ra CNDV lịch sử

1.2.1 Quan điểm duy tâm về lịch sử1.2.2 Thống nhất giữa CNDV biện chứng và CNDV lịch sử

1.3 Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

1.3.1 Khẳng định vai trò quyết định của thực tiễn1.3.2 Tác dụng trở lại của lý luận

1.4 Quan hệ chặt chẽ với các khoa học cụ thể

1.4.1 Vai trò khoa học cụ thể đối với triết học Mác1.4.2 Vai trò định hướng cụ thể đối với triết học Mác

2 Triết học Mác – Lênin trong thời đại ngày nay

2.1 Những biến đổi của thời đại

2.1.1 Sự tự điều chỉnh của CNTB và khủng hoảng của CNXH2.1.2 Xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa

2.1.3 Những mâu thuẫn trong điều kiện mới

2.2 Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác Lênin trong thời đại ngày nay.

2.2.1 Vai trò thế giới quan2.2.2 Vai trò phương pháp luận

Trang 17

CHƯƠNG V THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT BIỆN CHỨNG – VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN

I.Thế giới quan và thế giới quan duy vật

1 Thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan

1.1 Thế giới quan và chức năng của thế giới quan

1.1.1 Khái niệm thế giới quan

1.1.1.1 Quá trình hình thành thế giới quan1.1.1.2 Cấu trúc thế giới quan: Quan niệm, tri thức, niềm tin, lý tưởng

1.1.2 Chức năng của thế giới quan

1.1.2.1 Chức năng nhận thức1.1.2.2 Chức năng thực tiễn1.1.2.3 Chức năng tư tưởng

1.2 Các hình thức cơ bản của thế giới quan

1.2.1 Thế giới quan huyền thoại

1.2.1.1 Đặc điểm thế giới quan huyền thoại1.2.1.2 Vai trò thế giới quan huyền thoại1.2.2 Thế giới quan tôn giáo

1.2.2.1 Đặc điểm thế giới quan tôn giáo1.2.2.2 Vai trò thế giới quan tôn giáo1.2.3 Thế giới quan triết học

1.2.3.1 Đặc điểm thế giới quan triết học1.2.3.2 Vai trò hạt nhân

2 Thế giới quan duy vật và lịch sử phát triển thế giới quan duy vật

2.1 Thế giới quan duy tâm và thế giới quan duy vật

2.1.1 Sự đối lập giữa thế giới quan duy tâm và thế giới quan duy vật

2.1.1.1 Sự hình thành thế giới quan duy tâm và thế giới quan duy vật trong lịch sử triết học

2.1.1.2 Nguồn gốc và hai phái chính của thế giới quan duy tâm

2.1.1.3 Đối lập giữa thế giới quan duy tâm và duy vật trong quan hệ với các hình thức thế giới quan khác

2.1.2 Cuộc đấu tranh giữa thế giới quan duy tâm và thế giới quan duy vật trong lịch sử triết học

2.1.2.1 Trong triết học cổ đại

Trang 18

2.1.2.2 Trong thời trung cổ2.1.2.3 Trong thời phục hưng và cận đại2.1.2.4 Trong thời hiện đại

2.2 Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật

2.2.1 Thế giới quan duy vật mộc mạc, chất phát thời cổ đại

2.2.1.1 Tính đúng đắn2.2.1.2 Tính ngây thơ2.2.1.3 Sự đan xen và đấu tranh giữa thế giới quan duy vật và các loại thế giới quan khác

2.2.2 Thế giới quan duy vật siêu hình thời cận đại

2.2.2.1 Sự xuất hiện thế giới quan duy vật siêu hình2.2.2.2 Vai trò của thế giới quan duy vật siêu hình2.2.2.3 Hạn chế của thế giới quan duy vật siêu hình2.2.3 Thế giới quan duy vật biện chứng

2.2.2.1 Sự xuất hiện thế giới quan duy vật biện chứng2.2.2.2 Tính khoa học của thế giới quan duy vật biện chứng

2.2.2.3 Vai trò thế giới quan duy vật biện chứng trong thời đại ngày nay

II Thế giới quan duy vật biện chứng

1.Nội dung của thế giới quan duy vật biện chứng

1.1 Quan điểm duy vật về thế giới

1.1.1 Vật chất

1.1.1.1 Định nghĩa vật chất1.1.1.2 Vật chất và vận động1.1.1.3 Không gian, thời gian1.1.1.4 Tính thống nhất vật chất của thế giới1.1.2 Ý thức

1.1.2.1 Nguồn gốc và bản chất của ý thức1.1.2.2 Tính năng động, sáng tạo của ý thức1.1.2.3 Tác động trở lại: tính tích cực, tính tương đối có điều kiện

Trang 19

1.2.1 Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội1.2.2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất1.2.3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng1.2.4 Sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử

1.2.8 Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội

2 Bản chất của thế giới quan duy vật biện chứng

2.1 Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học

2.1.1 Giải quyết mặt thứ nhất vấn đè cơ bản của triết học

2.1.1.1 Tính triệt để của quan điểm nhất nguyên và tính dao động của quan điểm nhị nguyên

2.1.1.2 Tính khoa học của nhất nguyên duy vật2.1.2 Giải quyết vấn đề thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

2.1.2.1 Tính đa số của quan điểm khả tri và tính dao động của quan điểm bất khả tri, hoài nghi, tương đối

2.1.2.2 Tính khoa học của quan điểm duy vật trong khi lýgiải khả năng nhận thức thế giới của con người

2.1.3 Quan hệ giữa quan điểm giải quyết mặt thứ nhất và mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

2.2 Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng

2.2.1 Căn cư lý luận

2.2.1.1 Thành tựu khoa học tự nhiên sau thời kỳ sưu tập tài liệu

2.2.1.2 Sự phát triển của thế giới quan duy vật sau thời

kỳ cận đại

2.2.2 Căn cứ thực tế

2.2.2.1 Thế giới tồn tại tự nó và luôn vận động biến đổi2.2.2.2 Tính phiến diện và mâu thuẫn của thế giới quan duy tâm và phương pháp tư duy siêu hình trong thực tế

2.3 Chủ nghĩa duy vật hoàn bị

2.3.1 Khái quát lý luận khoa học và kinh nghiệm lịch sử - thực tiễn

2.3.2 Tư duy biện chứng

Trang 20

2.3.3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử

2.4 Tính thực tiễn cách mạng

2.4.1 Là thế giới quan của giai cấp vô sản cách mạng2.4.2 Luôn được sửa chữa bổ sung, hoàn chỉnh cùng với sự phát triển của khoa học và thực tiễn

2.4.3 Là kim chỉ nam và vũ khí lý luận cho phong trào đấu tranh cách mạng chống áp bức, bóc lột

III Những nguyên tắc phương pháp luận của thế giới quan duy vật biện chứng và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

1.Các nguyên tắc phương pháp luận

1.1 Nguyên tắc khách quan

1.1.1 Xuất phát từ bản thân sự vật

1.1.1.1 Phản ánh sự vật trung thành, chống xuyên tạc1.1.1.2 Phải điều tra nghiên cứu thực tế, chống áp đặt chủ quan

1.1.2 Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, chống chủ quan duy ý chí, nóng vội bất chấp quy luật

1.2 Phát huy tính năng động chủ quan

1.2.1 Phải có ý chí, quyết tâm hành động, chống lười biếng, ỉ lại, thụ động

1.2.2 Phải có tinh thần sáng tạo, đổi mới, chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ

1.2.3 Phát huy tính năng động chủ quan phải trên cơ sở nguyên tắc khách quan

2.1.2.1 Hành động nóng vội khi chưa hiểu biết thấu đáo2.1.2.2 Vai trò nhiệt tình cách mạng và tính tự giác trong

sự nghiệp xây dựng CNXH

2.2 Tác hại

2.2.1 Hành động nóng vội, phiêu lưu, mạo hiểm, kết quả thường thất bại

Trang 21

2.2.2 Hành động tùy tiện, dựa vào may rủi, xa rời khoa học, dễ rơi vào duy tâm, mê tín, dị đoan, cá nhân chủ nghĩa

2.2.3 Gây chia rẽ, độc đoán ảnh hưởng đến sự tiến bộ chung của cộng đồng

2.3 Phương pháp khắc phục

2.3.1 Bồi dưỡng tư duy lý luận khoa học2.3.2 Điều tra nghiên cứu, phân tích thực tế trước khi hành động

2.3.3 Chống tư tưởng nóng vội, tùy tiện, độc đoán, chống chủ nghĩa cá nhân

3 Vận dụng vào cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

3.1 Đổi mới tư duy, chuyển nhanh tư duy kinh nghiệm sang tư duy lý luận

3.1.1 Nhận thức đấy đủ những sai lầm và tác hại do bệnh chủ quan duy ý chí đã gây ra

3.1.2 Nâng cao năng lực tư duy lý luận nhất là tư duy lý luận vềchủ nghĩa xã hội và con đường đi lên CNXH ở nước ta

3.1.3 Tăng cường hành động trên cơ sở tư duy lý luận

3.2 Hình thành và phát triển kinh tế tri thức

3.2.1 Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo3.2.2 Phát triển khoa học công nghệ

3.3.3 Đẩy mạnh quá trình hội nhập

3.3 Nghiên cứu các quy luật đặc thù Việt Nam

3.3.1 Thường xuyên và kịp thời tổng kết kinh nghiệm thực tế3.3.2 Tăng cường điều tra nghiên cứu, nắm vững điều kiện cụ thể

3.3.3 Tăng cường công tác dự báo

3.4 Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và tính chủ động sáng tạo của quần chúng

3.4.1 Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước

3.4.2 Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị

3.4.3 Thực hiện dân chủ hóa xã hội, khuyến khích tính sáng tạocủa quần chúng

3.4.4 Đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, bệnh quan liêu

Trang 22

CHƯƠNG VI PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN NHẬN THỨC

KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN I.Khái niệm phép biện chứng và khái quát lịch sử phát triển phép biện chứng

1 Khái niệm phép biện chứng

1.1 Biện chứng và siêu hình

1.1.1 Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử triết học1.1.2 Quan điểm triết học Mác – Lênin và khái niệm biện chứng và siêu hình

1.2 Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

1.2.1 Biện chứng khách quan1.2.2 Biện chưng chủ quan1.2.3 Quan hệ biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan

1.3 Khái niệm phép biện chứng

1.3.1 Bản chất phép biện chứng1.3.2 Quan điểm triết học Mác – Lênin và khái niệm phép biện chứng

2 Khái quát lịch sử phát triển của phép biện chứng

2.1 Phép biện chứng chất phát cổ đại

2.1.1 Hoàn cảnh ra đời2.1.2 Đặc điểm

2.2 Phép biện chứng duy tâm trong triết học cổ điển Đức

2.2.1 Hoàn cảnh ra đời2.2.2 Đặc điểm

2.3 Phép biện chứng duy vật

2.3.1 Tính tất yếu của sự xuật hiện phép biện chứng duy vật2.3.2 Tính khoa học và vai trò phương pháp luận của phép biện chứng duy vật

II Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật – tính khoa học và tính cách mạng của nó

1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1.1 Khái niệm mối liên hệ phổ biến

1.1.1 Tính khách quan1.1.2 Tính phổ biến1.1.3 Tính đa dạng, nhiều vẻ

1.2 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

1.2.1 Cái chung và cái riêng1.2.2 Nguyên nhân và kết quả

Trang 23

1.2.3 Tất nhiên và ngẫy nhiên1.2.4 Nội dung và hình thức1.2.5 Bản chất và hiện tượng1.2.6 Khả năng và hiện thực

2 Nguyên lý về sự phát triển

2.1 Khái niệm về sự phát triển

2.1.1 Các xu hướng vận động2.1.2 Xu hướng chung của vận động2.1.3 Nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng phát triển

2.2 Các quy luật cơ bản của sự phát triển

2.2.1 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

2.2.2.1 Nội dung quy luật2.2.2.2 Phương pháp phân tích và giải quyết mâu thuẫn2.2.2 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

2.2.2.1 Nội dung quy luật2.2.2.2 Phương pháp tích lũy về lượng và thực hiện bướcnhảy

2.2.3 Quy luật phủ định của phủ định

2.2.3.1 Nội dung quy luật2.2.3.2 Phương pháp kế thừa và lọc bỏ

3 Tính khoa học và tính cách mạng của phép biện chứng duy vật

3.2 Tính cách mạng

3.2.1 Từ bản chất của phép biện chứng

3.2.1.1 Sự vận động, phát triển3.2.1.2 Sự phủ định, đổi mới3.2.2 Từ sự thống nhất với chủ nghĩa duy vật

3.2.2.1 Phản ánh và tôn trọng quy luật khách quan3.2.2.2 Cải tạo tự nhiên và xã hội

3.3 Sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng

3.3.1 Vai trò khoa học đối với sự nghiệp cải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 24

3.3.2 Vai trò thực tiễn cách mạng đối với sự phát triển khoa học

III Phương pháp và pương pháp luận – các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật

1.Phương pháp và phương pháp luận

1.1 Khái niệm phương pháp

1.1.1 Theo nghĩa thông thường1.1.2 Theo nghĩa khoa học

1.2 Khái niệm phương pháp luận và các cấp độ phương pháp luận

1.2.1 Khái niệm phương pháp luận1.2.2 Các cấp độ phương pháp luận

1.2.2.1 Phương pháp luận bộ môn1.2.2.2 Phương pháp luận khoa học chung1.2.2.3 Phương pháp luận chung nhất - phương pháp luậntriết học

1.3 Phương pháp luận biện chứng duy vật

1.3.1 Sự thống nhất giữa lý luận và phương pháp biện chứng trong phép biện chứng duy vật

1.3.2 Vai trò của phương pháp luận biện chứng duy vật trong khoa học và trong đời sống xã hội

2 Các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.1 Nguyên tắc toàn diện

2.1.1 Nghiên cứu sự vật trong mối liên hệ và sự tác động qua lại giữa các sự vật chống phiến diện, cục bộ

2.1.2 Bao quát rút ra mặt chủ yếu, chống dàn đều, vụn vặt, thiển cận

2.2 Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

2.2.1 Xem xét sự vật trong hoàn cảnh lịch sử của nó, chống cách nhìn phi lịch sử

2.2.2 Xem xét tỷ mỉ, cặn kẽ, chống cách nhìn hời hợt, chống tácphong quan liêu

2.2.3 Nguyên tắc lịch sử - cụ thể gắn liền với nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thực tiễn

2.3 Xác định xu hướng chủ đạo của sự biến đỏi đi lên, chống tư tưởng bảo thủ, định kiến

2.3.1 Phân chia quá trình phát triển thành từng giai đoạn để thúc đẩy cái mới ra đời, chống tư tưởng bi quan, dao động, không dám ủng hộ cái mới

Trang 25

2.3.2 Nguyên tắc phát triển gắn liền với nguyên tắc khách quan,toàn diện, lịch sử - cụ thể.

IV Vận dụng phép biện chứng duy vật vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

1.Phép biện chứng và công cuộc đổi mới ở Việt Nam

1.1 Thực chất đổi mới là biện chứng

1.1.1 Đổi mới gắn liền với vận động, biến đổi, phát triển1.1.2 Đổi mới gắn liền với phủ định cái cũ và ủng hộ cái mới1.1.3 Đổi mới gắn liền với bản chất cách mạng của phép biện chứng

1.2 Đổi mới chỉ có thể thành công nếu tuân theo các nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật

1.2.1 Nguyên tắc toàn diện, lịch sử cụ thế, phát triển1.2.2 Nguyên tắc phân tích và giải quyết mâu thuẫn1.2.3 Nguyên tắc tích lũy về lượng và thực hiện bước nhảy1.2.4 Nguyên tắc phủ định biện chứng (kế thừa và lọc bỏ)1.2.5 Các nguyên tắc từ mối liên hệ giữa hai phạm trù trong từng cặp và các nguyên tắc khác

2 Nhận thức về sự thống nhất giữa hai mặt đối lập

2.1 Giữa con đường XHCN và con đườn TBCN

2.1.1 Sử dụng khuynh hướng tự phát và kinh tế TBCN2.1.2 Kiên trì định hướng XHCN

2.2 Đan xen các hình thức sở hữu và thành phần kinh tế

2.2.1 Vai trò chủ đạo của sở hữu nhà nước và thành phần kinh

2.4 Tính hai mặt của xu hướng toàn cầu hóa

2.4.1 Toàn cầu hóa là tất yếu2.4.2 Mặt tích cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam2.4.3 Mặt tiêu cực của toàn cầu hóa

Trang 26

CHƯƠNG VII NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN I.Khái niệm và các hình thức thực tiễn

1 Khái niệm và các hình thức thực tiễn

1.1 Khái niệm thực tiễn

1.1.1 Lược sử vấn đề thực tiễn

1.1.1.1 Quan điểm của CNDV siêu hình1.1.1.2 Quan điểm của CNDT

1.1.1.3 Quan điểm của CNDV biện chứng Vị trí của vấn

đề thực tiễn trong triết học Mác – Lênin

1.1.2 Thực tiễn là gì

1.1.2.1 Hoạt đọng vật chất, cảm tính1.1.2.2 Có tính chất xã hội – lịch sử1.1.2.3 Nhằm cải tạo tự nhiên –xã hội

1.2 Chức năng của thực tiễn

1.2.1 Chức năng cải tạo tự nhiên, xã hội1.2.2 Chức năng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người

1.3 Các hình thức thực tiễn

1.3.1 Hoạt động sản xuất vật chất 1.3.2 Hoạt động chính trị - xã hội1.3.3 Hoạt động thực nghiệm khoa học

2 Khái niệm và cấp độ lý luận

2.1 Khái niệm lý luận

2.1.1 Các cấp độ của quá trình nhận thức 2.1.1.1 Nhận thức cảm tính và lý tính

2.1.1.2 Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học2.1.1.3 Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận2.1.2 Lý luận là gì

2.1.2.1 Là sản phẩm của sự phát triển cao của nhận thức phản ánh những mối liên hệ bản chất, những tính quy luật của thế giới khách quan

2.1.2.2 Là hệ thống những tri thức được khái quát từ thựctiễn, là sự tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích lũy lại trong quá trình lịch sử

2.2 Chức năng của lý luận

2.2.1 Chức năng phản ánh khách quan2.2.2 Chức năng phục vụ thực tiễn

Trang 27

2.3 Các cấp độ lý luận

2.3.1 Triết học – lý luận chung nhất 2.3.2 Lý luận chuyên ngành

2.3.3 Quan hệ triết học và lý luận chuyên ngành

II Những nguyên tắc cơ bản của sự thông nhất giữa lý luận và thực tiễn

1.Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, của lý luận; lý luận hình thành, phát triển xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

1.1 Thực tiễn là cơ sở của nhận thức lý luận

1.1.1 Thực tiễn tác động vào thế giới buộc sự vật bộc lộ đặc điểm1.1.2 Tính lặp lại của thực tiễn là cơ sở tư duy logic, giúp con người nhận thức quy luật

1.1.3 Lý luận phải xuất phát từ thực tiễn, phải khái quát hóa được những kinh nghiệm thực tiễn

1.2 Thực tiễn là động lực của nhận thức lý luận

1.2.1 Thực tiễn đặc ra những vần đề đòi hỏi lý luận phải giải đáp1.2.2 Thực tiễn tạo điều kiện phát triển lý luận

1.2.3 Lý luận phải giải đáp được những vấn đề đòi hỏi của thực tiễn

1.3 Thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận

1.3.1 Do nhu cầu thực tiễn mà con người phải nâng phương thức hoạt động dựa trên tư duy kinh nghiệm sang tư duy lý luận

1.3.2 Lý luận phải đảm bảo thành công trong hoạt động thực tiễn, phải giúp con người đạt được mục đích hoạt động

2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học; ngược lại lý luận khoa học phải được vân dụng vào thực tiễn, kiểm nghiệm trong thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn

2.1 Lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn

2.1.1 Lý luận đề ra mục tiêu, phương hướng biện pháp cho thựctiễn

2.1.2 Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng

2.2 Lý luận phải trở lại kiểm nghiệm trong thực tiễn

2.2.1 Lý luận phải được kiểm tra, xác định tính chân lý để sửa chữa, bổ sung, hoàn chỉnh, cụ thể hóa

2.2.2 Trong hoạt động thực tiễn, lý luận phải được vân dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể

III Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong giai đoạn cách mạng hiện nay ở nước ta.

Trang 28

1.Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các tri thức khoa học vào điều kiện cụ thể nước ta.

1.1 Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởn Hồ Chí Minh.

1.1.1 Tầm quan trọng của việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

1.1.2 Vận dụng sáng tạo tư tưởng Mác – Lênin

1.1.3 Vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh

1.1.4 Điều kiện tiên quyết cho phép vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện cụ thể nước ta

1.1.4.1 Nắm vững bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

1.1.4.2 Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể

2 Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam và quốc tế để tiếp tục hoàn thiện lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

2.1 Hoàn thiện mô hình về chủ nghĩa xã hội.

2.1.1 Những bài học kinh nghiệm từ quá khứ về phác thảo và thực hiện mô hình chủ nghĩa xã hội

2.1.2 Những bài học kinh nghiệm từ cải tổ và đổi mới

2.1.3 Hoàn thiện lý luận về chủ nghĩa xã hội trong điều kiện mới

2.2 Hoàn thiện lý luận về con đường đi lên CNXH.

2.2.1 Những bài học kinh nghiệm vượt qua tình trạng khủng hoảng

2.2.2 Những bài học kinh nghiệm từ quá trình đổi mới, hội nhập

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm từ kiên trì định hướng xã hội chủ nghĩa

2.2.4 Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện lý luận về con đường đi lên CNXH

3 Trong giáo dục đào tạo phải kết hợp nhà trường với xã hội, lý luận với thực tiễn

3.1 Giáo dục đào tạo phải đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội

3.1.1 Sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu xã hội

3.1.1.1 Do quá trình đổi mới3.1.1.2 Do quá trình hội nhập3.1.1.3 Do sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực đời sống xã hội ở trong nước và thế giới

Trang 29

3.1.2 Thực trạng giáo dục đào tạo nước ta còn nhiều mặt hạn chế

3.1.2.1 Hạn chế về mô hình, phương thức giáo dục đào tạo cũ

3.1.2.2 Hạn chế về phương tiện, điều kiện3.1.2.3 Hạn chế về tâm lý, tư tưởng

3.1.2.4 Hạn chế về cơ cấu3.1.3 Những giải pháp khắc phục

3.1.3.1 Thường xuyên nghiên cứu, trao đổi thông tin về nhu cầu xã hội

3.1.3.2 Có cơ chế kiểm tra chất lượng các cơ sở giáo dục đào tạo trong thực tiễn

3.1.3.3 Cộng đồng trách nhiệm về cả tinh thần và vật chất trong giáo dục đào tạo giữa nhà trường và xã hội

3.1.3.4 Vấn đề thương hiệu các cơ sở đào tạo

3.2 Thực hiện phương châm giáo dục: lý luận liên hệ với thực tế, học

đi đôi với hành, nhà trường gắn với xã hội

3.2.1 Tăng thời lượng trao đổi, thực hành so với lý thuyết3.2.2 Đánh giá chất lượng giáo dục và nghiên cứu khoa học quahiệu quả ứng dụng vào thực tế

3.2.3 Đa dạng hóa loại hình đào tạo, xã hội hóa giáo dục3.2.4 Thực hiện phương châm học tập suốt đời trong mọi hoàn cảnh

4 Hướng tới nền kinh tế tri thức

4.1 Sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức

4.1.1 Điều kiện hình thành 4.1.2 Mức độ phát triển

4.2 Khái niệm kinh tế tri thức

4.2.1 Một số quan niệm4.2.2 Đặc điểm

4.3 Việt Nam hướng đến nền kinh tế tri thức

4.3.1 Tính tất yếu khách quan4.3.2 Đặc điểm hoàn cảnh lịch sử cụ thế4.3 3 Một số giải pháp

5 Bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều

5.1 Bệnh kinh nghiệm

5.1.1 Biểu hiện

5.1.1.1 Tuyệt đối hóa kinh nghiệm, coi thường khoa học

Trang 30

5.1.1.2 Ngại học tập lý luận, ngại đổi mới phương pháp hành động, hành động theo kinh nghiệm bản thân hoặc bắt chước người khác.

5.1.2 Nguyên nhân

5.1.2.1 Yếu kém về lý luận5.1.2.2 Tư tưởng bảo thủ, ngại khó5.1.3 Phương pháp khắc phục

5.1.3.1 Học tập lý luận5.1.3.2 Năng hoạt động lên trình độ dựa trên tư duy lý luận

5.1.3.3 Công nghệ hóa hoạt động thực tiễn

Trang 31

CHƯƠNG VIII

LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I.Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và vai trò phương pháp luận của lý luận đó

1 Những tiền đè xuất phát để xây dựng lý luận hình thái kinh tế - xã hội

1.1 Quan điểm duy tâm về lĩnh vực xã hội

1.1.1 Quan điểm của các nhà duy tâm1.1.2 Quan điểm của cac nhà duy vật thế ký XVII – XVIII1.1.3 Quan điểm của Phoiơbắc

1.2 Tiền đè xuất phát để xây dựng quan điểm duy vật về xã hội

1.2.1 Tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại là sự tồn tạicủa những cá nhân con người sống

1.2.2 Phương thức tồn tại của con người chính là hoạt động củahọ

1.2.3 Đời sống xã hội về thực chất là có tính thực tiễn1.2.4 Sản xuất vật chất là cơ sở đời sống xã hội

1.2.5 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

2 Cấu trúc xã hội Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

2.1 Cấu trúc xã hội

2.1.1 Lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội2.1.2 Lĩnh vực xã hội: Gia đình, giai cấp, dân tộc2.1.3 Lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội2.1.4 Lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội

2.2 Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

2.2.1 Lĩnh vực kinh tế: phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

2.2.2 Lĩnh vực xã hội: Giai cấp, cách mạng2.2.3 Lĩnh vực chính trị: nhà nước, pháp luật2.2.4 Lĩnh vực tinh thần: ý thức xã hội

2.2.5 Định nghĩa hình thái kinh tế - xã hội

2.2.5.1 Kiểu hệ thống xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhấtđịnh

2.2.5.2 Là sự thống nhất của tất cả các yếu tố2.2.5.3 Cơ cấu hoàn chỉnh luôn vận động

3 Phép biện chứng về sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế -

xã hội

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w