1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận LHSPTP lần 11,12,13 NHÓM 5 NHÓM 5

18 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 214,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 23 A là cán bộ Ngân hàng nông nghiệp huyện X được phân công phụ trách địa bàn xã Y. A có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu phát triển sản xuất ở địa phương để đề xuất với lãnh đạo Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của nông dân, thực hiện việc thẩm định, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định và mức vốn cho vay trên địa bàn xã và thu hồi lại số tiền đã cho nông dân vay khi đến thời hạn thanh toán. Để thực hiện nhiệm vụ trên, A được cơ quan giao tiền dưới hình thức tạm ứng để A chi cho người vay. Lợi dụng nhiệm vụ được giao, A đã thực hiện những hành vi sau đây: Lập 7 hồ sơ giả để lấy 61 triệu đồng chi xài cá nhân. Đến thời hạn thu hồi vốn, A thu hồi của những người đã vay tín dụng được 40.605.000đ nhưng không nộp lại cho Ngân hàng mà đem chi xài.

Trang 1

Bài thảo luận LHSPTP lần 11,12,13

Trang 2

MỤC LỤC

I Nhận định 3

28 Mọi hành vi phạm tội do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm về chức vụ (Chương XXIII BLHS) 3

29 Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS) 3

30 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS) 3

34 Hành vi nhận tiền từ 2 triệu đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm một việc không được phép làm thì chỉ cấu thành Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS) 4

37 Đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội 4

40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS) 4

42 Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS) 4

45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS) 4

47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) 5

II Bài tập 5

Bài tập 23 5

Bài tập 24 6

Bài tập 27 6

Bài tập 32 7

Bài tập 33 7

Bài tập 34 8

Bài tập 35 9

Bài tập 36 10

Bài tập 38 10

Bài tập 40 11

Bài tập 41 12

Trang 3

I Nhận định

28 Mọi hành vi phạm tội do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm về chức vụ (Chương XXIII BLHS)

Nhận định sai

Không phải mọi hành vi phạm tội do người có chức vụ ,quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm về chức vụ( Chương XXIII blhs) khi người đó lựa chọn chức vụ ,quyền hạn của mình để thực hiện hành vi phạm tội.Do vậy,trong trường hợp người phạm tội là người có chức vụ ,quyền hạn nhưng người đó không lợi dụng chức vụ,quyền hạn để thực hiện hành vi phạm tội thì không cấu thành các tội phạm về chức vụ ( Chương XXIII blhs) mà sẽ có thể cấu thành các loại tội phạm khác

29 Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS)

Nhận định sai

Vì lợi dụng chức quyền hạn chiếm đoạt tài sản của nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên là hành vi không chỉ cấu thành tội tham ô tài sản( điều 353 blhs )mà hành vi đó còn cấu thành các tội phạm khác như: +Trường hợp tài sản đó là vũ khí quân dụng thì sẽ cấu thành tội chiếm đoạt vũ khí quân dụng (điều 304 blhs)

+Trường hợp tài sản đó là ma tuý,chất gây nghiện thì sẽ cấu thành tội chiếm đoạt

ma tuý (điều 252 blhs)

30 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS)

Nhận định sai

- Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên không chỉ phạm vào Tội nhận hối lộ tại Điều

354 BLHS Trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đòi nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên để dùng

Trang 4

ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc có liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm thì phạm vào Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi quy định tại Điều 358 BLHS

34 Hành vi nhận tiền từ 2 triệu đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm một việc không được phép làm thì chỉ cấu thành Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS)

Nhận định này là nhận định sai

Cơ sở pháp lý điều 366, 358 BLHS

Vì nếu chủ thể của tội phạm theo điều 366 là người có chức vụ quyền hạn sử dụng chức vụ quyền hạn của mình gây ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn

để trục lợi cấu thành tội lợi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác

để trục lợi theo điều 358

37 Đưa hối lộ mà của hối lộ có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được coi là không có tội

Nhận định SAI.- Vì chủ thể chỉ được xem là không có tội khi bị ép buộc đưa hối lộ

mà chủ độngkhai báo trước khi bị phát giác Còn nếu không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai2 báo trước khi bị phát giác thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự chứ không thểxem là không có tội.- Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 364 BLHS

40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình

sự người không có tội (Điều 368 BLHS).

Nhận định sai

Vì chủ thể tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (điều 368 blhs)bao gồm những người có thẩm quyền trong việc thực hiện hành vi tố tụng là truy cứu trách nhiệm hình sự như thủ trưởng,phó thủ trưởng cơ quan điều tra ,điều tra viên,viện trưởng,phó viện trưởng viện kiểm sát,kiểm sát viên

Đối với thẩm phán,hổi thẩm nếu như có hành vi kéo vào bản án và ban hành bản án

mà biết rõ là bản án trái pháp luật dẫn đến hậu quả truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội sẽ cấu thành tội ra bản án trái pháp luật(điều 370 blhs)

Trang 5

42 Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS)

Nhận định sai

- Theo khoản 1 Điều 371 BLHS 2015 thì các hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án sẽ cấu thành Tội

ra quyết định trái pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 368, 369,

370, 377 và 378 của BLHS 2015 Như vậy nếu hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật đó không thuộc những trường hợp riêng tại các Điều 368, 369, 370,

377 và 378 thì mới cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật tại Điều 371 BLHS 2015

45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS).

Nhận định này là nhận định sai

Cơ sở pháp lý điều 382 BLHS

Vì khoản 1 điều 382 có liệt kê các chủ thể của tội khai báo gian dối là :”người làm chứng người giám định, người định giá tài sản người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa” người bị hại không thể đồng thời là các chủ thể trên

47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS).

Nhận định sai

Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) loại trừ mô et trường hợp thuô ec khoản 2Điều 18 quy định về Tô ei che dấu tô ei phạm.Trường hợp biết người pháp phạm

tô ei, tuy không hứa hfn trước mà gigp họ lẫntrốn mà người che dấu tô ei phạm là ông, bà, cha, mf, con, cháu, anh chị em ruô et, vợ hoă ecchồng của người phạm tô

ei không phải chịu trách nhiê em hình sự theo quy định tại khoản 1

Trang 6

II Bài tập

Bài tập 23

A là cán bộ Ngân hàng nông nghiệp huyện X được phân công phụ trách địa bàn xã

Y A có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu phát triển sản xuất ở địa phương để đề xuất với lãnh đạo Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của nông dân, thực hiện việc thẩm định, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định và mức vốn cho vay trên địa bàn xã và thu hồi lại số tiền đã cho nông dân vay khi đến thời hạn thanh toán

Để thực hiện nhiệm vụ trên, A được cơ quan giao tiền dưới hình thức tạm ứng để

A chi cho người vay Lợi dụng nhiệm vụ được giao, A đã thực hiện những hành vi sau đây: - Lập 7 hồ sơ giả để lấy 61 triệu đồng chi xài cá nhân - Đến thời hạn thu hồi vốn, A thu hồi của những người đã vay tín dụng được 40.605.000đ nhưng không nộp lại cho Ngân hàng mà đem chi xài

Hãy xác định A phạm tội gì? Cần áp dụng điều khoản nào BLHS đối với A?

A đã phạm tội tham ô tài sản điều 353 blhs 2015

Bởi vì hành vi của A đã đủ điều kiện cấu thành nên tội này như sau:

-Khách thể:Xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan,tổ chức

-Chủ thể:Chủ thể đặc biệt,A có đầy đủ NLTNHS và có chức vụ quyền hạn,có trách nhiệm quản lý tài sản của cơ quan (A là cán bộ ngân hàng nông nghiệp )

-Mặt khách quan:

+Hành vi:A đã lợi dụng chức vụ,quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.Cụ thể A đã lập 7 hồ sơ giả để lấy 61 triệu đồng chi xài các nhân và đã không nộp lại 40.605.000 tiền vốn đã đã được thu hồi cho ngân hàng.(Những tài sản đó đều thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của A)

+Hậu quả:gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản cho cho ngân hàng ,làm giảm uy tín

và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

+Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả:đơn trực tiếp

Trang 7

-Mặt chủ quan:

+Lỗi:cố ý trực tiếp

Bài tập 24

A là kế toán trưởng của một công ty tư nhân Là một người có năng lực trong nghiệp vụ và năng nổ nên A giúp cho chủ doanh nghiệp nhiều việc và được tin dùng Nhân một chuyến đi nước ngoài để thăm dò mở rộng thị trường, giám đốc công ty đã giao cho A nhiệm vụ thanh lý một số hợp đồng tới hạn và thu tiền về cho công ty Sau khi thu được 300 triệu đồng tiền hàng do thanh lý hợp đồng, A bỏ trốn cùng với số tiền trên

Hãy xác định tội danh trong vụ án này

A phạm Tội tham ô tài sản theo Điều 353 BLHS

- Khách thể: Xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức và xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của cơ quan, tổ chức

- Đối tượng tác động: 300 triệu đồng tiền hàng của doanh nghiệp

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: trong chuyến đi nước ngoài để thăm dò mở rộng thị trường giám đốc công ty đã giao cho A nhiệm vụ thanh toán một số hợp đồng tới hạn và thu tiền về cho công ty Sau khi thu được 300 triệu đồng tiền hàng do thanh lý hợp đồng, A đã

bỏ trốn cùng số tiền trên Như vậy, A có hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý

+ Hậu quả: gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản cho doanh nghiệp

+ Mối quan hệ nhân quả: Hành vi của A là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại cho doanh nghiệp

- Chủ thể: A là kế toán trưởng của công ty tư nhân, được giao nhiệm vụ thanh lý một số hợp đồng tới hạn và thu tiền về cho công ty - A có trách nhiệm quản lý số tiền thu được mang về cho công ty

- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp

Trang 8

Bài tập 27

Lợi dụng cương vị công tác là cán bộ địa chính xã X, A đã thu của 14 người dân trong xã với số tiền 92 triệu đồng để làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khi thu tiền, A thông báo với người dân đó là số tiền nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất Nhưng thực tế số tiền nộp thuế chỉ là 56 triệu đồng Số tiền còn lại A chiếm đoạt để tiêu xài cá nhân

Hãy xác định hành vi của A có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

A phạm tội Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo điều 355 BLHS Khách thể: xâm phạm trật tự quản lý của nhà nước làm mất lòng tin uy tín của nhân dân

Đối tượng: tài sản của nhân dân xã X

Chủ thể: A là chủ thể thường có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu TNHS

Mặt khách quan:

Hành vi: A là chủ thể có chức vụ quyền hạn A dùng chức vụ quyền hạn của mình thu của người dân 92 triệu đồng thông báo đó là số tiền nộp thuế chuyển mục đích

sử dụng đất Nhưng trên thực tế só tiền nộp thuế chỉ có 5 triệu đồng, A dùng số tiền còn lại để tiêu xài cá nhân

Mặt chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp

Bài tập 32

Đ là Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện X phụ trách hình sự Biết Đ là lãnh đạo Tòa án huyện, K đã đến nhà tìm gặp và nhờ Đ giúp đỡ đòi lại ngôi nhà cho người khác ở nhờ đã nhiều năm nay và vụ kiện đang được thụ lý ở Tòa án nhân dân huyện và hứa sẽ không quên ơn Sau đó Đ đã trực tiếp nhờ thẩm phán giải quyết vụ kiện đó chú ý hộ, bảo K là người nhà của Đ Kết quả là K được trả nhà, K đưa cho

Đ một lượng vàng SJC

Hãy xác định K và Đ có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

Trang 9

A phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản Điều 174 BLHS 2015.Bởi vì hành vi của A

đã đủ điều kiện cấu thành nên tội này như sau:

Khách thể: Xâm phạm quyền sở hữu tài sản của nhiều người

Chủ thể: Chủ thể thường A có đầy đủ NLTNHS

Mặt khách quan:• Hành vi: A đã dùng thủ đoạn giả mạo làm đại gia, đưa ra thông tin khôngđúng sự thật để lừa mọi người, làm cho người khác tin mình và tự nguyệngiao tài sản cho A

Mặt chủ quan:• Lỗi: Cố ý trực tiếp

Bài tập 33

A là điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh B là người đang

bị truy tố về tội buôn lậu Biết A là điều tra viên nên B nhờ A giúp cho hồ sơ của B nhẹ tội A nhận lời và đến gặp trưởng phòng điều tra để nhờ vả nhưng bị từ chối A vẫn gặp B và nói dối rằng đã lo xong và yêu cầu đưa 6 triệu đồng để A đi “chạy” giùm B đưa cho A đủ số tiền như đã được yêu cầu Sau một thời gian, không thấy yêu cầu của mình được thực hiện, B đòi trả tiền lại, nhưng A không trả Vụ việc bị phát giác

Hãy xác định tội danh trong vụ án này

A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại khoản 2 điều 174 blhs 2015 với các dấu hiệu pháp lý như sau:

-Khách thể xâm phạm quan hệ sở hữu.Đối tượng tác động:tài sản của B

-Mặt khách quan

+Hành vi:A đã lợi dụng công việc của mình để chiếm đoạt tài sản của B bằng thủ đoạn gian dối,cụ thể A nói dối rằng A đã lo xong việc đến gặp trưởng phòng điều tra nhờ vả để A được nhẹ tội mục đích là nhằm chiếm đoạt tài sản của B

+Hậu quả:có thiệt hại về tài sản của B Cụ thể số tiền thiệt hại là 6 triệu đồng thoả mãn giá trị được quy định tại khoản 1 điều 174 blhs 2015

+Mối quan hệ nhân quả:hành vi của A trực tiếp làm cho B bị thiệt hại về tài sản

Trang 10

-Chủ thể:Chủ thể thường A đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

-Mặt chủ quan:lỗi có ý trực tiếp.Vì A nhận thức rõ hành vi của mình là gây thiệt hại cho B

B phạm tội đưa hối lộ theo điều 364 blhs 2015

-Khách thể:xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan tổ chức

-Mặt khách quan:B có hành vi đưa hối lộ qua trung gian cho A là điều tra viên để người này dùng chức vụ,quyền hạn của mình tác động đến người có thẩm quyền giải quyết vụ án làm việc theo yêu cầu của B Số tiền đưa hối lộ là 6 triệu -thoả mãn theo điều kiện của luật định

Chủ thể:Chủ thể thường -B có năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

-Mặt chủ quan:lỗi cố ý trực tiếp

Bài tập 34

A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và cấp giấy phép lái xe Lợi dụng cương vị công tác, A dùng con dấu của cơ quan ký

và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1 giấy phép Vụ việc bị phát giác A bị đình chỉ công tác và chờ xét kỷ luật Trong thời gian này, A thuê B khắc dấu giả rồi dùng con dấu giả và các biểu mẫu in sẵn trong cơ quan tiếp tục làm 10 giấy phép lái xe bán cho người khác Những người mua giấy phép do A bán cũng bị phát hiện

Hãy xác định tội danh trong vụ án này

* Lúc còn làm ở Sở giao thông công chánh, A phạm Tội giả mạo trong công tác tại Điều 359 BLHS 2015

* Khi A bị đình chỉnh công tác, lúc này A không còn chức vụ quyền hạn nữa, A phạm Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 BLHS 2015 Đối với Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS) với các dấu hiệu pháp lý như sau:

Ngày đăng: 19/12/2021, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w