1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đại số 8 tiết 52 , 53

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố các kiến thức lý thuyết của chương.. Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình - Rèn luyện kỹ năng s

Trang 1

Tiết : 52

ÔN TẬP CHƯƠNG III VỚI SỰ TRỢ GIÚP

CỦA MÁY TÍNH

I Mục tiêu

1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố các kiến thức lý thuyết của chương

2 Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương

trình

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng MTBT và trình bày bài giải

3.Thái độ : Giải bài tập cẩn thận, chính xác

4 Định hướng phát triễn năng lực học sinh : Năng lực tính toán , năng lực giải

quyết vấn đề , suy luận lý thuyết , phân tích khái quát hóa , đánh giá kết quả , năng

lực hợp tác nhóm , năng lực ngôn ngữ và giao tiếp

II Nội dung :

1 Ổn định(1')

2 Kiểm tra: Lồng ghép vào phần ôn tập chương.

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV

* Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

I Ôn tập lý thuyết

Thế nào là hai phương

trình tương đương? - Học sinh nêu định nghĩa haiphương trình tương đương trang 6

sách giáo khoa Vd: x - 1 = 0 Nhân hai vế với x ta có:

x(x-1) = 0 phương trình này không tương đương với phương trình đã cho

- Nhân hai vế của

phương trình với cùng 1

biểu thức chứa ẩn …

Em hãy lấy ví dụ

- Khi giải phương trình ở

mẫu ta phải chú ý điều

gì?

Đặt điều kiện cho mẫu thức ≠ 0

- Một phương trình bậc

nhất một ẩn số mấy

nghiệm ? Nêu ví dụ ?

- Có thể có một nghiệm có thể vô nghiệm cũng có thể có vô số nghiệm

Hoạt động 2: Gv cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu1: Phương trình x + 1 = 0 tương đương với phương trình nào sau đây

a, 2x + 2 = 0 b, x(x + 1) = 0 c, (2x - 3)(x + 1) = 0 d, (x - 4)(x+1) = 0

Câu 2: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

a, 2x – y = 0 b, 1- 3x = 0 c, 2x2 - 1= 0

3 2

x Câu 3 Giá trị x = - 6 là nghiệm của phương trình

a, - 2,5x = 15 b, - 2,5x = - 15 c, 3x – 18 = 0 d, 3x – 1 = x + 7

Trang 2

Câu4: Phương trình (x 2 - 1)(x 2 +5) = 0 có tập nghiệm là

a, S = ± ±{ 1; 4} b, S = − −{ 1; 4} c, S = ±{ 1; 4} d, S = ±{ }1

Câu 5: ĐKXĐ của phương trình

1

5 1

1

= +

z

z

a, z≠ 1 b, z≠- 1 c, z≠±1 d, z≠ 1 hoặc z≠- 1

* Hoạt động 3: Bài tập

II Bài tập

- Giáo viên chữa bài tập

50 a,b

- Hai học sinh lên bảng giải bài 50 a,b học sinh dưới lớp làm bài vào vở

Bài50/33: Giải các phương trình:

a) 3- 4x (25-2x)=8x2+x-300

⇔3-100x+8x2=8x2+x - 300

⇔ 8x2-8x2-100x-x=-300 - 3

⇔ - 101x = - 303

⇔ x = 3 Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = { }3

Bài 51/33 SGK

b) 4x2 -1=(2x+1)(3x - 5) = 0

⇔ (2x + 1)(2x-1-3x+5) = 0

⇔ (2 + 1) (4- x) = 0

⇔ x = -

2

1 hoặc x = 4 Vậy S =

− ;4 2 1

- Giáo viên tranh thủ

kiểm tra vở bài tập của

một số em học sinh

-Gv cho yêu cầu hs dùng

MTBT thay x = 3 để

kiểm tra nghiệm của pt a)

b)

4

) 1 2 ( 3 7 10

3 2 5

) 3 1 (

2 − x − + x = − x+

⇔ 8(1-3x)- 2(2+3x)

=140 -15(2x+1)

⇔8x - 24x - 4 - 6x = 140 - 30x -15⇔ 4 = 125 Vậy phương trình vô nghiệm S = φ

Bài 51 b trang 33 sách

giáo khoa

- Hai học sinh lên bảng sửa bài

Giáo viên gọi hai học

sinh lên bảng sửa bài,

yêu cầu học sinh nêu hư

Sửa bài tập 53 Trang 33

6

4 7

3 8

2 9

1+ + = + + +

x

Cách 1:

Giải thông thường x = 10

Cách 2:

1 6

4 1

7 3

1 8

2 1

9 1

+

+ + +

+

=

+

+ + +

+

x x

x x

Giáo viên yêu cầu học

sinh hoạt động theo theo

nhóm

Học sinh hoạt động theo nhóm đại diện 1 nhóm trình bày lời giải

Hs dùng MTBT kiểm tra nghiệm của phương trình

Giáo viên chọn nhóm

giải C1(là cách thông

thường) cho lên làm

trước sau đó giáo viên

sửa cách 2

x+ x+ x+ x+

⇔(x + 10)(

8

1 9

1+ -

6

1 7

1− )

= 0 (1)

Trang 3

Nên (1 ) ⇔ x + 10 = 0

⇔ x = -10

* Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

* Về nhà : Ôn tập kỹ lý thuyết

* Bài tập: Tất cả các bài tập còn lại trang 33 + trang 34 sách giáo khoa

Tiết : 53 ÔN TẬP CHƯƠNG III (với sự trợ giúp của MTBT )

I Mục tiêu

1.Kiến thức: Giúp học sinh tiếp tục củng cố các kiến thức lý thuyết của chương III 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình

3.Thái độ: Giải bài tập cẩn thận, chính xác

4.Định hướng phát triễn năng lực học sinh : Năng lực tính toán , năng lực giải quyết vấn đề , suy luận lý thuyết , phân tích khái quát hóa rút ra kết luận , đánh giá kết quả , năng lực hợp tác nhóm , năng lực ngôn ngữ và giao tiếp

II Nội dung :

III)Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1

Câu1 x = 2 là nghiệm của PT:

A 3x – 2 = 7 – x B 4x – 2 = x + 4

C 3x + 4 = x D 2x – 5 = 4 – x

HS 2

Câu2 Cho PT x (x )( x)

x x

x

=

+ +

4 2

2 4

3 2

1

ĐKXĐ của PT là:

A x ≠2 B x 4 C x 2 và x 4 D x-4

Gv lưu ý HS câu 1 có thể sử dụng MTBT thay x = 2 vào các pt rồi bấm MTBT

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu học

sinh lên bảng chữa bài 51 d

sách giáo khoa

- Một học sinh lên bảng học sinh dưới lớp làm vào vở

Bài 51: d

2x3 + 5x2 - 3x= 0

⇔ x (2x2 + 5x -3) = 0

Trang 4

⇔ x (2x2 - x + 6x - 3) = 0

⇔ x[x(2x + 1) -3 (2x + 1)] = 0

- Giáo viên sửa sai (nếu có)

cho học sinh

- Cho phương trình Có

nhận xét gì về hai vế của

phương trình trên?

- Phương trình trên đều

có hai vế có nhân tử chung vì vậy ta chuyển

vế phương trình đó về phương trình tích rồi giaỉ

⇔ x (2x -1)(x - 3) = 0

⇔ x = 0 hoặc 2x -1= 0 hoặc

x - 3 = 0

⇔ x = 0 hoặc x =

2

1 hoặc x = 3 Vậy S =

 ;3 2

1

; 0

Bài 52 : d

- Giáo viên yêu cầu học

sinh lên bảng Tìm ĐKXĐ

ĐKXĐ: 2- 7x ≠ 0⇔ x

≠ 7 2

- Một học sinh lên bảng làm còn lại làm vào vở

(2 3 () 3 8 1)

2 7

2 7

x x

x x x

x

+

− +

(1)

(1)⇔

[2 3 )( 5)] 0 )

1 7 2

8 3

x x

7 2

8 3

x

⇔ (x + 8) = 0

7 2

8

+

x

x

=0(2’)

⇔ x + 8 = 0 ⇔ x= - 8

7 2

8 3 +

+

x

x = 0

- x= - 8 và x =

2

5

có thỏa mãn điều kiện xác định?

- x= - 8 và x =

2

5 thoả mãn điều kiện của phương trình

⇔ 10 - 4x = 0 ⇔ x =

2 5

⇔ x= - 8 và x =

2

5 thoả mãn điều kiện của phương trình

Vậy S =

−

2

5

; 8

Bài 56T34SGK

- Yêu cầu học sinh đọc đề

bài và nghiên cứu đề bài sau

đó giáo viên hỏi

- Khi dùng hết 165 số điện

thì phải trả bao nhiêu mức

giá?

- Học sinh đọc đề bài

3 mức giá vì:

165 = 100 + 50+15

- Gọi giá tiền một số điện ở mức thứ nhất là: x đồng đk: x>0 vì nhà Cường dùng hết 165 số điện nên phải trả tiền theo 3 mức Giá tiền

100 số điện đầu tiên là : 100 + Trả 10% thuế GTGT tiền Ta phải tìm tổng số tiền Giá tiền 50 số điện tiêp theo là :

Trang 5

là thế nào?

rồi nhân với 10

100

50 + t Giá tiền 15 số điện tiếp theo là:15(x+150+200)=15(x+350) đồng

- Như vậy, em nên gọi đại

lượng nào là ẩn? - Gọi giá tiền một sốđiện ở mức T1 là ẩn Vì cả thuế VAT, số tiền điện nhàCường phải trả là 95.700 đồng

nên ta có phương trình:

Gv hướng dẫn hs kiểm tra

nghiệm bằng MTBT

-Yêu cầu học sinh lên bảng

trình bày

Hs thay x = 450 vào pt

và kiểm tra

- Một học sinh lên bảng học sinh còn lại

TB vào vở

=

10 100x 50(x 150) 15(x 350)

100 95.700

=

⇔ x = 450 thoả mãn điều kiện của

ẩn Vậy giá tiền một số điện ỏ mức thức nhất là 450 đồng

* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại toàn bộ phần lý thuyết và bài tập đã chữa ở chương III để chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra 45 phút

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:03

w