*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 38.8 phót G/v:gọi một học sinh đọc đề bài 38, giáo viên ghi tóm tắt đề bài lên bảng, sau đó yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong ít phót H/s:thùc hiÖn the[r]
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 8B:4/3/08
Tiết 52
Luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về giải bài toán bằng cách
lập phương trình
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong khi giải toán Có ý thức tự học,
hứng thú, tự tin trong học tập Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK toán 8, giáo án, bảng phụ.
2.Học sinh: SGK toán 8, bảng nhóm
III.Tiến trình tổ chức dạy – học:
1.ổn định tổ chức lớp: (1phút)
8B:
2.Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
3.Bài mới: (35 phút)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 35.(10
phút)
G/v:(Gọi một học sinh đọc đề bài tập 35)
H/s:(cả lớp nghe, sau đó phân tích đề bài)
G/v:(gợi ý)
- Nếu gọi x là số học sinh của lớp, thì
điều kiện của x là gì ?
- Số học sinh giỏi của lớp học kỳ 1 sẽ là ?
Học kỳ 2 sẽ là ?
- Từ đó ta có phương trình nào ?
H/s:(đứng tại chỗ trả lời)
G/v:(gọi một học sinh lên bảng trình bày
lời giải)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 38.(8
phút)
G/v:(gọi một học sinh đọc đề bài 38, giáo
viên ghi tóm tắt đề bài lên bảng, sau đó
yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong ít
phút)
H/s:(thực hiện theo yêu cầu của gv)
*Bài tập 35(Tr 25 – SGK):
Giải:
Gọi số học sinh của lớp là x(điều kiện x nguyên dương)
Số học sinh giỏi của lớp học kỳ I là:1x
8 Học kỳ II là: x 3 Ta có phương trình:
8
x 40 thỏa mãn điều kiện
Vậy lớp 8A có tất cả 40 học sinh
*Bài tập 38(Tr 30 – SGK):
Giải:
Gọi x là số học sinh được điểm 9(điều kiện x N*)
Tần số xuất hiện của 5 là:
10 – (1 + 2 + 3 + x) = 4 – x
Ta có phương trình:
Lop8.net
Trang 2G/v:(theo dõi các nhóm hoạt động, sau
đó yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm để
nhận xét)
H/s:(đại diện nhóm nhận xét chéo nhau)
G/v:(chốt lại kết quả)
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài tập 40.(7
phút)
G/v:(gọi một học sinh đọc đề bài 40, sau
đó yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
trên phiếu học tập)
H/s:(thực hiện theo yêu cầu của gv)
G/v:(sau ít phút gọi một học sinh lên
bảng trình bày)
H/s:(một học sinh lên bảng, các học sinh
khác theo dõi bạn trình bày và nhận xét)
*Hoạt động 4: Tìm hiểu bài tập 41.(10
phút)
G/v:(ghi tóm tắt bài tập lên bảng, yêu cầu
học sinh giải theo các bước đã học)
H/s:(chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn, biểu
diễn quan hệ giữa các đại lượng, từ đó
lập được phương trình)
G/v:(gọi một học sinh lên trình bày)
- Giải phương trình được x = ? có thỏa
mãn điều kiện của ẩn không ?
- Vậy số ban đầu là bao nhiêu ?
H/s:(một học sinh lên bảng trình bày, lớp
theo dõi, nhận xét)
1 4.1 5 4 x 7.2 8.3 9x 6,6
4 20 5x 14 24 9x 66
Trả lời: Hai số cần điền lần lượt là 3 và 1
*Bài tập 40(Tr 31 – SGK):
Giải:
Gọi x là tuổi của Phương năm nay(điều kiện: x N*) Thì tuổi của mẹ là 3x Theo bài ra ta có phương trình:
3x + 13 = 2(x + 13) 3x + 13 = 2x + 26 x = 13
x = 13 Thỏa mãn điều kiện của ẩn Trả lời: Năm nay Phương 13 tuổi
*Bài tập 41(Tr 31 – SGK):
Giải:
Gọi chữ số hàng chục là x(điều kiện: x <
5 và x N*) Chữ số hàng đơn vị là 2x
Đặt chữ số 1 vào giữa hai số ta được số mới là: 100x + 10 + 2x
Theo bài ra ta có phương trình:
100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370 90x 360
x 4
x = 4 thỏa mãn điều kiện của ẩn Vậy chữ số hàng đơn vị là 8, chữ số hàng chục là 4 Số ban đầu là 48
4.Củng cố: (5 phút)
- Nhắc lại tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Chú ý: 1) Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn:
+ Nếu ẩn x biểu thị 1 chữ số thì điều kiện là x nguyên và 0 x 9
+ Nếu ẩn x biểu thị số tuổi, số sản phẩm, số người…thì điều kiện là x nguyên dương + Nếu ẩn x biểu thị vận tốc của một chuyển động thì điều kiện là x >0
2) lập phương trình: Muốn lập phương trình, cần biểu diễn các đại lượng chưa biết bởi những biểu thức của ẩn, cùng các quan hệ giữa chúng
3) Giải phương trình: Vận dụng các phương pháp đã học
4) Kết luận: Cần đối chiếu các giá trị tìm được của ẩn sau khi giải phương trình với điều kiện của ẩn(nếu cần phải thử lại cho chắc chắn)
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại lời giải các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập để giờ sau luyện tập tiếp
Lop8.net