Kĩ năng: - Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.. - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ l
Trang 1Ngày soạn: 2/11/2019 Tiết 23
Tuần 12
§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- HS biết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ thuận: y = a
x (a0)
- Nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ với nhau hay không, hiểu được tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ thuận: 1 2 1 1
= = a; =
2 Kĩ năng:
- Giải được một số dạng toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết 1 cặp giá trị tương ứng, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng
3 Thái độ:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học trong phát biểu định nghĩa
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, bài
tập, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Trang 22 Chuẩn bị của HS: Xem trước bài ở nhà.
III Phương pháp.
- Gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp, thuyết trình, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan sát trực quan
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi và trả lời
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
7A 7B 7C
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
GV giới thiệu chương về kiến thức và kĩ năng cần đạt được sau khi học xong
chương (phần mục tiêu chương) và nội dung chính của chương:
1 Đại lượng tỉ lệ thuận
2 Đại lượng tỉ lệ nghịch
3 Khái niệm hàm số và đồ thị
a, Khởi động (1’): Nhắc lại khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận ở tiểu học.
Trong tiết này ta nghiên cứu về đại lượng tỉ lệ thuận nhưng ở mức độ đầy đủ
và tổng quát hơn
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Định nghĩa
- Thời gian: 10’
- Mục tiêu: HS biết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ
thuận: y = a x (a 0)
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan
sát trực quan
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ toán học trong phát biểu định nghĩa
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Cho ví
dụ?
H: Hai đại lượng tỉ lệ thuận nếu như đại lượng
này tăng (giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia
cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
Ví dụ: - Chu vi và cạnh của hình vuông, quãng
đường và thời gian
G: Yêu cầu HS làm ?1
? Nếu D = 7800 kg/cm3, thì m được tính theo
công thức nào?
? Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau của
các công thức trên ?
H: Các công thức trên đều có điểm giống nhau
là: Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với
một hằng số khác 0
G: Những đại lượng có dạng như trên gọi là đại
lượng tỉ lệ thuận
? Vậy khi nào ta nói y tỉ lệ thuận với x?
H: Khi đại lượng y bằng đại lượng x nhân với
một hằng số khác 0
G: Giới thiệu định nghĩa SGK
- Công thức y = k.x
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
GV lưu ý HS: Khái niệm hai đại lượng tỉ lệ
thuận học ở tiểu học là một trường hợp riêng
của k 0 (k > 0 )
* Củng cố: Làm ?2
? Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = -3/5
Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
1 Định nghĩa
?1 a) S = 15.t b) m = D.V
m = 7800.V
* Nhận xét:
Các công thức trên đều có điểm giống nhau: đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số
* Định nghĩa: SGK
?2Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
Trang 4? Em có nhận xét gì về hai hệ số tỉ lệ đó?
y = k.x => x = ?
H: Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a =
5
3
- Hai hệ số đó là hai số nghịch đảo của nhau
y = k.x => x = 1
k y
G: Giới thiệu phần chú ý
? Nhận xét về hệ số tỉ lệ: y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ k ( 0) thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ
số tỉ lệ nào?
H: Đọc lại phần chú ý trong SGK.
G: Yêu cầu HS làm ?3(bảng phụ)
H: Cả lớp thảo luận theo nhóm, trình bày vào
bảng phụ
? Đại lượng tỉ lệ thuận có những tính chất gì?
lệ k = 3
5
y = 3 5
x (vì y tỉ lệ thuận với x)
x = y 3
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số 5
3
* Chú ý: SGK
y = k.x => x = 1
k.y
?3
Chiều cao(mm)
10 8 50 30
K.lượng (tấn)
*Hoạt động 2: Tính chất
- Thời gian: 14’
- Mục tiêu: Nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ với nhau hay không, hiểu
được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận:
2
1 2
1 2
2 1
x
x y
y a x
y x
y
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, quan
sát trực quan
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Năng lực: Rèn cho học sinh các năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học trong phát biểu định nghĩa
H: Thảo luận theo nhóm ?4 và làm 2 Tính chất
Trang 5vào phiếu học tập
G: Thu một số bài làm của HS
G: Nhận xét bổ sung hoàn thiện bài
cho HS
G: Tổng quát với y = k.x
? Khi đó với mỗi giá trị x1, x2 , x3
khác 0 ta có giá trị tương ứng y1 =
k x1 ; y2 = k.x2 ; Do đó:
3
y
x x x x = ?
? Vậy tỉ số các giá trị tương ứng của
hai đại lượng tỉ lệ thuận như thế
nào?
H: Tỉ số các giá trị tương ứng của
hai đại lượng tỉ lệ thuận luôn không
đổi và bằng hệ số tỉ lệ
? Theo tính chất của tỉ lệ thức thì:
?
x x y
3
?
y
x x y
3
y
x x y x
G: Giới thiệu 2 tính chất lên bảng
phụ
H: Đọc, ghi nhớ tính chất
?4 a) Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận
y1 = kx1 hay 6 = k.3
k = 2 b)
x x1=3 x2 =4 x3=5 x4=6
y y1=6 y2= 8 y3=10 y4=12
y
= = = = k
(chính bằng hệ số tỉ lệ k = 2)
* Tính chất: SGK
Nếu y tỉ lệ thuận với x thì:
3
3 2
2 1
1
x
y x
y x
y
k (không đổi)
+
3
1 3
1 2
1 2
y
y x
x y
y x
x
4 Củng cố: (17’)
- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Tính chất?
Trang 6- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?
- Giáo viên nhấn mạnh lại nội dung bài học
* Luyện tập: Bài 1,2,3/SGK.
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học theo SGK
- Làm các bài 4/SGK - 54, bài tập 1 7/SBT
- Nghiên cứu bài: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
V Rút kinh nghiệm.