Tính chất cơ bản của phân số - Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa - Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi - Phương pháp dạy học: Luyện tập, vấn đáp GV: Thế nào là phân số?.
Trang 1Ngày soạn: Tiết 109 Ngày giảng:
ÔN TẬP CHƯƠNG III
Với sự trợ giúp của máy tính CASIO
1 Kiến thức
- HS được hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của phân số và ứng dụng So sánh phân số
- Các phép tính về phân số và tính chất
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phấn số, tính giá trị biểu thức, tìm x
- Rèn luyện khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp cho HS
3 Tư duy
- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, phát triển tư duy của HS
4 Thái độ
- Cẩn thận chính xác khi giải toán
5 Năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy logic
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, Sgk, Sgv, máy chiếu, thước ke
HS: Vở ghi, Sgk, Sbt , đồ dùng học tập, ôn tập các kiến thức chương III.
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp: Luyện tập, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
- Sử dụng kĩ thuật chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp(1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm phân số
Tính chất cơ bản của phân số
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: Ôn tập khái niệm phân số Tính chất cơ bản của phân số
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Phương pháp dạy học: Luyện tập, vấn đáp
GV: Thế nào là phân số? Cho ví dụ một
phân nhỏ hơn 0, một phân số lớn hơn 0,
một phân số bằng 0
HS: Ta gọi a
b với a, b Z, b0 là 1 phân
I Ôn tập khái niệm phân số Tính chất
cơ bản của phân số.
1 Khái niệm phân số
Ta gọi a
b với a, b Z, b0 là 1 phân số, a
Trang 2số, a là tử số, b là mẫu số.
Ví dụ: 1 0 5; ;
2 3 3
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 154/64
(SGK)
HS: Lên bảng trình bày bài tập
GV: Phát biểu tính chất cơ bản về phân
số? Nêu dạng tổng quát Sau đó GV viết
lên bảng “Tính chất cơ bản của phân số”
GV: Vì sao bất kì một phân số nào cũng
viết được dưới dạng một phân số có mẫu
dương
GV: Yêu cầu HS giải bài tập 156/64
(SGK)
GV: Muốn rút gọn một phân số ta làm
thế nào?
HS: Nêu Cách rút gọn như SGK
GV: Ta rút gọn cho tới khi nào phân số
tối giải Vậy phấn số như thế nào gọi là
phân số tối giản?
HS: Nêu như SGK
là tử số, b là mẫu số
Ví dụ: 1 0 5; ;
2 3 3
Bài tập 154/64 (SGK)
3
3
)0 1
x
x
c
0 3 1;2
x x Z
3
x
2 Tính chất cơ bản về phân số
(SGK)
Bài tập 156/64 (SGK)
7.25 49 7.(25 7) 18 2 )
7.24 21 7.(24 3) 27 3 2.( 13).9.10 2.10.( 13).( 3).( 3) 3 )
( 3).4.( 5).26 4.( 5).( 3).( 13).( 2) 2
a b
Hoạt động 2: Các phép tính về phân số
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: Hs củng cố các phép tính về phân số
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: - Phát biểu quy tắc cộng hai phân số
trong trường hợp: cùng mẫu, không cùng
mẫu
- Phát biểu quy tắc trừ phân số, nhân
phân số, chia phân số
HS: Trả lời các câu hỏi Gv đưa ra
GV: Tổng hợp các phép tính về phân số
trên bảng
GV: Nêu các tính chất cơ bản của phép
cộng và phép nhân phân số như SGK
GV: Yêu cầu HS phát biểu thành lời nội
dung các tính chất đó
HS: Nêu các tính chât như SGK
II Các phép tính về phân số
1 Quy tắc các phép tính về phân số (SGK)
* Các phép tính về phân số:
a) Cộng hai phân số cùng mẫu: a b a b
b) Trừ phân số: a c a c
c) Nhân phân số: . .
.
a c a c
b d b d
d) Chia phân số: : . 0
. a c a d a d c b d b c b c 2 Tính chất của phép cộng và phép nhân phân số (SGK)
4 Củng cố (2’) - GV: lưu ý cho HS khi rút gọn 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK - Chuẩn bị nội dung ôn tập tiết sau V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: Tiết 110
Ngày giảng:
ÔN TẬP CHƯƠNG III (Tiết 2) Với sư trợ giúp của máy tính CASIO
1 Kiến thức
- Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chương, hệ thống ba bài toán cơ bản
về phân số
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính giá trị biểu thức, giải toán đố
3 Tư duy
- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic, phát triển tư duy của HS
4 Thái độ
- Cẩn thận chính xác khi giải toán
5 Năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy logic
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, Sgk, Sgv, máy chiếu, thước ke
HS: Vở ghi, Sgk, Sbt , đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
III PHƯƠNG PHÁP
- Luyện tập, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
- kĩ thuật trả lời câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp(1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập ba bài toán cơ bản về phân số
- Thời gian: 24 phút
- Mục tiêu: Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chương, hệ thống ba bài
toán cơ bản về phân số
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Phương pháp dạy học: Luyện tập, vấn đáp
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt
GV: Để tính số tiền Oanh trả, trước hết ta cần
tìm gì?
GV: Hãy tìm giá trị bìa của cuốn sách (GV:
I Ôn tập ba bài toán cơ bản về phân số.
a Bài tập 164/65(SGK)
* Tóm tắt:
10% giá trị bìa là 1200đ
Trang 5Lưu ý cho HS: Đây là bài toán tìm 1 số biết
giá trị phân số của nó Nêu cách tìm)
GV: Nếu tính bằng cách:
12000 90% = 10800(đ) là bài toán tìm giá trị
phân số của 1 số, nêu cách tìm
Gv: Đưa ba bài tập cơ bản về phân số trang
63 SGK lên bảng
GV: Đọc đề bài và yêu cầu HS tóm tắt đề bài
HS: Tóm tắt và phân tích đề bài
GV: Ghi trên bảng phần HS tóm tắt và phân
tích
GV: Nêu cách giải
HS: Tính nửa chu vi, tính chiều dài và chiều
rộng sau đó ta tính diện tích
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải các HS còn
lại làm vào vở
HS: Làm theo yêu cầu
GV: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS đọc đề
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
HS: Làm theo yêu cầu
GV: Quan sát, hướng dẫn
GV: Nhận xét
Tính số tiền Oanh trả?
Bài giải:
Giá bìa của cuốn sánh là:
12000 – 1200 = 10800đ (hoặc: 12000 90% = 10800đ)
b) Bài tập 2:
* Tóm tắt: Hình chữ nhật
Chiều dài = 125
100 chiều rộng = 5
4 chiều rộng Chu vi = 45m
Tính S?
Bài giải
Nủa chu vi hình chữ nhật là:
45m : 2 = 22,5m Phân số chỉ nửa chu vi hình chữ nhật là:
5 4 9
4 4 4 chiều rộng Chiều rộng hình chữ nhật là:
22,5 : 9
4 = 22,5 4
9 = 10 (m) Chiều dài HCN là:10 5
4 = 12,5 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
12,5 10 = 125 (m2)
c) Bài tập 165/65 (SGK)
Lãi suất một tháng là:
11200
.100% 0,56%
2000000
Nếu gửi 10 triệu đồng thì lãi hàng tháng là:
10000000 0,56
100 = 56000(đ)
Hoạt động 2: Bài tập phát triển tư duy
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chương phân số.
Trang 6- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm
Bài tập: So sánh hai phân số
23
)
47
a và 25
49
b) 1088 2
10 1
và
8 8
10
10 3
B
GV: Hướng dẫn cách giải câu a và câu
b
II Bài tập phát triển tư duy
23 ) 47
a và 25
49
23 23 1
23 1 25
47 46 2
25 25 1 47 2 49
49 50 2
b) 1088 2
10 1
và
8 8
10
10 3
B
10 2 10 1 3 3
1
10 1 10 1 10 1
108 8 108 8 3 3 1 83
Có:
10 1 10 3
10 1 10 3 10 3 10 3
A B
4 Củng cố (3’) – GV nhấn mạnh lại lại các dạng bài tập đã học 5 Hướng dẫn về nhà (2’) – Hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập đã học – Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại SGK V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 111
TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giải đáp các câu hỏi bài tập trong bài kiểm tra học kì
- Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức đã học
2 Kỹ năng
Học sinh có thể tự chấm điểm cho bài của mình sau khi làm xong
3 Tư duy
Rèn tư duy suy luận logic, tính toán chính xác
4 Thái độ
Nghiêm túc lắng nghe, ghi lại
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, bài kiểm tra, đề đáp án và biểu điểm
- HS: Vở ghi, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP
Trả bài cho học sinh và chữa bài
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra cho học sinh
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu: HS được ôn tập các kiến thức đã học
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả bài
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp
GV: yêu cầu học sinh xem lại bài
HS: xem lại bài làm
Trả bài cho học sinh xem lại bài
Hoạt động 2: Đáp án và biểu điểm từng câu trong đề kiểm tra
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: HS được ôn tập các kiến thức đã học
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
Trang 8- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập
GV: đưa ra đề bài
HS: Chữa lại bài
Gv: Nhận xét sửa những lỗi sai
thường gặp trong bài kiểm tra
Đáp án và biểu điểm từng câu trong đề kiểm tra
Câu 7:
a) 4 10 3 1 10 3 1 10 3 6
b)
7 9 7 2 14 7 9 2 14 7 14
21 11 21 11 21 21 11 11 21 21 21
c)
4 14 4 10 2
Câu 8 :
a)
1
5 : x 12 7
36
7 3 x 7
b)
x
7 1
12 6 7 x 2
Caau9 : a) Số học sinh khá lớp 6A là:
25%.36=18(Học sinh)
Số học sinh giỏi lớp 6A là: 5
6.18=15(Học sinh)
Số học sinh trung bình lớp 6A là: 36-(18+15)=3(Học sinh)
b) Số học sinh Trung bình chiếm số phần
Trang 9trăm học sinh cả lớp là:
3 100 8 33
36 % , %
Hoạt động 3: Giải đáp thắc mắc của học sinh
- Thời gian: 25 phút
- Mục tiêu: HS được ôn tập các kiến thức đã học
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập
GV: giải đáp từng câu trong đề
HS: phát biểu ý kiến (nếu có)
Giải đáp từng câu trong đề kiểm tra
4 Củng cố (3’)
Nhắc lại những kinh nghiệm làm bài
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Ôn tập lại các kiến thức đã học.
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày ….tháng ….năm 2019
Kí duyệt giáo án trong tuần
Tổ phó CM:
Nguyễn Hải Hà