1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CĐYC

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp vấn đáp 1.1 Bản chất Phương pháp vấn đáp là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh, đượcthực hiện qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất địn

Trang 1

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM

CHO GIÁO VIÊN CĐYC

Môn: Toán – THCS

Năm 2011

Người thực hiện: Hoàng Đình Tiến

Lai Châu tháng 6 năm 2011

Trang 2

Chuyên đề 1 Phương pháp dạy học môn Toán

Sau đây là một số phương pháp dạy học được sử dụng phổ biến, có hiệu quả, cókhả năng đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH môn Toán hiện nay

1 Phương pháp vấn đáp

1.1 Bản chất

Phương pháp vấn đáp là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh, đượcthực hiện qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định đượcgiáo viên đặt ra Đây là PPDH mà GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoànchỉnh mà chỉ hướng HS tư duy từng bước để các em tự tìm ra kiến thức mới cần phảihọc

- Vấn đáp tái hiện: được thực hiện khi những câu hỏi do giáo viên đặt ra chỉyêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã biết Loại vấn đáp này chỉ nên sử dụng hạn chếkhi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc khi cần củng

cố kiến thức vừa mới học

- Vấn đáp giải thích minh họa: Dược thực hiện khi những câu hỏi do GV đưa ra

có kèm theo các ví dụ minh họa (bằng lời hoặc bằng hình ảnh trực quan), nhằm giúphọc sinh dễ hiểu, dễ ghi nhớ Việc áp dụng phương pháp này có giá trị sư phạm caohơn nhưng khó hơn và đòi hỏi nhiều công sức của giáo viên hơn khi chuẩn bị hệthống các câu hỏi thích hợp

- Vấn đáp tìm tòi (hay vấn đáp phát hiện): là loại vấn đáp mà giáo viên sử dụng

hệ thống câu hỏi để kích thích sự tranh luận, trao đổi ý kiến giữa giáo viên với họcsinh, giữa học sinh với học sinh Thông qua đó học sinh dần tiếp cận với kiến thứcmới

Sự thành công của phương pháp vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng hệthống câu hỏi gợi mở thích hợp, phụ thuộc vào nghệ thuật giao tiếp ứng xử và dẫn dắtcủa giáo viên

1.2 Quy trình thực hiện

Trước giờ học

Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và đối tượng dạy học Xác định các đơn vịkiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung dưới dạngcâu hỏi gợi ý, dẫn dắt học sinh

Trang 3

Bước 2: Dự kiến các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi, trình tự cáccâu hỏi Dự kiến câu trả lời của học sinh Dự kiến câu hỏi phụ để tùy tình hình từngđối tượng cụ thể mà tiếp tục gợi mở, dẫn dắt học sinh.

+ Dừng lại để học sinh có thời gian xem xét câu hỏi và suy nghĩ trả lời

+ Gọi học sinh và nghe câu trả lời

+ Cho ý kiến đánh giá về câu trả lời (có thể tạo điều kiện cho học sinh trao đổi,đánh giá nhận xét câu trả lời trên cơ sở đó giáo viên có thể đặt câu hỏi, vấn đề nhằmlàm cho học sinh hiểu sâu kiến thức hơn và dẫn dắt học sinh sang kiến thức mới)

1.3 Một số lưu ý

- Phương pháp vấn đáp thường sử dụng kết hợp với các phương pháp khác,nhằm làm cho học sinh tích cực, hứng thú học tập và hiệu quả hơn

- Tùy vào đối tượng học sinh mà câu hỏi có mức độ dẫn dắt chi tiết hay câu hỏi

“lớn” (câu hỏi phải sát đối tượng)

- Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ rang, sát với mục đích, yêu cầu của bàihọc, không làm cho người học có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau

1.4 Ví dụ

Ví dụ 1: Khi luyện tập về hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác

vuông (hình học 9) có thể yêu cầu học sinh tính BH, AD trong hình vẽ bên:

- Khi hướng dẫn học sinh có thể sử dụng hệ thống câu hỏi:

? Bài toán đã cho những yếu tố gì? cần xác định yếu tố nào?

Trang 4

? Tính AD bằng cách nào? sử dụng hệ thức nào?

? Tính BH bằng cách nào? sử dụng hệ thức nào?

? Có cách nào khác để tính BH không?

Ví dụ 2: khi dạy về đồ thị hàm số bậc nhất, ở bước củng cố có thể yêu cầu học

sinh trả lời các câu hỏi sau đây:

a) Cho ba ví dụ về hàm số bậc nhất mà đồ thị của chúng đôi một cắt nhau.b) Cho ba ví dụ về hàm số bậc nhất mà đồ thị của chúng cắt nhau tại điểm cótung độ bằng 2

Để trả lời câu hỏi này học sinh cần vận dụng kiến thức về đồ thị của hàm số bậcnhất:

Câu a) chỉ cần cho ba hàm số dạng y = ax + b nhưng có hệ số a khác nhau.Câu b) cần cho ba hàm số dạng y = ax + b nhưng có hệ số a khác nhau và hệ số

b = 2 để cho đồ thị của chúng đều cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2

Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành (Khuân mẫu để học sinhbắt trước hoặc làm theo được giáo viên giới thiệu, có thể thông qua ví dụ cụ thể)

Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ

Trang 5

- Thời gian cho luyện tập, thực hành không nên kéo dài quá, có thể tổ chức hoạtđộng luyện tập thực hành thong qua các trò chơi để học sinh hứng thú hơn.

- Cần dạy học sinh cách phân tích để tìm lời giải một bài toán và cách tổng hợp

để trình bày lời giải cho bài toán

2.4 Ví dụ.

Ví dụ 1: Khi học bài “công thức nghiệm của phương trình bậc hai” (đại số 9),

học sinh cần luyện tập để:

+ Xác định đúng các hệ số a, b, c của phương trình;

+ Thành thạo việc tính biệt thức V;

+ Nhớ và vận dụng thành thạo công thức nghiệm để xác định nghiệm củaphương trình bậc hai;

Sau đó học sinh thực hành để giải các phương trình bậc hai với các ẩn khácnhau, giải các phương trình mà sau quá trình biến đổi mới đưa đựơc về phương trìnhbậc hai…

Ví dụ 2: Khi học bài “các hằng đẳng thức đáng nhớ” (đại số 8), học sinh cần

được luyện tập để:

- Khai triển đúng và thành thạo các hằng đẳng thức cơ bản

- Thực hành để giải các bài tập vận dụng các hằng đẳng thức đó trong các tìnhhuống khác nhau Chẳng hạn:

3.2 Quy trình thực hiện

Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề

Trang 6

Bước 2: Tìm giải pháp (Phân tích vấn đề, hướng dẫn học sinh tìm chiến lượcgiải quyết vấn đề thông qua đề xuất và thực hiện hướng giải quyết vấn đề, kiểm tratính đúng đắn của giải pháp)

Bước 3: Trình bày giải pháp

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề là: Dự đoán nhờ nhận xéttrực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn, lật ngựơc vấn đề, xem xét tương tự,khái quát hóa, khai thác kiến thức cũ để đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới, giải bài tập

mà chưa biết thuật giải trực tiếp, tìm sai lầm trong lời giải từ đó phát hiện nguyênnhân sai lầm và sửa chữa sai lầm….(ví dụ minh hoạ - sách “một số vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học môn toán THCS” - 2008 – trang 32,33,34)

3.3 Một số lưu ý.

- Tùy thuộc vào đối tượng học sinh mà sự trợ giúp của giáo viên nhiều hay ít

- Cần hiểu đúng tình huống gợi vấn đề và tận dụng các cơ hội để tạo ra tìnhhuống đó, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh giải quyết vấn đề đó

- Dạy học PH&GQVĐ có thể áp dụng trong các giai đoạn của quá trình dạyhọc: hình thành kiến thức mới, củng cố kiến thức và kĩ năng, vận dụng kiến thức

- Phương pháp dạy học PH&GQVĐ cần hướng tới mọi đối tượng học sinh chứkhông chỉ áp dụng cho học sinh khá giỏi

3.4 Ví dụ

Khi dạy định lí về tổng bốn góc trong một tứ giác:

Bước 1: Thâm nhập vấn đề: Một tam giác bất kì đều có tổng các góc trong bằng

1800 Vậy bây giờ cho một tứ giác bất kì, chẳng hạn ABCD, liệu ta có thể nói gì vềtổng các góc trong của nó? Liệu tổng các góc trong của nó có phải là một hằng sốtương tự như trường hợp của tam giác hay không?

(ở đây ta đã sử dụng cách “khai thác kiến thức cũ đặt vấn đề dẫn đến kiến thứcmới” để tạo tình huống có vấn đề)

Bước 2: Tìm giải pháp: Giáo viên gợi ý cho học sinh “Quy lạ về quen”, đưaviệc xét tứ giác về việc xét các tam giác bằng việc tạo nên những tam giác trên hình

vẽ tương ứng với đề bài Từ đó dẫn đến việc kẻ đường chéo AC của tứ giác ABCD, từ

đó học sinh tìm cách giải quyết vấn đề đã đặt ra…

Bước 3: Trình bày giải pháp: Học sinh trình bày lại quá trình giải quyết bàitoán: Từ việc vẽ hình ghi giả thiết, kết luận đến việc chứng minh

Trang 7

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp: Nghiên cứu trường hợp tứ giác có bốn gócbằng nhau thì mỗi góc đều là góc vuông…

4 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

4.1 Bản chất

Đây là phương pháp dạy học mà học sinh được phân chia thành từng nhóm nhỏriêng biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông quanhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chứclại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung

4.2 Quy trình thực hiện

Bước 1: Làm việc chung cả lớp

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- Thảo luận chung

- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho phần tiếp theo hoặc bài tiếp theo

4.3 Một số lưu ý

- Để đảm bảo thời gian cần quy đinh rõ thời gian hoạt động nhóm của học sinh

- Chỉ những nhiệm vụ đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoànthành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới sử dụng phương phápnày (ví dụ các bài tập có nhiều phần, khi chơi các trò chơi toán học)

- Nên tạo điều kiện cho các nhóm học sinh tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớpcùng đánh giá

- Cần có sự nhận xét động viên các nhóm, tạo không khí thoải mái tránh căngthẳng

4.4 Ví dụ

Trang 8

Khi dạy bài “ước và bội” ở lớp 6, sau khi học xong định nghĩa và các cách tìmbội và ước của một số, để củng cố giáo viên có thể thực hiện hoạt động nhóm: Chialớp thành các nhóm từ 3 đến 4 học sinh Các nhóm có số thứ tự lẻ giải bài toán ởphiếu số 1, các nhóm có số thứ tự chẵn giải bài ở phiếu số 2 Thời gian làm việc củamỗi nhóm là 4 phút.

Phiếu số 1: Cho các số: 1; 12; 14; 2; 18; 23; 0; 3

a) Tìm tập hợp A gồm các số thuộc dãy trên và là bội của 6

b) Tìm tập hợp B gồm các số thuộc dãy trên là ước của 6

Phiếu số 2: Cho m.n = 30 và x = 7t (m, n, x, t N *) Hãy điền vào chỗ trống các

từ “ước” và “bội” để được kết luận đúng

Sau khi thực hiện xong các hoạt động trên, giáo viên có thể tổ chức trò chơi:

“Thi nhóm nào nhanh hơn” bằng cách chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh

để giải bài: “Tìm các bội của 9 lớn hơn 20 và nhỏ hơn 200” viết vào bảng phụ Sauthời gian khoảng 2 phút cho các nhóm báo cáo kết quả, đánh giá kết quả các nhóm…

Chuyên đề 2 Phát huy tính tích cực chủ động của học

sinh trong học Toán.

I Một số vấn đề cần lưu ý

1 Những dấu hiệu của tính tích cực học tập của học sinh.

- Học sinh tự nguyện tham gia các câu hỏi của giáo viên, bổ sung câu trả lời củabạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra

Trang 9

- Học sinh hay nêu thắc mắc, đòi giải thích cặn kẽ những vấn đề mình chưahiểu rõ.

- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học đểnhận thức vấn đề mới

- Học sinh muốn được đóng góp với thầy với bạn những thông tin mới lấy từcác nguồn khác nhau, có khi vượt ra phạm vi ngoài, bài học, môn học

Ngoài những biểu hiệu trên mà giáo viên dễ nhận thấy còn có những biểu hiện

về cảm xúc khó nhận thấy hơn như thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan

hỉ hay buồn chán… trước nội dung nào đó của bài học hoặc hay khi tìm ra lời giải haycho một bài tập khó…

2 Ba cấp độ biểu hiện tính tích cực, từ thấp đến cao.

- Bắt chước: Học sinh bắt trước hành động, thao tác của giáo viên, của bạn bè.Trong hành động bắt chước cũng phải có sự cố gắng của thần kinh và cơ bắp

- Tìm tòi: Học sinh tìm cách độc lập, tự lực giải quyết bài tập nêu ra, mò mẫmcác cách giải khác nhau để tìm cho được lơì giải hợp lí nhất

- Sáng tạo: Học sinh nghĩ ra cách giải mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp cóhiệu quả

II Những biện pháp phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học toán.

1 Phối hợp các phương pháp dạy học môn Toán đảm bảo:

- Phù hợp với đối tượng của học sinh

- Phù hợp với nội dung bài dạy

- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất…

2 Thay đổi hình thức kiểm tra bài cũ

2.1 Kiểm tra kiến thức cũ trên một hinh vẽ, một đối tượng cụ thể

Ví dụ 1 (Bài góc ngoài của tam giác, hình học 7)

Trang 10

Cách hỏi 1:

a) Thế nào là góc ngoài của tam giác?

b) Phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác, chứng minh tính chấtđó?

Cách 2: cho hình vẽ

a) Trên hình vẽ hãy chỉ ra góc nào là góc ngoài của tam giác

b) Cho Bµ = 90 , 0 Cµ = 50 0 hãy tìm số đo góc ·DAB?

Ví dụ 2 (bài tính chất phép nhân số tự nhiên, Toán 6)

Cách hỏi 1: Phát biểu tính chất kết hợp của phép nhân Viết dạng tổng quát?Cách hỏi 2: Tính tích sau bằng cách nhanh chóng:

4.17.25; 2.97.5

? Nêu tính chất đã vận dụng và viết dạng tổng quát của tính chất đó?

2.2 Sử dụng hình thức kiểm tra “trò – trò”

2.3 Đan xen hình thức kiểm tra trắc nghiệm

- Sử dụng hình thức này có thể kiểm tra nhanh và kiểm tra nhiều kiến thức, lấyđược nhiều ý kiến đóng góp của các học sinh

- Để làm tốt hình thức kiểm tra này cần ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học

3 Đa dạng hóa hình thức câu hỏi, bài tập buộc học sinh tích cực suy nghĩ.

3.1 Bài tập trên giấy kẻ ô vuông.

Ví dụ: (các bài tập hình học trong sách giáo khoa cho trên giấy kẻ ô vuông)

3.2 Bài tập đòi hỏi học sinh lựa chọn số liệu thích hợp.

Ví dụ: Điền các số 25, 18, 22, 33 vào chỗ trống và giải

Lúc … giờ, người ta thắp một ngọn nến có chiều cao …cm Đến … giờ cùngngày, ngọn nến chỉ còn cao … cm Hỏi trong một giờ ngọn nến giảm bao nhiêu cm

3.3 bài tập đòi hỏi học sinh phải bổ sung vào giả thiết hay kết luận của một khẳng định hay bài toán.

Trang 11

Ví dụ: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a)… có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật

b) Nếu aM3 và bM3 thì a + b chia hết cho …

3.4 Bài tập do học sinh tự đặt theo hình vẽ.

Ví dụ: (bài tam giác cân, Hình học 7)

Đặt đề toán theo hình vẽ sau và giải bài toán đó (trang 89)

Trả lời: Cho tam giác đều ABC Vẽ các tam giác ABE vuông cân tại B (E khácphía C đối với AB), ACD vuông cân tại C (D khác phía B đối với AC) Tính ·EAD?

4 Tổ chức cho học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức.

Ví dụ: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm O bán kính

R, độ dài các cạnh của tam giác là a,b,c, diện tích cuả tam giác là S Chứng minhrằng: S =

4

abc

R

Hệ thống câu hỏi gợi mở:

? Nhắc lại công thức tính diện tích tam giác (S= .

Trang 12

? ta thường có cách nào để chứng minh tích b.c = 2R h ?

(ta thường xét hai tam giác đồng dạng có các cạnh là b,c, 2R, h)

Từ đó học sinh tự tìm được cách vẽ thêm đường: Đường cao AH = h và đườngkính AD = 2R

Việc tìm ra hai tam giác để chứng minh chúng đồng dạng là việc không khókhăn đối với học sinh Học sinh sẽ nhanh chóng quên những gợi ý của thầy mang tính

áp đặt, khiên cưỡng, nhưng sẽ khó quyên những lời giải mà họ tìm tòi khám phá

? Hướng dẫn học sinh tìm tòi lời giải bài toán sau?

Cho hình vẽ, hãy tính: a) AB

b) ·ADC

(bài tập 31 SGK toán 9 tập 1)

Trang 13

? Hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán sau: Số lượng xoài trong rổ và trongsọt lúc đầu bằng nhau Người ta lấy ra mười quả ở rổ và bỏ thêm 20 quả vào sọt thìthấy số xoài trong rổ bằng 23 số soài trong sọt Hỏi lúc đầu trong rổ và trong sọt cóbao nhiêu quả.

? Hướng dẫn học sinh giải bài toán sau bằng 2 phương pháp (số học và đại số):tuổi hiện nay của anh là 27 Năm tuổi anh bằng tuổi của em hiện nay thì lúc đó tuổicủa em chỉ bằng ½ tuổi anh Hỏi hiện nay em bao nhiêu tuổi?

Một câu nói cần nhớ: “ Bạn không thể dạy một học sinh mọi thứ nhưng bạn cóthể giúp học sinh đó tìm tòi hiểu biết bằng chính khả năng của mình”

5 Tăng cường thảo luận, tranh luận trong tập thể.

- Trong tiết dạy học trên lớp thường xuyên xuất hiện những sai lầm của họcsinh Nhiều trường hợp giáo viên có thể không chữa ngay lỗi của học sinh, mà đưa racho tập thể lớp thảo luận, xem đó như là những tình huống tốt để phát huy tính tíchcực của học sinh

- Giáo viên cũng nên chủ động đưa ra những đề tài để học sinh thảo luận, tranhluận Chẳng hạn:

+ Bài phương trình tương đương đại số 8: Có người cho rằng: khi cộng hai vếcủa một phương trình với cùng một biểu thức chứa ẩn, ta được một phương trình mớitương đương với phương trình đã cho Ý kiến của em như thế nào?

+ Bài phân tích một số ra thừa số nguyên tố, Toán 6: Có người cho rằng nếu a

là tích của hai số nguyên tố thì a là số nguyên tố Điều đó đúng hay sai?

+ Bài Lũy thừa, Toán 7: Cho biết am = an có thể kết luận rằng m = n đượckhông?

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w