1 Môn Tin học 6 Tuần 5 Ngày soạn 09102021 Tiết 5 Ngày dạy 11102021 Bài 3 (1 tiết) THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH I Mục tiêu 1 Về kiến thức Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1 Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ, 2 Về năng lực 2 1 Năng lực chung Thực hiệ.
Trang 1Tuần 5 Ngày soạn: 09/10/2021
Bài 3 (1 tiết)
THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte,
KB, MB, …
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang,đĩa từ, thẻ nhớ, …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết cách nghiên cứu cáctình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề
2.2 Năng lực tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố nănglực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu
- Uớc lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
Năng lực C (NLc): Hình thành được tư duy về mã hóa thông tin.
- Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảoluận nhóm
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
Trang 2II Thiết bị dạy học và học liệu.
1 Thiết bị dạy học: Phấn, bảng, máy tính, bảng tương tác, phiếu học tập, …
thảo luận nhóm hoàn
thành 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Mã hóa số 3 và số
6 thành dãy các kí tự 0 và1
+ Mã hóa số 3 thành 011 + Mã hóa số 6 thành 110
+ Các dãy kí hiệu nhậnđược là không giốngnhau
Câu 2: Để máy tính xử lý
Câu 1:
+ Mã hóa số 3 thành 011 + Mã hóa số 6 thành 110
+ Các dãy kí hiệu nhậnđược là không giốngnhau
Câu 2: Để máy tính xử lý
được thông tin, thông tinđưa vào cần được chuyểnđổi thành các kí hiệu 0 và1
Trang 3Câu 2: Để máy tính xử lý
được thông tin, thông tin
đưa vào cần được chuyển
đổi như thế nào?
- Yêu cầu nhóm nhanh
nhất đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác
- Đại diện nhóm trưởngcủa các nhóm lên báo cáokết quả hoạt động củanhóm mình
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1
- Biết về các dạng biểu diễn thông tin: dạng số, dạng hình ảnh, dạng âm thanh,dạng văn bản
- Biết bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
(2) Nội dung: HS đọc thông tin mục thông tin trang 12 – 13 sgk, trao đổi theo
nhóm hoàn thành phiếu học tập 1, hoạt động 2 và câu hỏi củng cố
(3) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của học sinh.
(4) Tổ chức thực hiện:
- Thông tin cơ bản trong
máy tính gồm những dạng
nào?
- Dữ liệu số, văn bản,
hình ảnh, âm thanh được
biểu diễn trong máy tính
như thế nào? Để trả lời
câu hỏi này, cô cùng các
em tìm hiểu 1 Biểu diễn
thông tin trong máy
- Theo dõi
- Nhận nhiệm vụ
nhiệm vụ 1:
- Thực hiện yêu cầu của
Bài 3 THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
1 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 4nghiên cứu thông tin trong
mục thông tin trang
12-13/SGK
- Cho HS thảo luận cặp
đôi hoàn thành bài tập
trong phiếu học tập 1.
?em hãy nghiên cứu
thông tin trong mục 1
Biểu diễn thông tin trong
1 Được gọi là dãy (1)…
b) Văn bản được chuyển
Tốc độ rung của âm thanh
được ghi lại dưới dạng…
- Theo dõi câu hỏi
- Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung, đối chiếu kếtquả thực hiện của nhómmình với các cặp đôi đã
kí hiệu 0 hoặc 1, hay cònđược gọi là chữ số nhịphân
- Bit là đơn vị đo nhỏ nhấttrong lưu trữ thông tin
Câu hỏiCâu 1: ACâu 2: D
Trang 5trò chơi “Ai nhanh
hơn?”, yêu cầu các nhóm
trả lời 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Em hãy chuyển
mỗi dòng trong hình vẽ
thành một dãy bit
Câu 2: Em hãy chuyển cả
hình vẽ thành dãy bit bằng
cách nối các dãy bit của
các dòng lại với nhau (từ
trên xuống dưới)
- Cho HS thảo luận cặp
đôi và đại diện 1 HS trả
lời, hoàn thành hai câu hỏi
được trình bày trên bảng
- Lắng nghe và ghi chép
- Nhận nhiệm vụ
- Các nhóm HS báo cáokết quả hoạt động củanhóm mình
Câu 1: Chuyển mỗi dòng
trong hình vẽ thành mộtdãy bit
Trang 6B Biểu diễn văn bản.
C Biểu diễn hình ảnh, âm
- Gọi đại diện các nhóm
lên báo cáo kết quả hoạt
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe, theo dõi, ghibài vào vở
HOẠT ĐỘNG 2.2: Đơn vị đo thông tin (11 phút)
(1) Mục tiêu:
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩaquang, đĩa từ, thẻ nhớ,
(2) Nội dung: HS đọc thông tin sgk và thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi.
(2) Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
(4) Tổ chức thực hiện:
?Thông tin trong máy
tính được tổ chức và lưu
trữ như thế nào?
- Thông tin trongmáy tính được tổchức dưới dạng các
2 Đơn vị đo thông tin:
- Một số đơn vị cơ bản đo dunglượng thông tin là: B, KB, MB,
Trang 7- Để đo lượng thông tin
được lưu trữ trong máy
hiện nhiệm vụ sau:
- Giao nhiệm vụ: Chia 6
nhóm và đưa ra yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thông
tin mục thông tin trang
13-14 sgk và quan sát
bảng 1.3, thảo luận
nhóm và đại diện nhóm
trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu tên và độ
lớn của các đơn vị cơ
bản đo dung lượng
thông tin?
Câu 2: Bộ nhớ có mấy
loại? Trình bày khả năng
lưu trữ của các thiết bị
nhớ thông dụng như đĩa
quang, thẻ nhớ, ổ đĩa
cứng?
tệp, các tệp được lưutrữ trong các thiết bịnhớ như thẻ nhớ, ổđĩa cứng,
- Lắng nghe
- Nhận nhiệm vụ
Phân công nhómtrưởng, thư kí, ngườitrình bày
- Đọc thông tin trang13-14 sgk
Câu 1: Để đo dung
lượng lưu trữ trênmáy tính, người tadùng đơn vị đo là:
- Bộ nhớ trong: 2 GB đến 16 GB.
- Bộ nhớ ngoài:
+ đĩa quang compact: 700MB + đĩa quang kĩ thuật số: 4,7 GB đến 17GB
+ Ổ đĩa cứng: vài trăm GB đến vài TB
+ Thẻ nhớ: hàng trăm GB hoặc
cao hơn
Trang 8- Yêu cầu đại diện nhóm
hoàn thành trước trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu các nhóm
khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau
theo phân công của GV
- Yêu cầu HS thực hiện
cá nhân và trả lời hai câu
hỏi sau và ghi vào vở:
?1 Em hãy quan sát
hình sau và cho biết
thông tin về dung lượng
của từng ổ đĩa?
?2 Em hãy quan sát hình
sau và cho biết dung
lượng của mỗi tệp?
17GB.
+ Ổ đĩa cứng: vài trăm GB đến vài TB + Thẻ nhớ: hàng trăm GB hoặc cao
hơn
- Đại diện nhómtrưởng báo cáo kếtquả thảo luận củanhóm mình
- Nhận xét, đánh giákết quả hoạt độngcủa nhóm các nhóm
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêucầu của giáo viên
?1 Thông tin vềdung lượng của từng
Trang 9- Lắng nghe, theodõi, ghi bài vào vở.
HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập (10 phút)
(1) Mục tiêu:
- Hiểu về cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo dung lượng nhớ
- Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nhỏ hơn Hoặcngược lại
(2) Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành phần luyện tập trang 15 sgk
(3) Sản phẩm: Đáp án các bài tập.
(4) Tổ chức thực hiện:
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi
Trang 1016GB có thể chứa bao
nhiêu bức ảnh như vậy?
Câu 3 Giả sử mỗi phút
âm thanh chiếm 1MB,
mỗi bài hát trung bình có
Câu 4 Giả sử mỗi giờ
phim chiếm khoảng 4GB,
mỗi bọ phim có thời gian
trung bình khoảng 1,5 giờ
- Giao nhiệm vụ cho HS
thực hiện ngoài giờ lên
lớp bài tập 1, 2 SGK trang
15
Câu 1: Em hãy kiểm tra
dung lượng các ổ đĩa của
máy tính mà em đang sử
- Nhận nhiệm vụ
Câu 1: HS ghi lại dung
lượng của các ổ đĩa máytính mà mình đang sửdụng
Vận dụng:
Câu 1: Ghi lại dung
lượng của các ổ đĩa máytính mà mình đang sửdụng
Câu 2: Mã hóa các số từ
số 8 đến 15 là:
Trang 11Câu 2: Thực hiện tương
tự Hoạt động 1 với dãy số
từ 0 đến 15 để tìm mã hóa
của các số từ 8 đến 15 và
đưa ra nhận xét
=> Nhận xét: để chuyển
các số từ 8 đến 15 ta cần
dùng 4 bit
Câu 2: Mã hóa các số từ
số 8 đến 15 là:
Số 8: 1000
Số 9: 1001
Số 10: 1010 Số 11: 1011 Số 12: 1100 Số 13: 1101 Số 14: 1110 Số 15: 1111 - Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác Số 8: 1000
Số 9: 1001
Số 10: 1010 Số 11: 1011 Số 12: 1100 Số 13: 1101 Số 14: 1110 Số 15: 1111 => Nhận xét: để chuyển các số từ 8 đến 15 ta cần dùng 4 bit IV Rút kinh nghiệm. ………
………
………
………
………
Trang 12Tuần 6, 7 Ngày soạn: 14/10/2021
Bài 4.
MẠNG MÁY TÍNH (2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng códây
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụtrong cuộc sống hằng ngày
- Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính
- Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính
- Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế
Năng lực D (NLd): Sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu
thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập, chủ động khai tháccác tài nguyên hỗ trợ học tập
Trang 13Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân vàtheo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Thiết bị dạy học: Phấn, bảng, máy tính, bảng tương tác, phiếu học tập, …
- Kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ
- Biết mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì và biết điểm chung của nhữngmạng lưới đó
(2) Nội dung: Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ
(3) Sản phẩm:
- Kể tên được một số mạng lưới
- Đặc điểm chung và lợi ích của các mạng lưới
số mạng lưới, giống như
mạng giao thông đường
- Thảo luận nhóm hoànthành hoạt động 1:
- Câu 1 Một số mạng lướigiống mạng giao thôngđường bộ như: mạngđường sắt, mạng đườngthủy, mạng ống nước,mạng tải điện,
- Câu 2 Các mạng lướivận chuyển:
+ Mạng đường sắt vậnchuyển hàng hóa, hànhkhách
Hoạt động 1:
1 Một số mạng lướigiống mạng giao thôngđường bộ như: mạngđường sắt, mạng đườngthủy, mạng ống nước,mạng tải điện,
2 Các mạng lưới vậnchuyển:
- Mạng đường sắt vậnchuyển hàng hóa, hànhkhách
- Mạng đường thủy vậnchuyển hàng hóa, hànhkhách
- Mạng ống nước vận
Trang 14chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV
+ Mạng ống nước vậnchuyển nước
+ Mạng tải điện vậnchuyển điện
- Câu 3 Đặc điểm chungcủa những mạng lưới đólà:
B Chia sẻ tài nguyên
C Kết nối các thành viên
- Nhận xét, đánh giá kếtquả hoạt động của nhómkhác
- Lắng nghe, theo dõi, ghibài vào vở
chuyển nước
- Mạng tải điện vậnchuyển điện
3 Đặc điểm chung củanhững mạng lưới đó là:
B Chia sẻ tài nguyên
(2) Nội dung: Mạng máy tính
(3) Sản phẩm: Trả lời được khái niệm mạng máy tính và lợi ích của mạng máy
tính đối với cuộc sống con người
- Câu 1 Mạng máy tínhchia sẻ dữ liệu, các thiết
bị trên mạng
Bài 4 MẠNG MÁY TÍNH
1 Mạng máy tính là gì? Hoạt động 2:
1 Mạng máy tính chia sẻ
dữ liệu, các thiết bị trênmạng
2 Một số ví dụ về lợi ích
Trang 15- Câu 2 Em hãy nêu một
- Thông báo hết thời gian
hoạt động nhóm Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo
kết quả hoạt động
- Yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau
theo phân công của GV
- Nhận xét và kết luận
- Giao nhiệm vụ 2
- Thảo luận nhóm cặp đôi
và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành câu hỏi
? Em hãy thảo luận với
Các giao dịch ngân hàng
có thể tiến hành qua mạngrất tiện lợi Việc dùngchung một thiết bị in quamạng sẽ đem lại hiệu quảtiết kiệm chi phí cho đơn
vị như trường học, doanhnghiệp
- Theo dõi hướng dẫn củagiáo viên
- Đại diện nhóm trình bàycâu trả lời
- Các nhóm còn lại nhậnxét
- Lắng nghe và theo dõi
- Nhận nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận,thống nhất kết quả luậnghi vào bảng nhóm
- Lợi ích của mạng máytính là:
+ Vì có thể dùng chung tàinguyên nên có thể giảmthiểu máy in, số lượng ổđĩa, cấu hình của máy
+ Thông tin có thể nhậpvào một máy và dùngchung cho mọi máy kháctrong mạng
+ Bảo trì máy đơn giản:
khi nâng cấp chỉ cần nângcấp máy chủ mà khôngcần phải thay đổi toàn bộmáy tính và các thiết bị
của mạng máy tính: gửithư nay thành gửi emailvới thời gian nhanhchóng, kịp thời Các giaodịch ngân hàng có thể tiếnhành qua mạng rất tiệnlợi Việc dùng chung mộtthiết bị in qua mạng sẽđem lại hiệu quả tiết kiệmchi phí cho đơn vị nhưtrường học, doanh nghiệp
- Hai hay nhiều máy tính
và các thiết bị được kếtnối để truyền thông tincho nhau tạo thành mộtmạng máy tính
* Câu hỏi:
Lợi ích của mạng máytính là:
+ Vì có thể dùng chungtài nguyên nên có thểgiảm thiểu máy in, sốlượng ổ đĩa, cấu hình củamáy;
+ Thông tin có thể nhậpvào một máy và dùngchung cho mọi máy kháctrong mạng;
+ Bảo trì máy đơn giản:khi nâng cấp chỉ cần nângcấp máy chủ mà khôngcần phải thay đổi toàn bộmáy tính và các thiết bị
- Lợi ích của mạng máytính: người sử dụng có thểliên lạc với nhau để traođổi thông tin, chia sẻ dữliệu và dùng chung cácthiết bị trên mạng
Trang 16- Gọi đại diện các nhóm
lên báo cáo kết quả hoạt
HOẠT ĐỘNG 2.2 Các thành phần của mạng máy tính
(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành khái niệm về mạng máy tính
(2) Nội dung: Thành phần của mạng máy tính.
được nối với nhau như thế
nào? Qua các thiết bị
trung gian nào?
- Thông báo hết giờ Và
yêu cầu nhóm hoàn thành
trước nhất báo cáo kết
in, máy tính xách tay, điệnthoại di động
- Câu 2 Các thiết bị đóđược nối với nhau bằngđường truyền và kết nốikhông dây Qua các thiết
bị trung gian như bộchuyển mạch, bộ địnhtuyến không dây
- Đại diện nhóm báo cáo
- Câu 1
2 Các thành phần chính của mạng máy tính
1 Những thiết bị nàođang được nối vào mạng:máy tính để bàn, máy chủ,máy quét, máy in, máytính xách tay, điện thoại
di động
2 Các thiết bị đó đượcnối với nhau bằng đườngtruyền và kết nối khôngdây Qua các thiết bịtrung gian như bộ chuyểnmạch, bộ định tuyếnkhông dây
- Các thành phần chínhcủa mạng máy tính
- Các thiết bị đầu cuối(máy tính, điện thoại, máy
in, máy ảnh,…)
- Các thiết bị kết nối(đường truyền dữ liệu, bộchia, bộ chuyển mạch, bộđịnh tuyến,…)
- Phần mềm mạng (ứngdụng truyền thông vàphần mềm điều khiển quátrình truyền dữ liệu)
Trang 17- Câu 1 Em hãy quan sát
Hình 2.1 và cho biết:
a) Tên các thiết bị đầu
cuối
b) Tên các thiết bị kết nối
- Câu 2 Em hãy kể tên
một số cách kết nối không
dây mà em biết
- Câu 3 Em hãy nêu ví dụ
cho thấy kết nối không
dây thuận tiện hơn kết nối
có dây
- Quan sát các nhóm và
hướng dẫn khi các nhóm
gặp khó khăn
- Thông báo hết giờ Yêu
cầu đại diện nhóm trình
bày câu trả lời
b) Tên các thiết bị kết nối:
bộ chuyển mạch, bộ địnhtuyến không dây
- Câu 2 Một số cách kếtnối không dây: bluetooth,wireless USB, Wi-fi…
- Câu 3 Ví dụ cụ thể vềtrường hợp mạng khôngdây tiện dụng hơn mạng
có dây: khi đang đi xekhách, đi du lịch…, ngườidùng vẫn có thể dùng điệnthoại để truy cập Internet
- Theo dõi giáo viênhướng dẫn nếu cần
- Đại diện nhóm báo cáokết quả
- Theo dõi và phản hồi
- Lắng nghe, theo dõi, ghibài vào vở
1 a) Tên các thiết bị đầucuối: máy tính để bàn,máy tính xách tay, máy in,máy quét, máy chủ, điệnthoại thông minh
b) Tên các thiết bị kết nối:
bộ chuyển mạch, bộ địnhtuyến không dây
2 Một số cách kết nốikhông dây: bluetooth,wireless USB, Wi-fi…
3 Ví dụ cụ thể về trườnghợp mạng không dây tiệndụng hơn mạng có dây:khi đang đi xe khách, đi
du lịch…, người dùng vẫn
có thể dùng điện thoạithông minh để truy cậpInternet
HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập (35 phút)
(1) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
(2) Nội dung: Thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập 1, 2 SGK trang 19 và phiếu
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị kết nối Phần
mềm mạng Khác Đường truyền dữ
liệu
Có dây Không
Trang 18hoàn thiện phiếu học tập
(phiếu bên trên)
- Gọi một số học sinh đọc
câu trả lời
- Nhận xét và kết luận
- Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận cặp đôi
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
Trang 19(2) Nội dung: Câu hỏi trong nhà em có những thiết bị nào dùng mạng Internet.?
Những thiết bị này dùng mạng có dây hay không dây? Chúng kết nối qua thiết bị mạng
là gì?
TL: Có bộ định tuyến không dây do nhà cung cấp mạng cấp gọi là modem; máy
tính xách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng, tivi thông minh (có thể có máy tính
để bàn của em)
Giải thích thêm thiết bị mạng của nhà mạng cung cấp là kết hợp giữa modem(chuyển đổi tín hiệu từ mạng máy tính với mạng viễn thông của nhà cung cấp) và tínhnăng Access Point (điểm truy cập không dây)
?Em truy cập Internet bằng máy tính để bàn so với sử dụng mạng bằng các thiết bịkhông dây như điện thoại thông minh, máy tính bảng có ưu nhược điểm gì không?
TL: Dùng mạng dây trên máy tính để bàn có tốc độ ổn định nhất nhưng không
thuận tiện bằng dùng mạng không dây trên các thiết bị Wifi Các thiết bị không dây sẽ
có chất lượng không đều ở các vị trí khác nhau do bị chắn sóng hoặc nhiễu bởi nhiềunguyên nhân
(3) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
(4) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ cho HS
thực hiện ngoài giờ lên
lớp bài tập 1, 2 SGK
trang 19
- Câu 1 Phòng thư viện
của trường có 5 máy tính
- Các thiết bị đầu cuối:điện thoại di động, máytính xách tay
- Các thiết bị kết nối: bộđịnh tuyến không dây
Hoạt động bổ sung: Trò chơi liên lạc trong mạng
Trang 20Trong hoạt động này, mỗi học sinh trong lớp đóng vai trò một thiết bị Họ được kết nối thành một mạng máy tính theo quy tắc mỗi người được nối với những người ngồi ngay cạnh mình (trên, dưới, trái, phải)
Một bản tin ngắn được truyền từ một bạn trong lớp đến một bạn khác bằng cách lan truyền qua những người trung gian Mỗi người chỉ được truyền cho người ngồi cạnh mình Việc truyền tin phải bí mật không để người ngoài biết
Hoạt động cần thực hiện:
• Chọn hai học sinh ngồi trong lớp học, lần lượt được gọi là người gửi và người nhận
• Người gửi được xem một bản tin bí mật (dạng văn bản)
• Người gửi truyền tin đến người nhận với hai điều kiện: 1) Mỗi người chỉ được truyền tin đến người cạnh mình, 2) Không được sử dụng tin dạng văn bản
Đánh giá truyền tin thành công:
• Bản tin nhận được đúng với bản tin gốc
• Nội dung bản tin không bị lộ ra ngoài dãy lan truyền
Số người trong dãy lan truyền càng ít càng tốt
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
Trang 21Tuần 8, 9 Ngày soạn: 28/10/2021
Bài 4 INTERNET (2 tiết)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tìnhhuống mà GV đưa ra Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc sống hằngngày
Trang 22Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích và ứng dụng của Internet với đời sống
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Thiết bị dạy học: Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
(1) Mục tiêu: Đặt vấn đề về lợi ích của mạng máy tính trong cuộc sống
(2) Nội dung: Ích lợi của việc sử dụng Internet trong xã hội hiện nay
(3) Sản phẩm: Ích lợi của Internet
(4) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học
tập
- Yêu cầu học sinh phân
vai đọc đoạn hội thoại
- Cá nhân trả lời câu hỏi
?1 HS trả lời theo ý kiến
cá nhân
?2.Chúng ta có thể truycập Internet để: Đọc báo,xem phim, đặt vé máybay, vé tàu,…
- Chúng ta có thể truy cậpInternet để: Đọc báo, xemphim, đặt vé máy bay, vétàu, học tập, trò chuyệncùng bạn bè trên các ứngdụng của mạng xã hội,mua hàng, tìm kiếm thôngtin,…
Trang 23- Sau khi thực hiện xong
bài tập giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ
học tập và kết quả học
sinh Từ đó hướng học
sinh nghiên cứu, tìm hiểu
nội dung cho hoạt động
- Nắm được khái niệm Internet
- Kể ra được những việc người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet
(2) Nội dung: Giải thích được internet là gì?
(3) Sản phẩm: Khái niệm internet.
ra để liên kết các máy tính
và các mạng máy tính
?2 Để máy tính kết nối vàoInternet thì người sử dụngcần đăng kí với nhà cungcấp dịch vụ Internet
Bài 5 INTERNET
1 Internet:
- Internet là mạng liênkết các mạng máy tínhtrên khắp thế giới
- Máy tính có thể đượckết nối với Internetthông qua một nhàcung cấp dịch vụInternet
- Người sử dụng truy
Trang 24- Yêu cầu đại diện các nhóm
hoàn thành trình bày các câu
trả lời sau khi thảo luận
- Đại diện các nhóm khác
nhận xét
- Nhận xét và kết luận
- Giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận cặp đôi để trả lời
các câu hỏi sau trang 21
lưu trữ và trao đổi (4)
c) Có nhiều (5) thông tin
khác nhau trên Internet
- Yêu cầu cặp đôi nào thảo
luận xong, trình bày kết quả
trước lớp
- Các cặp đôi khác nhận xét
- Nhận xét và kết luận
(VNPT, FPT, Viettel,…) đểđược hỗ trợ và cấp quyềntruy cập Internet
?3 Người sử dụng truy cậpvào Internet để tìm kiếm,chia sẻ, lưu trữ, trao đổi,traođổi thông tin, học ngoạingữ, xem tin tức, nghenhạc, xem phim, chơi game,mua bán hàng…
?4 Các dịch vụ thông tinphổ biến trên Internet:
mạng thông tin toàn cầu(WWW), tìm kiếm, thưđiện tử, điện thoại, mạng xãhội, kinh doanh, lưu trữ,trao đổi thông tin,…
- Đại diện nhóm nhanh nhấttrình bày câu trả lời
- Lắng nghe và phản hồi
- Lắng nghe và ghi bài
- Nhận nhiệm vụ Cặp đôitheo bàn thảo luận để tả lờicác câu hỏi do giáo viênđưa ra
a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên
khắp thế giới
b) Người sử dụng truy cập
internet để tìm kiếm, chia
sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin.
c) Có nhiều dịch vụ thông
tin khác nhau trên internet
- Đại diện phát biểu trìnhbày câu trả lời đã hoànthiện
- Lắng nghe và phản hồi
- Lắng nghe và sửa bài nếusai
cập vào Internet đểtìm kiếm, chia sẻ, lưutrữ và trao đổi thôngtin
- Có nhiều dịch vụthông tin khác nhautrên Internet: WWW,tìm kiếm, thư điện tử,
…
Trang 25HOẠT ĐỘNG 2.2 Đặc điểm của internet.
(1) Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của internet
(2) Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm của internet.
(3) Sản phẩm: Nắm được các đặc điểm chính của internet.
(4) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu học sinh đọc
đọc phần nội dung trong
sách giáo khoa
- Chia lớp thành các nhóm
thảo luận để trả lời các
câu hỏi sau:
?1 Những đặc điểm củainternet:
+ Internet là mạng máytính được hàng tỉ người sử
dụng trên toàn cầu Tính
toàn cầu.
+ Người sử dụng có thểnhận và gửi thông
tinTính tương tác.
+ Tốc độ truy cập Internetcực nhanh nên việc tìmkiếm, trao đổi và chia sẻthông tin rất thuận tiện, cóthể thực hiện trong mọi
lúc, ở mọi nơi Tính dễ
tiếp cận.
+ Internet là một 1 mạngmáy tính công cộng toàncầu, không thuộc sở hữuhay do bất kì một tổ chứchoặc cá nhân nào điều
hànhTính không chủ sở
hữu.
+ Thông tin trên Internetrất đa dạng, phong phú,được cập nhật thườngxuyên, có thể sao lưu dễdàng với dung lượng
lớnTính cập nhật +
tính lưu trữ.
+ Truyền tải thông tin
2 Đặc điểm của internet
- Đặc điểm chính củaInternet: tính toàn cầu,tính tương tác, tính dễ tiếpcận, tính không chủ sởhữu
1 Đáp án A, B, D, F
2 HS trả lời theo ý kiến
cá nhân
Trang 26- Yêu cầu đại diện một số
nhóm phát biểu cẩu trả lời
+ Tính tương tác hai chiều
của Internet: (người sử
dụng có thể tiếp nhận và
cung cấp thông tin) vượt
trội hơn hẳn so với sự tiếp
nhận thông tin một chiều
trên sách báo, phát thanh,
truyền hình
- giao nhiệm vụ mới
- Thảo luận nhóm và đại
diện nhóm trả lời, hoàn
tuỳ chọn. Tính ẩn danh.
- Đại diện nhóm phátbiểu trình bày câu trả lời
- Nhận xét, đánh giá kếtquả hoạt động của nhómkhác
- lắng nghe và theo dõi,ghi bài
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm và đạidiện nhóm trả lời, hoànthành các câu hỏisau(SGK/21):
- Em hãy chọn cácphương án trả lời đúng
?1.Đáp án A, B, D, F.
Trang 27điểm của Internet.
?2 HS trả lời theo ý kiến
cá nhân
- Lắng nghe
2.3 HOẠT ĐỘNG 2.3 Một số lợi ích của internet.
(1) Mục tiêu: Tìm hiểu về các lợi ích của internet
(2) Nội dung: Các lợi ích của internet
(3) Sản phẩm: Nắm được các lợi ích của internet.
?1 HS trả lời theo ý kiến cánhân
2 Những lợi ích màInternet đem lại:
- Internet là nguồn cungcấp thông tin khổng lồ cùngnhiều dịch vụ thông tinnhư: hệ thống các trangweb (WWW), tìm kiếm,thư điện tử,
- Internet cung cấp môitrường làm việc từ xa giúpđào tạo, hội thảo, học tập,kinh doanh, tư vấn, kết nốimọi người vượt qua khoảngcách và mọi sự khác biệt,
Trong một xã hội hiện
3 Một số lợi ích của Internet
Lợi ích của Intenet
- Trao đổi thông tinnhanh chóng và hiệuquả
- Học tập và làm việctrực tuyến
- Cung cấp nguồn tàiliệu phong phú
- Cung cấp các tiện íchphục vụ đời sống
- Là phương tiện vuichơi, giải trí
Những lợi ích mà Internet đem lại:
- Trao đổi thông tinnhanh chóng, hiệu quả
- Học tập và làm việctrực tuyến
- Cung cấp nguồn tàinguyên phong phú
- Cung cấp các tiện íchphục vụ đời sống
- Là phương tiện vuichơi, giải trí
- Liên hệ: Nhờ cóInternet mà trong đạidịch Covid mọi người
Trang 28- Yêu cầu học sinh báo cáo
kết quả thảo luận
e) Gửi thư điện tử
- Yêu cầu học sinh phát
- Đại diện nhóm báo cáokết quả thảo luận
HOẠT ĐỘNG 3 Luyện tập
(1) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
(2) Nội dung: Các thông tin về internet
(3) Sản phẩm: Nắm được các thông tin về internet
(4) Tổ chức thực hiện:
Trang 29- Câu 3 Internet ra đời
vào năm nào?
thông tin một cách nhanh
chóng, tiện lợi, không
phụ thuộc vào vị trí địa
Trang 30lý khi người dùng kết nối
Trang 31Tuần 10 Ngày soạn: 02/11/2021
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
- Chăm chỉ: Tự trau dồi kiến thức để giải quyết bài tập
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong thời gian làm bài tập
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ để đạt kết quả tốtnhất trong bài kiểm tra
II Tiến hành thực hiện.
A MA TRẬN Mức độ
Trang 32và các thiết bị được nêu ra thuộc nhóm thiết bị nào trong quá trình
xử lí thông tin
- Nêu được ví
dụ về hoạt động
xử lí thông tin trong máy tính
Sắp xếp các hoạt động của quá trình xử
1(C9b ) 0.5
1(C8)
2.0– 20% Bài 3.
- Làm được việc chuyển kí tự thành dãy bit.
- Giải thích được tại sao dữ liệu trong máy tính lại được mã hóa thành dãy bit.
- Diễn giải được
về dung lượng lưu trữ của thẻ nhớ.
Giải được
chuyển từ
số thập phân sang số nhị phân
Bài 4.
Mạng
máy tính.
Nhận ra được phát biểu đúng
về mạng máy tính.
Trình bày được đặc điểm của mạng máy tính, các thiết
bị được chia
sẻ trong mạng và xác định được thiết bị nào đang được sử dụng.
Số câu
Số điểm – 1(C3)
Trang 332 3đ 30%
3
2đ 20%
1 1đ 10%
13 10đ 100%
B BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết:
- Nêu khái niệm thông tin là gì?
- Chỉ ra được đâu là thông tin, đâu là dữ liệu
và các thiết bị được nêu ra thuộc nhóm thiết bị nào trong quá trình
xử lí thông tin
- Nêu được ví
dụ về hoạt động
xử lí thông tin trong máy tính.
Thông hiểu:
Sắp xếp các hoạt động của quá trình xử lý thông tin.
3 (C5,6,9b )
1
tin trong máy tính
Nhận biết: Chỉ
ra được dãy số nhị phân gồm những kí hiệu nào?
thấp:
- Làm được việc chuyển kí
tự thành dãy bit.
- Giải thích
3 (C7)
(C1,4,11 )
1 (C12)
Trang 34được tại sao dữ liệu trong máy tính lại được mã hóa thành dãy bit.
- Diễn giải được
về dung lượng lưu trữ của thẻ nhớ.
Vận dụng cao:
Giải được bài tập chuyển từ số thập phân sang
2.1 Mạng máy tính
Nhận biết:
Nhận ra được phát biểu đúng
về mạng máy tính.
Thông hiểu:
Trình bày được đặc điểm của mạng máy tính, các thiết bị được chia sẻ trong mạng và xác định được thiết bị nào đang được sử dụng
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4.0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 Tại sao thông tin trong máy tính được mã hóa thành dãy bit?
A Dãy bit đáng tin cậy hơn;
B Dãy bit được xử lí dễ dàng hơn;
C Dãy bit chiếm ít dung lượng hơn;
D Máy tính chỉ làm việc được với hai kí hiệu 0 và 1.
Câu 2 Xem bản tin dự báo thời tiết như Hình 1, bạn Khoa kết luận: "Hôm nay, trời có
mưa" Phát biểu nào sau đây đúng?
A Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là thông tin;
B Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa là dữ liệu;
C Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ liệu;
D Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin.
Câu 3 Trong các phát biểu về mạng máy tính sau, phát biểu nào đúng?
Trang 35A Mạng máy tính là các máy tính được kết nối với nhau;
B Mạng máy tính bao gồm: các máy tính, thiết bị mạng đảm bảo việc kết nối, phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy;
C Mạng máy tính gồm: các máy tính, dây mạng, vỉ mạng;
D Mạng máy tính gồm: các máy tính, dây mạng, vỉ mạng, hub.
Câu 4 Chữ CA được chuyển thành dãy bit nào?
A 01010011 01110001; B 01000111 01111001;
C 01011011 01100001; D 01000011 01000001.
Câu 5 Bàn phím, chuột, máy quét và webcam là những ví dụ về loại thiết bị nào của máy
tính?
A Thiết bị vào; B Bộ nhớ; C Thiết bị lưu trữ; D Thiết bị ra.
Câu 6 Máy tính gồm có bao nhiêu thành phần thực hiện các hoạt động xử lý thông tin?
Câu 7 Số nhị phân gồm các kí hiệu:
C Kí hiệu @ và &; D Kí hiệu # và %.
Câu 8 Sắp xếp các hoạt động của quá trình xử lý thông tin cho đúng thứ tự?
(1) Xử lí thông tin;
(2) Truyền thông tin;
(3) Lưu trữ thông tin;
(4) Thu nhận thông tin.
a Nêu khái niệm thông tin là gì?
b Nêu ví dụ về hoạt động xử lí thông tin của máy tính.
Câu 10 (2.5 điểm) Hình 6 là mạng máy tính kết nối có dây, điểm A là điểm bị chuột cắn
đứt dây dẫn Hãy quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
a Mạng máy tính có những đặc điểm gì?
b Nếu điểm A chưa bị chuột cắn, thiết bị nào đang được chia sẻ ở mạng máy tính trên?
c Những máy tính nào có thể in ở máy in 2?
Trang 36Câu 11 (1.0 điểm) Một thẻ nhớ 2GB chứa được khoảng bao nhiêu bản nhạc? Biết rằng mỗi
bản nhạc có dung lượng khoản 4MB?
Câu 12 (1.0 điểm) Biểu diễn số 3, 5 thành dãy bit trong dãy số sau?
D ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4.0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm.
II TỰ LUẬN (6.0 điểm)
Câu 9 (1.5 điểm)
a Nêu khái niệm thông tin là gì?
b Nêu ví dụ về hoạt động xử lí thông tin của máy tính.
Câu 9
1.5
điểm
a Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới
xung quanh và về chính bản thân mình.
1.0
b Đưa ra đúng ví dụ về hoạt động xử lí thông tin.
Ví dụ gợi ý: tính toán số học và đưa ra kết quả, dịch từ giọng nói sáng
văn bản, …
0.5
Câu 10 (2.5 điểm) Hình 6 là mạng máy tính kết nối có dây, điểm A là điểm bị chuột cắn
đứt dây dẫn Hãy quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:
a Mạng máy tính có những đặc điểm gì?
b Nếu điểm A chưa bị chuột cắn, thiết bị nào đang được chia sẻ ở mạng máy tính trên?
c Những máy tính nào có thể in ở máy in 2?
Câu 10
2.5
điểm
a Mạng máy tính có đặc điểm kết nối và chia sẻ 1.0
b Những thiết bị đang được chia sẻ trong mạng máy tính là: máy in
Trang 37c Chỉ có máy tính 6 in được ở máy in 2 0.5
Câu 11 (1.0) điểm) Một thẻ nhớ 2GB chứa được khoảng bao nhiêu bản nhạc? Biết rằng
mỗi bản nhạc có dung lượng khoản 4MB.
Câu 12 (1.0 điểm) Biểu diễn số 3, 5 thành dãy bit trong dãy số sau?
- Số 3 được biểu diễn thành dãy bit: 011.
- Số 5 được biểu diễn thành dãy bit: 101 0.50.5
Lưu ý: Nếu học sinh có câu trả lời khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa.
………HẾT…………
Trang 38Tuần 11, 12 Ngày soạn: 19/11/2021
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụtrong cuộc sống hằng ngày
Trang 39- Biết được cách tổ chức thông tin trên Internet.
- Biết sử dụng trình duyệt để tìm kiếm các trang web
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh trênmạng, tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Thiết bị dạy học: Phấn, bảng, máy tính, tivi.
(1) Mục tiêu: Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
(2) Nội dung: Trang truy cập vào trang web: world wide web
(3) Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
(4) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Yêu cầu học sinh quan
sát nội dung thông tin trên
các trang Web mà giáo
viên trình chiếu và hoạt
động nhóm trả lời câu hỏi
sau:
- Câu 1 Các trang Web
cho em biết những thông
Trang truy cập vào trangweb: world wide web
Trang 40- Câu 2 Các trang thông
tin được nối với nhau như
sinh nghiên cứu, tìm hiểu
nội dung cho hoạt động
hình thành kiến thức mới
…
- Câu 2 Các thông tinđược nối với nhau thànhmạng giống như mạngnhện khổng lồ bao trùmlên cả thế giới đó nên nóđược gọi là World WideWeb hay mạng thông tintoàn cầu
- Sự khác nhau cách tổ chức thông tin trên một cuốn sách và trên Internet
- Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt
(2) Nội dung: Tổ chức thông tin trên Internet.
(3) Sản phẩm: Cách tổ chức thông tin trên Internet
- Câu 1 Trong một cuốnsách, thông tin được sắp xếptuần tự
Ví dụ: Cuốn sách tin học 6
có các chủ đề, trong mỗi chủ
đề có một số bài học, mỗi
Bài 6 MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
I Tổ chức thông tin trên internet:
Tìm hiểu cách tổ chức thông tin:
-Thông tin trên trangweb được tạo nên nhiềutrang web kết nối vớinhau bởi các liên kết