1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an sinh 8 tuan 16

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- CTạo của ruột non phù hợp với việc hấp thụ: + Lớp niêm mạc nhỏ có nhiều nếp gấp + Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ + Mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc + Ruột dài

Trang 1

Ngày soạn: 01/12/2018

Tiết 31

Bài 29-30: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG

- THẢI PHÂN, VỆ SINH TIÊU HÓA

I Mục tiêu.

1.

Về kiến thức :

- Trình bày được những đ.đ cấu tạo của ruột non phù hợp với c/năng hấp thụ các chất

mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc

- Trình bày được các con đường vận chuyển các chất dd từ ruột non đến các cơ quan theo đường máu và bạch huyết Các chất đc vận chuyển theo từng con đường

- Nêu vai trò của gan : Khử độc, điều hoà nồng độ các chất, tiết dịch mật

- Nêu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá -> biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá

- Kể được 1 số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh

2.

Về kĩ năng :

-Rèn kỹ năng qsát, phân t ích

- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, lý luận logic

3 Năng lực hình thành

- Năng lực hoạt động nhóm, trình bày ý kiến trước tập thể

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm kiếm và khai thác thông tin kiến thức liên quan tới bài học.

4.

Về thái độ:

- Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống -> Hình thành ý thức giữ vệ sinh nơi công cộng

-Tích hợp : GD học sinh ăn chín uống sôi, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí thuốc bảo

vệ TV -> đảm bảo chất lượng cuộc sống

II Chuẩn bị

- GV: Tranh vẽ phóng to hình 29.1, 29.3 SGK, máy chiếu.

- HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 29 vào vở bài tập

III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học

IV Tiến trình giờ dạy- GD.

1- Tổ chức(1’):

2- Kiểm tra bài cũ(5’): ? Hoạt động tiêu hoá chủ yếu ở ruột non là gì?

? Những loại chất nào trong T/ăn được tiêu hoá ở ruột non?

3- Bài mới(33’):

HĐ1: Tìm hiểu sự hấp thụ chất dinh dưỡng (10’)

- Mục tiêu: HS trình bày được sự hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non và cấu tạo của

ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

Trang 2

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GVvà HS Nội dung kiến thức HĐ1: Hấp thụ chất dinh dưỡng (10’)

- GV y/c HS qsát H29.1

? Nêu đ.đ cấu tạo ruột non?

+ Mao mạch máu & mạch huyết, lông ruột

? Bề mặt ruột có đ.đ cấu tạo ntn? ý nghĩa?

+ Nếp gấp Tăng khả năng hấp thụ các chất d.d

- GV minh hoạ = cách: dùng 2 tờ giấy(1 tờ gấp nếp

& 1 tờ k gấp) sao cho tiết diện như nhau

? Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì

với c.năng hấp thụ các chất dinh dưỡng?

? Căn cứ vào đâu khẳng định ruột non là cq chủ yếu

của hệ tiêu hoá đảm nhận vai trò hấp thụ các chất

dd?

+ D/tích bề mặt tiếp xúc lớn, mao mạch máu & mao

mạch bạch huyết dày đặc

+ Bề mặt hấp thụ RN lớn nhất so với các đoạn khác

của ống tiêu hoá

+ Là đoạn dài nhất của ống TH, mao mạch máu &

mạch bạch huyết dày đặc

I.

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

- Ruột non là nơi hấp thụ chất dd

- CTạo của ruột non phù hợp với việc hấp thụ:

+ Lớp niêm mạc nhỏ có nhiều nếp gấp

+ Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ

+ Mạng lưới mao mạch máu

và mạch bạch huyết dày đặc + Ruột dài, tổng diện tích bề mặt trong đạt 400 - 500m2

HĐ2: Tìm hiểu con đường vận chuyển các chất đã hấp thụ & vai trò của gan(5’)

- Mục tiêu: HS trình bày được con đường vận chuyển các chất đã hấp thụ & vai trò

của gan

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV y/c HS qsát H29.3

? Quan sát sơ đồ hãy cho biết có mấy con

đường vận chuyển các chất đã được hấp

thụ ở RN?

+ 2 con đường: đường máu và đường bạch

huyết

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi,

thực hiện bảng 29

- HS thảo luận nội dung bảng 29

- 1,2 nhóm trình bày đáp án, nhóm khác

nhận xét bổ sung

II.

Con đường vận chuyển các chất đã hấp thụ & vai trò của gan.

- Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:

+ Theo đường bạch huyết: Các vitamin tan trong dầu và 70%

lipit + Theo đường máu: các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit

Trang 3

? Nêu vai trò của gan?

+ Điều hoà các chất d/d trước khi đổ về

tim(nếu thừa sẽ tích luỹ và thải bỏ)

+ Khử các chất độc

Tích hợp : Học qua phần này chúng ta

cần phải có chế độ ăn uống ntn để bảo vệ

gan, ruột ?

+) ăn chín uống sôi, ăn những thức ăn hợp

vệ sinh, không độc hại

- Vai trò của gan: Điều hoà các chất d/d trước khi đổ về tim(nếu thừa sẽ tích luỹ và thải bỏ) Khử các chất độc

HĐ3: Tìm hiểu sự thải phân và các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá(12’)

- Mục tiêu: HS trình bày được các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV y/c HS ng.cứu thông tin

? Vai trò cuả ruột già?

+ Tái hấp thu nước

+ Thải phân

? Thải phân diễn ra nhờ yếu tố nào?

HS:

HĐ4: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu

hoá(10’)

- GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK

hoàn thành bảng theo nhóm( chia nhóm

theo bàn)

? Các tác nhân nào gây ảnh hưởng đến

hệ tiêu hoá?

+ Tác nhân SV: vi khuẩn, giun, sán,

+ Chế độ ăng uống: ăn uống không

đúng cách, khẩu phần ăn không hợp lý

- GV nhận xét KL

III.

Thải phân

Ruột già có vai trò hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể Thải chất cặn

bã ra khỏi cơ thể

IV.

Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá.

(Bảng kiến thức)

Tác nhân C/quan và h/đ bị ả/ hưởng Mức độ ảnh hưởng

- Dạ dày

- Ruột

- Các tuyến tiêu hoá

- Tạo nên môi trường axit làm hỏng men răng

- Viêm loét

- Viêm loét

- Viêm, sơ

+ Các tuyến tiêu hoá

- Tức ruột

- Tắc ống mật

Trang 4

Ăn uống không

đúng cách

- Các cq tiêu hoá

- H/đ tiêu hoá

- H/đ hấp thụ

- Viêm

- Kém

- kém Khẩu phần ăn

không hợp lý

- Cơ quan tiêu hoá

- H/đ tiêu hoá

- H/đ hấp thụ

- Dạ dày, ruột mệt, sơ gan

- Rối loạn và kém hiệu quả

- Rối loạn và kém hiệu quả

HĐ5:Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại & đảm bảo sự

tiêu hoá có hiệu quả (6’)

- Mục tiêu: HS trình bày được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân

có hại & đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học theo nhóm

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm cặp đôi

? Để tránh các bệnh về răng miệng cần phải làm

gì?

+ Vệ sinh răng miệng đúng cách

? Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách

+ Chải răng 2 lần/ngày Đặc biệt là trải kỹ trước

khi đi ngủ, bàn chải & thuốc đánh răng đảm bảo

Tích hợp

? Để tránh tác nhân vi khuẩn & giun sán cần

phải làm gì?

+ Ăn uống hợp VS

? Hãy nêu 1 số ví dụ về ăn uống hợp vệ sinh?

+ Ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn ôi thiu

? Làm thế nào để đạt hiệu quả tiêu hoá cao

nhất?

+ Ăn uống đúng cách

? Thế nào là ăng uống đúng cách, giải thích tác

dụng?

+ Ăn chậm, nhai kỹ: thức ăn thấm đều dịch tiêu

hoá tăng khả năng tiêu hoá

+ Ăn đúng giờ, đúng bữa: hình thành phản xạ tiết

dịch - chất lượng & số lượng dịch cao

+ T/ă hợp khẩu vị, không khí bữa ăn vui vẻ - kích

thích tiết dịch tiêu hoá, tăng khả năng hấp thụ

+ Nghỉ ngơi sau khi ăn: tập trung năng lượng cho

các cơ quan tiêu hoá làm việc

V.

Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại & đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả.

Vệ sinh răng , miệng Ăn uống hợp vệ sinh, khẩu phần ăn hợp lý

Ăn chậm nhai kĩ

4

Củng cố - đánh giá(5’)

Trang 5

- Đọc KL chung SGK

?Những đ 2 chủ yếu nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

? Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá? Cần phải làm gì để bảo vệ hệ tiêu hoá trước các tác nhân có hại đó?

?Hãy thiết lập kế hoạch để hình thành thói quen ăn uống khoa học?

5

Hướng dẫn về nhà(1’)

- Trả lời câu hỏi SGK.

- Vẽ sơ đồ 2 con đường v/c các chất đã hấp thu

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 02 /12/2018

Trang 6

Tiết 32

CHƯƠNG VI :TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức

- Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong

- Nêu được mối liên quan giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào

2 Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát , liên hệ thực tế

- Kĩ năng hoạt động nhóm

Kĩ năng sống

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường trong

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

3 Năng lực hình thành

- Năng lực hoạt động nhóm, trình bày ý kiến trước tập thể

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm kiếm và khai thác thông tin kiến thức liên quan tới bài học.

4 Về thái độ

Học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh phóng to hình 31.1∏ 31.2/sgk , phiếu học tập, máy tính, máy chiếu

Hệ cơ quan Vai trò trong sự trao đổi chất

- Tiêu hóa

- Hô hấp

- Tuần hoàn

- Bài tiết

- HS: Xem trước nội dung bài

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Vấn đáp – tìm tòi

- Nêu và giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy học

Kỹ thuật giao nhiệm vụ, kỹ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật đặt câu hỏi

IV Tiến trình giờ dạy- GD.

1- Tổ chức(1’):

8C

2 Kiểm tra bài cũ(5’): ?Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá? Biện pháp bảo vệ hệ

tiêu hóa?

3 Bài mới(34’):

Trang 7

HĐ1:Tìm hiểu sự trao đổi chất giữa cơ thể & môi trường ngoài (14’)

- Mục tiêu: HS trình bày được sự trao đổi chất giữa các hệ cơ quan trong cơ thể & môi trường ngoài

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học cá nhân

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức HĐ1: Trao đổi chất giữa cơ thể & môi trường

ngoài (14’)

- GV y/c HS q.sát H31.1

? Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể những

chất gì?

+ Oxi, muối khoáng, nước, thức ăn

? Cơ thể đưa ra môi trường những chất gì?

+ CO2, phân, nước tiểu

? Thức ăn biến đổi thành những h/c gì? Bộ phận

nào vận chuyển?

+ Chất dinh dưỡng (aa, glyxerin & acid béo,

glucozo,các nucleotit) được máu vận chuyển

? Những hệ cơ quan nào tham gia vào quá trình

trao đổi chất.

+ Hệ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- GV: Sự TĐ chất giữa cơ thể - môi trường được

thể hiện bằng sơ đồ sau:

- GV treo tranh H31.1

? Từ sơ đồ trên, em hãy mô tả bằng lời biểu hiện

của trao đổi chất giaỡa cơ thể với MT?

? Vai trò cụ thể của từng hệ cơ/q là gì?

- GV ghi lại kết quả trên bảng phụ.

Chuyển tiếp: ?Năng lượng sinh ra từ tổ chức

nào? (Tế bào) Vậy CO2, chất dinh dưỡng trong cơ

thể trao đổi với tế bào ntn?

I.

Trao đổi chất giữa cơ thể & môi trường ngoài

- Hệ tiêu hoá: Tiếp nhận từ môi trường: T/ă, nước, muối khoáng, biến đổi thành dạng dễ hấp thụ, thải phân

- Hệ hô hấp: Lấy O2 và thải

CO2 ra MT ngoài

- Hệ tuần hoàn: Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi, CO2

- Hệ bài tiết: Bài tiết nước tiểu

ra môi trường

HĐ2:Tìm hiểu sự trao đổi chất giữa TB & MT trong (10’)

- Mục tiêu: HS trình bày được sự trao đổi chất giữa tế bào trong cơ thể & môi trường trong

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học cá nhân

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV y/c HS n.cứu thông tin

? TB thực hiện TĐC trực tiếp với thành

II.

Trao đổi chất giữa TB & MT trong

Trang 8

phần nào?

+ Máu, nước mô

? Những yếu tố đó gọi là gì?

+ Môi trường trong cuả cơ thể

? Kể những hoạt động sống của TB? Sản

phẩm?

+ TĐ chất (đồng hoá, dị hoá) Sản phẩm

là năng lượng, CO2, chất thải

? Sản phẩm tạo ra đổ vào nước mô, máu

sau đó được đưa đến đâu?

+ Tim

? Điều gì sẽ xảy ra nếu TB không thực

hiện sự TĐ chất với MT trong?

+ Chết

Máu, nước mô O2, chất dinh dưỡng Tế bào t/hiện chức năng sinh lý CO2 và chất thải

Máu, nước mô Cơ quan bài tiết

Ra ngoài

HĐ3:Tìm hiểu mối quan hệ giữa TĐ chất ở cấp độ cơ thể với TĐ chất ở cấp độ

TB.

(10’)

- Mục tiêu: HS trình bày được mối quan hệ giữa TĐ chất ở cấp độ cơ thể với TĐ

chất ở cấp độ TB

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học cá nhân

- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút, kĩ thuật giao nhiệm vụ

HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV y/c HS q.sát H31.2 hướng dẫn HS q.sát

? TĐC ở cấp độ cơ thể đc t/hiện ntn và mang

lại hiệu quả gì?

+ TĐC giữa môi trường ngoài với các hệ cơ

thể và thải các sản phẩm thừa ra ngoài

? Quá trình TĐC ở cấp độ TB t/hiện như thế

nào?

+ Máu cung cấp dg và O2 tế bào thải CO2 sản

phẩm bài tiét vào máu

? Xác định mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ

thể với TĐC ở cấp độ tế bào?

+ TĐC ở cấp độ cơ thể: cung cấp dinh dưỡng và

O2, nhận CO2 và chất thải đưa ra ngoài; TĐC ở

cấp độ TB: cung cấp năng lượng cho các hoạt

động sống của cơ thể

III.

Mối quan hệ giữa TĐ chất ở cấp độ cơ thể với TĐ chất ở cấp

độ TB.

- TĐC giữa mtg ngoài với các hệ cơ quan để cung cấp chất dinh dưỡng

và O2 cho cơ thể và thải các sản phẩm thừa ra ngoài

cho tế bào, tế bào thải CO2 sản phẩm bài tiết vào máu

- Quá trình TĐC ở cấp độ CT & TĐC ở cấp độ TB có mqh mật thiết với nhau Nếu thiếu 1 trong 2 quá trình thì sẽ không xảy ra quá trình kia

4

Củng cố - đánh giá(3’)

1, 2 HS trình bày sơ đồ H31.1 + 2 sgk- Đọc KL chung

5

Hướng dẫn về nhà (2’)

Học bài và làm bài tập

Trang 9

Trả lời câu hỏi SGK.Tìm hiểu các dạng năng lượng

Đọc trước bài 33

V.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:19

w