Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi HS trả lời - GV gọi học sinh khác bổ sung - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đ
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 7/11/2022 Tiết : 19 Ngày dạy : 9/11/2022
Bài 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức
- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mạch, nêu được khái niệm huyết áp
- Trình bày điều hòa tim và mạch bằng thần kinh, kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
2/ Kĩ năng
- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình → phát hiện kiến thức
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
- Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế
Kĩ năng sống
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
- Kĩ năng ra quyết định: để có hệ tim mạch khỏe mạnh cần tránh các tác nhân có hại, đồng thời cần rèn luyện TDTT thường xuyên, vừa sức
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch là động lực vận chuyển máu qua hệ mạch
3/ Thái độ
- Giáo dục tư tưởng cho học sinh: có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch
4/ Phát triển năng lực HS
- Năng lực kiến thức Sinh học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thể chất
II/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trực quan
- Dạy học theo nhóm
- Động não
- Nêu vấn đề
III/ Chuẩn bị
- Gv: Tranh phóng to hình 18.1 và 18.2 /SGK
- HS: Xem trước nội dung bài, tìm hiểu về các hoạt động của tim
IV/ Chuỗi các hoạt động học
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin cá nhân trả lời một
số câu hỏi:
? Các thành phần cấu tạo của tim
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin theo sự yêu cầu của GV
- HS trả lời câu hỏi.
Trang 2đã phối hợp hoạt động với nhau
như thế nào để giúp máu tuần
hoàn liên tục trong hệ mạch
? Biểu hiện của người bị bệnh
huyết áp (Huyết áp cao và huyết
áp thấp)?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi HS trả lời
- GV gọi học sinh khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng tạo mâu
thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt
đến mục hình thành kiến thức
HS có thể trả lời hoặc không
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS bổ sung
- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I SỰ VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và
1 thư kí)
- Gv treo tranh 18.1-2,tr 58
SGK
- Y/c các nhóm quan sát tranh và
trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1, 2:
+ Máu tuần hoàn liên tục và theo
1 chiều trong hệ mạch được tạo
ra từ lực ?
+ Huyết áp trong tĩnh mạch rất
nhỏ mà máu vẫn qua tĩnh mạch
về tim là nhờ đâu?
- Nhóm 3,4:
+ Vận tốc máu ở động mạch,
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin theo sự yêu cầu của GV
(Không yêu cầu HSKT nắm nội dung này).
- HS trả lời câu hỏi.
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo
ra nhờ sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim (Các ngăn tim và van tim)
và hệ mạch
- Huyết áp tĩnh mạch rất nhỏ
mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ
hổ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo
ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành tĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi khi dãn ra, Ở phần tĩnh mạch mà máu phải vận chuyển ngược chiều trọng lực
về tim còn được hỗ trợ của các van giúp máu không bị chảy ngược
- Vận tốc máu ở động mạch
Trang 3tĩnh mạch khác nhau là do đâu?
+ Huyết áp là gì? Tại sao huyết
áp là chỉ số biểu thị sức khoẻ?
- GV bổ sung: Chính nhờ sự vận
chuyển máu qua hệ mạch là cơ
sở để rèn luyện hệ tim mạch
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
hình thành kiến thức
với áp lực lớn, còn ở tĩnh mạch áp lực trung bình và yếu
- Huyết áp là sức đẩy do tim tạo ra, sức đẩy này tạo nên áp lực trong mạch máu Ở người bình thương có chỉ số huyết
áp trong khoảng
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
- Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu
- Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch (do tâm thất
co và dãn)
- Ở động mạch, vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của thành mạch
- Ở tĩnh mạch, máu vận chuyển nhờ:
+ Co bóp của các cơ quanh thành mạch
+ Sức hút của lồng ngực khi hít vào, của tâm nhĩ khi dãn ra
+ Van 1 chiều
II VỆ SINH HỆ TIM MẠCH (10’)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV treo tranh phóng to hình 17.2
SGK tr55 yc hs quan sát hình
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại
cho hệ tim mạch?
+ Trong thực tế, em đã gặp
người bị tim mạch chưa? Và
biểu hiện như thế nào?
* Biện pháp rèn luyện và bảo vệ
hệ tim mạch:
+ Cần bảo vệ tim mạch như thế
nào?
+ Có những biện pháp nào rèn
luyện tim mạch?
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+ Nhịp tim nhanh, tăng hoặc giảm huyết áp, một số vi rút,
vi khuẩn, Các món ăn chứa nhiều mỡ động vật có hại cho tim mạch
- HS kể lại một số trường hợp
và biểu hiện
- Tránh và hạn chế một số tác
nhân gây hại cho hệ tim mạch + Không sử dụng thuốc lá, rượu,bia, hêrôin
- Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch
+ Khuyết tật tim, phổi xơ + Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao
+ Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động vật + Do luyện tập thể thao quá sức
+ Một số virút, vi khuẩn
- Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch:
+ Tránh các tác nhân gây hại
+ Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẻ
+ Lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện phù hợp + Cần rèn luyện thường
Trang 4+ Em cần làm gì để bảo vệ tim
mạch?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên các nhóm
báo cáo kết quả
- Các học sinh khác bổ sung, góp
ý
- GV phân tích hướng dẫn dắt
đến hình thành kiến thức
+ Hạn chế thức ăn dầu mỡ động vật
+ Cần kiểm tra sức khỏe định
kì và tim phòng vắc xin phòng bệnh tim mạch
+ Giữ gìn vệ sinh ảnh hưởng tim mạch
+ Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao vừa sức, đều đặn tăng cường sức khỏe
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (5’)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1
bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và
ghi chép lại câu trả lời vào vở
bài tập
? Hãy nêu các biện pháp bảo vệ
bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân
có hại cho tim mạch
? Nêu các biện pháp rèn luyện hệ
tim mạch
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (5’)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu mỗi HS làm các bài
tập sau:
(?) Các vận động viên thể thao
luyện tập lâu năm thường có
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nhận và thực hiện
nhiệm vụ (Không yêu cầu HSKT nắm nội dung này).
- HS trả lời:
+ Tim của các vận động viên
Trang 5nhịp tim/phút thưa hơn người
bình thường ? Chỉ số này là bao
nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì?
Có thể giải thích điều này điều
này thế nào khi số nhịp nhịp
tim/phút ít đi mà nhu cầu oxi của
cơ thể vẫn đảm bảo?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Tùy điều kiện, GV có thể kiểm
tra ngay trong tiết học hoặc cho
HS về nhà làm rồi kiểm tra trong
tiết học sau
- Dặn dò HS về nhà:
+ Học bài, trả lời câu hỏi
+ Chuẩn bị nội dung thực hành
bài 19 SGK tr.61
lâu năm: Mỗi lần đập tim bơm
đi được nhiều máu hơn, hiệu suất làm việc cao hơn
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi hoặc nộp
vở bài tập cho GV
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 Loại mạch nào dưới đây không có van?
A Tĩnh mạch chậu
B Tĩnh mạch mác
C Tĩnh mạch hiển lớn
D Tĩnh mạch chủ dưới
Câu 2 Máu lưu thông trong động mạch là nhờ vào yếu tố nào dưới đây?
A Sự co dãn của thành mạch
B Sức đẩy của tim
C Sự liên kết của dịch tuần hoàn
D Tất cả các phương án còn lại
Câu 3 Huyết áp tối đa đo được khi
A tâm nhĩ dãn
B tâm thất co
C tâm thất dãn
D tâm nhĩ co
Câu 4 Trong hệ mạch máu của con người, tại vị trí nào người ta đo được huyết áp lớn nhất?
A Động mạch cảnh ngoài
B Động mạch chủ
C Động mạch phổi
D Động mạch thận
Câu 5 Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi
A huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg
B huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg
C huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg
D huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg
Câu 6 Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?
A Bệnh nước ăn chân
B Bệnh tay chân miệng
C Bệnh thấp khớp
D Bệnh á sừng
Trang 6Câu 7 Loại đồ ăn nào dưới đây đặc biệt có lợi cho hệ tim mạch?
A Kem
B Sữa tươi
C Cá hồi
D Lòng đỏ trứng gà
Câu 8 Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng
B Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn
C Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3
Câu 9 Nhịp tim sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
A Khi bị khuyết tật tim (hẹp hoặc hở van tim, xơ phổi, mạch máu xơ cứng…)
B Khi sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, hêrôin,…
C Tất cả các phương án còn lại
D Khi cơ thể trải qua cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, mất nước hoặc lo lắng, sợ hãi kéo dài
Câu 10 Ở trạng thái nghỉ ngơi thì so với người bình thường, vận động viên có
A nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
B nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
C nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
D nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Đáp án
1 D 2 D 3 B 4 B 5 A
6 C 7 C 8 D 9 C 10 A
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần: 10 Ngày soạn: 8/11/2022 Tiết : 20 Ngày dạy : 10/11/2022
Bài 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
- Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng băng bó vết thương hoặc làm garô
- Kĩ năng hợp tác, giao tiếp ứng xử trong thực hành
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách
xử trí đúng, kịp thời
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách sơ cứu cầm máu và quan sát thầy cô làm mẫu
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trong thực hành
- Kĩ năng viết báo cáo thu hoạch
3 Thái độ
Học sinh yêu thích môn học
4 Phát triển năng lực HS
- Năng lực thực hành
- Năng lực hợp tác
II/ Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thực hành
- Trực quan
- Vấn đáp – tìm tòi
- Nêu vấn đề
III/ Chuẩn bị
- Gv: Tranh phóng to hình 18.1 19.1; 19.2 SGK Bảng phụ, băng gạc, dây cao su mỏng, vải
mềm sạch, bông
- HS: Chuẩn bị nhóm 3 em: bông (1 cuộn), gạc (2 miếng), băng (1 cuộn), dây cao su hoặc dây vải, một miếng vải mềm(10x30cm)
IV/ Chuỗi các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đã học thảo luận theo nhóm (2 HS) để
thực hiện nhiệm vụ sau:
(?) Cơ thể em ước tính có mấy lít
máu?
(?) Máu có vai trò gì với các hoạt
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm, dựa vào kiến thức đã học để trả lời
Dựa vào công thức để tính
HS trả lời
Trang 8động sống của cơ thể?
(?) Nếu bị mất quá 1/3 số máu sẽ có
nguy cơ tử vong Vì vậy, khi cơ thể bị
thương chảy máu cần được xử lí như
thế nào?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm
khác nhau trả lời
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng tạo sự tò mò trong
nhận thức để dẫn dắt đến mục hình
thành kiến thức
Trả lời được hoặc không
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I TÌM HIỂU VỀ CÁC DẠNG CHẢY MÁU (8 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
hoàn thiện nội dung bảng sau:
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu được từ
thư kí
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời được:
+ Chảy máu mao mạch: Máu chảy ít, chậm
+ Chảy máu tĩnh mạch: Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn
+ Chảy máu động mạch: Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- Thư kí nộp sản phẩm cho GV
- HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện
II THỰC HÀNH: TẬP BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG (27 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm Y/c mỗi
nhóm tiến hành thực hành dưới sự
điều khiển của tổ trưởng
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện theo sự hướng dẫn của GV, dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
Các dạng chảy máu Biểu hiện
Chảy máu mao mạch
Chảy máu tĩnh mạch
Chảy máu động mạch
Trang 9* Băng bó vết thương ở lòng bàn tay:
(?) Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì
băng bó như thế nào?
- Gv lưu ý HS 1 số điểm, các nhóm
tiến hành băng bó dưới sự điều khiển
của tổ trưởng Yêu cầu mẫu băng phải
đủ các bước, gọn, đẹp, không quá
chặt, không quá lỏng
* Băng bó vết thương ở cổ tay:
(?) Khi bị chảy máu ở động mạch,
cần tiến hành như thế nào?
- Các nhóm tiến hành dưới sự điều
khiển của tổ trưởng
GV lưu ý HS về vị trí dây garô cách
vết thương không quá gần (>5cm),
không quá xa
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung thực hành (1 HS được
băng bó vết thương ở lòng bàn tay, 1
HS được băng bó ở cổ tay và đại diện
nhóm trình bày các bước thực hiện)
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
- GV nhận xét kết quả thực hành của
các nhóm
- Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu tĩnh mạch và mao mạch): 4 bước tiến hành (SGK)
- HS tiến hành băng bó Chú ý những lưu ý mà GV nêu
- Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu động mạch): các bước tiến hành (SGK)
- HS tiến hành băng bó
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG ( 5 phút)
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi
nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả
lời vào vở bài tập:
(?) Xác định vị trí động mạch, tĩnh
mạch trên cơ thể?
(?) Sau khi băng bó, nếu vết thương
tiếp tục chảy máu thì chúng ta cần
làm gì?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ
sung
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời
Trang 10- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài
tập
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị nội dung bài: Hô hấp và
các cơ quan hô hấp
- HS nộp vở bài tập
Rút kinh nghiệm: