Về kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Nắm được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ.. - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não.. Dựa vào bài phản xạ đ
Trang 1Ngày soạn: 24/2/2021 Tiết 47
Ngày giảng:2/3/2021
Bài 45 DÂY THẦN KINH TỦY
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Khi học xong bài này, HS:
- Nắm được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ
- Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
- Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian
- Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
- Bồi dưỡng thái độ yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính
- Video cấu tạo tủy sống: https://www.youtube.com/watch?v=IJvLSJYvnGg hoặc mô hình 1 đoạn tuỷ sống
- Bảng 45 kẻ sẵn
2 Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu trước bài, trả lời câu hỏi SGK
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
?1 Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
?2 Giải thích phản xạ: Kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại?
3 Bài mới:
a Khởi động: (5’)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Trang 2Giáo viên từ câu hỏi 2 Dựa vào bài phản xạ để giải thích khi kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại Học sinh trả lời: Da là cơ quan phản xạ => nơron hướng tâm => trung ương thần kinh => nơron li tâm => cơ quan phản ứng là bắp đùi làm cho chi co Giáo viên Các kích thích dưới dạng xung thần kinh được truyền từ ngoài vào tuỷ sống Từ tủy sống ra ngoài phải qua dây thần kinh tuỷ Vậy dây thần kinh tuỷ có cấu tạo như thế nào? Là loại dây thần kinh nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay (1’)
b Hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
nêu ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo của dây thần kinh tuỷ (10’)
- Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được cấu tạo dây thần kinh tuỷ.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan; phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Trình bày 1 phút; Tóm tắt nội dung
tài liệu theo nhóm.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, tranh vẽ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Gv chiếu H43.2; 45.1, yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I, quan sát và trả lời câu hỏi:
? Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ?
+ HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H
43.2; 45.1 và trả lời câu hỏi, HS khác nhận
xét, bổ sung
+Hs: Tiếp tục đọc thông tin, quan sát kĩ H
45.1 để dán chú thích vào tranh câm H45.1
trên bảng (theo nhóm) và trình bày cấu tạo dây
thần kinh tuỷ
Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung hoàn
thiện kiến thức
- GV hoàn thiện kiến thức trên mô hình đốt
tuỷ sống, rút ra kết luận
- Lưu ý HS:
+ Phân biệt rõ mặt trước và mặt sau tuỷ sống,
rễ trước và rễ sau
+ Sử dụng H 45.2 để chỉ chi HS thấy từ đốt
thắt lưng I các bó rễ tuỷ của đoạn cùng, cụt tập
hợp thành “tùng đuôi ngựa”
- HS lắng nghe và ghi nhớ
I Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ
- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ
- Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ:
+ Rễ trước (rễ vận động) gồm các
bó sợi li tâm
+ Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm
- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ
Trang 3 Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của dây thần kinh tuỷ (14’)
- Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS rút ra được kết luận về chức năng của dây
thần kinh tuỷ.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Trình bày 1 phút.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, tranh vẽ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm phần
SGK mục II, nghiên cứu kĩ bảng 45
- GV chiếu bảng 45 mô tả thí nghiệm bằng tranh vẽ
ếch bị kích thích bởi HCl 1%, chi sau bên phải, chi
sau bên trái
Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín) vẽ kết quả
thí nghiệm
- Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí vết cắt, nêu
kết quả thí nghiệm
+ 1 HS xác định vị trí vết cắt rễ trước bên phải, rễ
sau bên trái, nêu kết quả→HS khác nhận xét, bổ
sung
+ Thí nghiệm 1: Khi kích thích bằng HCl 1% vào
chi sau bên phải, xung thần kinh truyền từ cơ quan
thụ cảm (da) tới tuỷ sống nhưng vì rễ trước bên
phải bị cắt không dẫn xung thần kinh đến chi đó
nên chi đó không co Xung thần kinh qua nơron bắt
chéo sang chi bên kia, chi bên kia co và xung thần
kinh qua đường dẫn truyền lên chi trên làm cho 2
chi trên co
+ Thí nghiệm 2: Rễ sau bên trái bị cắt, xung thần
kinh từ cơ quan thụ cảm không dẫn truyền về tuỷ
sống được nên không chi nào co cả
-Yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm trên
? Thí nghiệm 1cho phép ta rút ra kết luận gì về
chức năng rễ trước?
? Thí nghiệm 2 cho phép ta rút ra kết luận gì về
chức năng rễ sau?
+ HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời, nhận xét
- GV nhận xét, đưa ra kết luận
- GV đưa câu hỏi:
? Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ?
II Chức năng của dây thần kinh tuỷ
- Rễ trước dẫn truyền xung vận động (li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác (hướng tâm)
- Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tủy sống qua
rễ trước và rễ sau → dây thần kinh tủy là dây pha
4 Củng cố và hoàn thiện kiến thức: (5’)
Trang 4- GV treo tranh sơ đồ tuỷ sống cắt ngang có đánh chú thích 1, 2, 3, 4, 5 Yêu cầu
HS điền chú thích
- Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì:
a Dây thần kinh tuỷ gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động
b Dây thần kinh tuỷ dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều hướng tâm và li tâm
c Dây thần kinh tuỷ nối với tuỷ sống bởi rễ trước và rễ sau
d Cả 1, 2, 3 đúng
e Cả 2, 3 đúng
5 Vận dụng, mở rộng: (3’)
- Mục tiêu:
-Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
-Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học
tập suốt đời
Câu hỏi: Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất?
- Gợi ý câu 2
Kích thích mạnh lần lượt các chi:
+ Nếu không gây co chi nào → rễ sau (rế cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co → rễ trước (rễ vận động) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co, các chi khác co → rễ trước( rễ vận động) của chi đó bị đứt
6 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)
- Học bài và trả lời câu hoỉ SGK
- Đọc trước bài 46: Hoàn thành các bài tập điền vào chỗ trống dựa vào hình vẽ SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:24/2 /2021 Tiết 48
Trang 5Ngày dạy: 3/3 /2021
Bài 46 TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Khi học xong bài này, HS:
- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não
- Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não
- Xác định được vị trí, chức năng của tiểu não
- Xác định được vị trí, chức năng chủ yếu của não trung gian
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tư duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức
- Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian
- Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, lắng nghe tích cực, hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
- Nhóm năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, phân tích video
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to H 46.1; 46.2; 46.3 (Nguồn internet)
2 Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu trước bài
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan, làm mẫu; phát hiện và giải quyết vấn
đề;
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Trình bày 1 phút; Tóm tắt nội dung
tài liệu theo nhóm; Kĩ thuật động não; Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1 Trình bày cấu tạo của dây thần kinh tuỷ?
Câu 2 Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, bạn An đã vô ý thúc mũi kéo
làm đứt một số rễ Bằng cách nào có thể phát hiện rễ nào còn, rễ nào mất?
3.Bài mới:
a Khởi động: (5’)
Trang 6- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được
ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Giáo viên Cho HS xem video biểu hiên của người uống rượu say
Giáo viên qua video trên em hãy cho biết vì sao người bố bị say rượu lại có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
Học sinh trả lời
Giáo viên để tìm hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của bộ não (8’)
- Mục tiêu: HS nắm được vị trí và các thành phần của não bộ, xác định giới hạn của
trụ não, tiểu não.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Trình bày 1 phút;Kĩ thuật động não.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, tranh vẽ mô hình tượng trưng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Gv chiếu, cho HS quan sát bộ não, đối chiếu với H
46.1 và trả lời câu hỏi:
? Bộ não gồm những thành phần nào?
+ HS quan sát kĩ tranh và mô hình, ghi nhớ chú
thích→ 1 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ (SGK) mục
I
+ HS dựa vào chú thích hình vẽ, tìm hiểu vị trí, thành
phần não, hoàn thành bài tập điền từ
- 1 vài HS đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
Đáp án:
1 -Não trung gian; 2 - Não giữa
3 -Cầu não; 4 Hành não
5 - Cuống não; 6 -Củ não sinh tư;
7 -Tiểu não
- GV kiểm tra bài tập của HS, chính xác hoá lại
thông tin
- GV gọi 1 HS chỉ trên tranh hoặc mô hình các thành
phần trên
I Vị trí và các thành phần của bộ não.
- Bộ não gồm: Trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não
- Bài tập điền từ SGK
Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não (5’)
*Mục tiêu: HS trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của trụ não.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan; phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não.
Trang 7- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, tranh vẽ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Tr 144
và trả lời câu hỏi:
? Chất trắng và chất xám ở trụ não có chức
năng gì?
+ HS đọc kĩ và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi;
1 vài HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
- GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu 12 đôi
dây thần kinh não (dây cảm giác, dây vận
động, dây pha)
II Cấu tạo và chức năng của trụ não
- Chất trắng ở ngoài: Gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tuỷ sống và các phần khác của não
- Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não
+ Chất xám là trung khu điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá (các cơ quan sinh dưỡng)
Hoạt động 3: Não trung gian (5’)
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của não trung gian.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Kĩ thuật động não.
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, tranh vẽ.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Gv: Yêu cầu HS chỉ vị trí của não trung
gian trên tranh (mô hình)
+ 1 HS lên bảng chỉ
- Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và
trả lời:
? Chức năng của não trung gian?
+ HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi,
HS khác nhận xét bổ sung
III Não trung gian
- Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi thị:
+ Chất trắng (ngoài): Chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não
+ Chất xám (trong): Là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt
Hoạt động 4: Tiểu não (5’)
- Mục tiêu: HS trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của tiểu não.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, trực quan; phát hiện và giải quyết vấn đề; Dạy
học nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Trình bày 1 phút; Tóm tắt nội dung
tài liệu theo nhóm; Kĩ thuật động não; Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
Trang 8- Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, tranh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV,
quan sát H 46.3 và trả lời câu hỏi:
? Vị trí của tiểu não?
? Tiểu não có chức năng gì?
+ HS đọc thí nghiệm, rút ra chức năng
của tiễu não
IV Tiểu não
- Tiểu não nằm sau trụ não, dưới bán cầu não
- Chức năng: Điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
4 Củng cố và hoàn thiện kiến thức: (4’)
- GV nhắc lại nội dung bài, cho HS đọc “Ghi nhớ” SGK
- GV đánh giá giờ học
5 Vận dụng, mở rộng: (5’)
- Mục tiêu:
-Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
-Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học
tập suốt đời
-Hãy giải thích tại sao người ta nói trụ não là “Trung khu sinh mệnh của cơ thể”? -Hãy tìm hiểu xem tại sao lại có những người bị liệt nửa người ?
6 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc phần “Em có biết”
- Đọc trước bài “Đại não”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bộ não lợn tươi
V RÚT KINH NGHIỆM