Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung bài học và tự hào ca ngợi - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự
Trang 1TUẦN 21 SÁNG
Tiết 1
CHÀO CỜ
Tiết 2: Thể dục:
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3 Tập đọc:
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung bài học và tự hào ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng chuẩn bị
1 Giáo viên : Bảng phụ
2 Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra: - Đọc bài: Trống đồng Đông Sơn
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung bài
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Bài chia làm mấy đoạn? (4 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ
khó, câu dài + giải nghĩa từ khó sgk
- Đọc theo cặp- đọc trước lớp
- GV đọc mẫu bài
- Đọc đoạn 1: Nêu tóm tắt tiểu sử của
Trần Đại Nghĩa?
- Đọc đoạn 2: Em hiểu theo tiếng gọi
thiêng liêng của tổ quốc nghĩa là gì?
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong cuộc kháng chiến và
xây dựng tổ quốc?
- Đọc đoạn 4: Nhà nước đánh giá cao
những cống hiến của ông như thế
nào?
* Luyện đọc:
- Từ khó: lô cốt, lao động,
- Câu: Ông được Bác Hồ đặt tên mới
là Trần Đại Nghĩa/ và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
* Tìm hiểu bài:
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ,
- Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc ông trở về xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trên cương vị cục trưởng cục quân giới, anh đã cùng anh em nghiên cứu
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ của nhà nước
- Năm 1948 ông được phong thiếu
Trang 2- Nhờ đâu mà ông có cống hiến như
vậy?
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn, nêu cách
đọc
- Em thích đọc đoạn nào nhất? vì sao?
- Luyện đọc trong nhóm, thi đọc trước
lớp
tướng, năm 1952 được tuyên dương anh hùng lao động
- Nhờ có lòng yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước
* Luyện đọc đúng giọng:
- Đoạn: Năm 1946 của giặc
3 Củng cố- dặn dò:
a Củng cố:
- Em học tập được gì ở ông Trần Đại Nghĩa?
- Nội dung bài nói gì?
b Dặn dò:
- Học và chuẩn bị bài: Bè xuôi sông La
Tiết 4 Toán:
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I Mục tiêu
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối
giản( Trường hợp đơn giản)
II Đồ dùng chuẩn bị
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Sách vở
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra - Nêu tính chất cơ bản của phân số?
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung bài
- GV nêu ví dụ ghi bảng- HS nhận
xét
- Phân số có tử số và mẫu số cùng
chia hết cho mấy?
- Dựa vào tính chất của phân số để
rút gọn phân số?
- Nêu cách rút gọn phân số?
c, Luyên tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng lớp, bảng con
- Nêu yêu cầu của bài
* Ví dụ:
- Cho phân số
15
10
; tìm PS bằng PS
15 10
15
10
=
5 : 15
5 : 10
=
3
2
; 1510 =
3 2
- Rút gọn phân số
8
6
=
2 : 8
2 : 6
=
4
3
- Phân số không rút gọn được gọi là phân
số tối giản
* Bài 1 (114).
6
4
=
3
2
;
8
12
=
2
3
;
25
15
=
5 3
11 1
22 = 2 ; 36 18
10 = 5 ; 75 25
36 12 =
* Bài 2 (114).
Trang 3- HS trả lời miệng a.- Phân số tối giản:
3
1
;
7
4
;
73 72
3 Củng cố- dặn dò:
a Củng cố:
- Nêu cách rút gọn phân số?
b Dặn dò:
- Làm bài tập vở bài tập xem trước bài sau
CHIỀU
Tiết 1: Toán +
RÚT GỌN PHÂN SỐ (VBT- Tr20)
* Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra - Nêu tính chất cơ bản của phân số?
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
b, Nội dung bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng lớp, bảng con
- Nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 1 (20).
4
12 = 4 : 4
12 : 4 = 1
3 ; 24
30 = 24 : 6
30 : 6 =4
5 25
100 = 25 : 25
100 : 25 = 1
4 ; 60
80= 60 : 20
80 : 20 = 3
4 9
18= 9 : 9
18 : 9 = 1
2; các phần còn lại tương tự
Bài 2: Khoanh vào những phân số bằng 2
5:
6
12 ; 6
15 ; 10
25 ; 5
5 ; 16
40
Đáp án: Khoanh vào phân số: 6
15; ; 10
25; 16
40
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng: Trong các phân số 3
9 ; 3
10; 11
33;6
9
phân số tối giản là: B 3
10
3 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
b Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Đạo đức:
(Giáo viên chuyên dạy)
Trang 4Tiết 3: Tiếng việt +
Chính tả(N-V): ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
* Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra
2 Bài mới.
a Giới tiệu bài
b Nội dung bài
HĐ 1 : Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn cần viết chính tả
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn
văn viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát l- GV
chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài
về mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày
- GV nhận xét
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn cần viết
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- HS lên bảng viết
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
3 Củng cố- dặn dò
a Củng cố:
Nhận xét tiết học
b Dặn dò:
Dặn HS về nhà viết lại bài
SÁNG
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II Đồ dùng chuẩn bị
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra: - HS rút gọn phân số:
15
12
=
3 : 15
3 : 12
=
5 4
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Trang 5b, Nội dung bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
- Nhận xét- chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm theo cặp
* Bài 1 (114) Rút gọn phân số
28
14
=
7 : 28
7 : 14
=
4
2
=
2
1
;
50
25
=
25 : 50
25 : 25
=
2 1
30
48
=
6 : 30
6 : 48
=
5
8
; 81 81: 27 3
54 = 54 : 27 = 2
* Bài 2 (114).
30
20
=
10 : 30
10 : 20
=
3
2
;
12
8
=
4 : 12
4 : 8
=
3 2
* Bài 4 (114).
b
7 8 11
5 7 8
×
×
×
×
=
11
5
a.2x3x5 2
3x5x7 = 7
3 Củng cố- dặn dò:
a Củng cố:
- Nhắc lại cách rút gọn phân số?
b Dặn dò:
- Làm bài tập vở bài tập Xem trước bài sau
Tiết 2: Âm nhạc:
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Khoa học:
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 4: Chính tả (Nhớ- viết):
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu
- HS nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ ,dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập 3.(kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II Đồ dùng chuẩn bị
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra: - HS viết bảng con: chuyền bóng, trung phong.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung bài:
- GV đọc mẫu bài viết- HS nghe
- Bài thơ nói nên điều gì?
- Nêu cách trình bày bài thơ?
- GV kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ
* Viết chính tả:
- Mọi vật sinh ra trên trái đất đều vì con người, đều vì trẻ em
Trang 6- HS nhớ và viết lại 4 khổ thơ vào vở
- Tự đọc và soát lại lỗi trong bài
- Thu chấm 1 số bài – nhận xét
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS làm phiếu bài tập- HS đọc bài
- HS viết chính tả
* Bài 2 (22)
Thứ tự cần điền: giăng, gió, rải
- mồi, mỏng, rỡ, rải, thoảng, tản
* Bài 3 (23)
dáng thanh, thu dần, một điểm, rắn chắc, vàng thẫm, cánh dài, rực rỡ, cần mẫn
3 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết đẹp, đúng
b Dặn dò:
- Làm bài tập, chuẩn bị bài giờ sau
CHIỀU
Tiết 1: Toán +
LUYỆN TẬP (VBT- Tr 21)
* Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra: - HS rút gọn phân số:
15
12
=
3 : 15
3 : 12
=
5 4
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Gv ghi đầu bài
b, Nội dung bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- Nhận xét- chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- Nhận xét- chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm theo cặp
- Nhận xét- chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS làm bài
- HS làm vào vở
* Bài 1 (21) Rút gọn các phân
21
28= 21: 7
28 : 7 = 3
4 ; 18
54 = 18 : 9
54 : 9 = 2 : 2
6 : 2;
90
72 = 90 : 9
72 : 9 = 10 : 2
8 : 2 = 5
4 ; 9
36 = 9 : 9
36 : 9 = 1
4
* Bài 2 Khoanh vào những phân số bằng 3
4
9
12 ; 15
16 ; 15
20 ;18
25 ; 18
24
Đáp án: Khoanh vào 9
12 ; 15
20 ;18
24
Bài 3 Khoanh vào những phân số bằng 25
100 25
20 ;15
65 ; 3
12 ; 8
2 ; 20
80
Đáp án: Khoanh vào 5
20
Bài 4 Tính theo mẫu
Mẫu: 4 7 9
4 5 9
× ×
× × =
7
5 a) 2 5 11
3 11 5
× ×
2 3
Trang 7- Nhận xét- chữa bài
b) 8 12 17
19 12 8
× ×
17
19 ; c) 6 9 11
11 9 12
× ×
× × =
6
12 = 3
4
3 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
b Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Tiếng việt +
Ôn LTVC: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀM GÌ”?
* Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi và tìm câu kể
Ai làm gì trong đoạn văn?
- Nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài
- Nhận xét- chữa bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- HS làm bài, nối tiếp nhau
đọc đoạn văn vừa viết
* Bài 1 (16)
- Câu kể: 3, 4, 5, 7
* Bài 2 (16)
- Tàu chúng tôi/ buông neo trong vùng biển Trường Sa
- Một số chiến sĩ/ thả câu
- Một số khác/ quây quần trên boong sau ca hát
- Cá heo/ gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui
* Bài 3 (16)
Sáng hôm đó, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày Theo sự phân công của tổ trưởng Hùng, chúng em làm việc ngay Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp Bạn Hùng và Nam kê dọn lại bàn ghế Còn em sắp xếp lại đồ dùng học tập
ở cuối lớp Chỉ một loáng, chúng em đã làm xong mọi việc
3 Củng cố- dặn dò:
a Củng cố:
- HS nhắc lại khái niệm câu kể Ai làm gì?
b dặn dò:
- Học bài: viết lại đoạn văn vào vở Bài sau: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
Tiết 3: Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
Trang 8- Dựa vào gợi ý trong SGK chọn được câu chuyện.(được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt
- Biết sắp sếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng chuẩn bị
- Thầy: Dàn ý kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá
- Trò: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra - HS kể chuyện về một người có tài.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Nội dung bài
- GV ghi đề lên bảng- HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì? (GV gạch chân từ
trọng tâm)
- HS đọc các gợi ý trong sgk
- Người có khả năng hoặc có sức khỏe
đặc biệt là người như thế nào?
- Em tìm người có khả năng hoặc có
sức khỏe đặc biệt ở đâu?
- Khi kể chuyện em cần kể như thế nào?
- HS lập dàn ý cho bài kể chuyện
c, Thực hành:
- HS kể chuyện theo cặp cho nhau
nghe
- Thi kể chuyện trước lóp- trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
* Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà
em biết
- Khả năng, sức khỏe đặc biệt, em biết
- Là người tài giỏi, mạnh khỏe hơn người bình thường
- Tìm trong lớp, trong trường, xóm, qua xem thể thao, sách báo - Kể một câu chuyện cụ thể, có đầu có cuối
- HS kể chuyện trong nhóm
- HS thi kể chuyện trước lớp
3 Củng cố- dặn dò :
a Củng cố:
- Nhận xét giờ học- Bình chọn người kể chuyện hay nhất
- Những câu chuyện các em vừa kể có nội dung gì?
b Dặn dò:
- Tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau: Con vịt xấu xí
SÁNG
Tiết 1 Tập đọc:
BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La, nói lên tài năng, sức mạnh của con người VN (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng:
Trang 91 Giáo viên : Bảng phụ
2 Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra: - Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung bài
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ
khó, câu dài kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu
- Đọc khổ thơ 1, 2: Tìm những câu
thơ miêu tả vẻ đẹp của dòng sông La?
- Người đi bè trên sông La cảm
nhận được điều gì?
- Chiếc bè gỗ được ví với cái gì?
cách nói ấy có gì hay?
- HS đọc khổ thơ cuối: Vì sao đi
trên bè, tác giả nghĩ tới mùi vôi
xây, mùi lán cưa, mái ngói hồng?
- Hình ảnh: “Trong bom đạn đổ nát
bừng tươi nụ ngói hồng” nói nên
điều gì?
- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ, nêu
cách đọc
- HS đọc trong nhóm- đọc trước lớp
1 Luyện đọc:
- Rèn đọc: Sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun,
2 Tìm hiểu bài:
- Nước sông trong veo như ánh mắt
- Bờ tre mươn mướt đôi hàng mi, những gợn nước, nắng chiều long lanh như vẩy cá
- Người đi bè nghe được cả tiếng chim hót trên bờ đê
- Bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình trong thong thả trôi theo dòng sông Cách
so sánh làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên cụ thể , sống động
- Tác giả mơ tưởng đến ngày mai chiếc bè
gỗ được chở về xuôi góp phần xây dựng quê hương đang bị chiến tranh tàn phá
- Nói lên tài trí , sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dưng đất nước, bất chấp đạn bom kẻ thù
3 Luyện đọc đúng giọng:
- Đọc diễn cảm khổ thơ 2
- Đọc thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố- dặn dò:
a Củng cố:
- Nội dung bài nói gì?
b dặn dò:
- Học bài và xem bài: Sầu riêng
Tiết 2 Khoa học:
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Toán:
QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( tr.115)
I Mục tiêu
- Bước đầu biết qui đồng mẫu số 2 phân số trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng chuẩn bị
- Thầy: Phiếu bài tập
Trang 10- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung bài
- GV nêu ví dụ- ghi bảng
- HS đọc lại VD
- Để tìm được 2 phân số có
cùng mẫu số ta dựa vào đâu?
- GV đưa ra VD- HS làm
tượng tự VD1
- Nêu cách qui đồng mẫu số 2
PS
c, Luyện tập:
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở bài tập
- HS làm vào vở- đổi vở kiểm
tra
1 Ví dụ 1: Cho 2 phân số
3
1
và
5
2
hãy tìm 2 phân số có cùng mẫu số và bằng 2 phân số đã cho
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ta có:
3
1
=
5 3
5 1
×
×
=
15
5
;
5
2
=
3 5
3 2
×
×
=
15 6
2 Cách qui đồng mẫu số các phân số:
- VD:
3
2
và
5 4
3
2
=
5 3
5 2
×
×
=
15
10
;
5
4
=
3 5
3 4
×
×
=
15 12
* Bài 1(116)
a,
6
5
và
4
1
;
6
5
=
4 6
4 5
×
×
=
24
20
;
4
1
=
6 4
6 1
×
×
=
24 6
b,
5
3
và
7
3
;
5
3
=
7 5
7 3
×
×
=
35
21
;
7
3
=
5 7
5 3
×
×
=
35 15
c 9 à8
8v 9 ; 9 9x9 81
8 = 8x9 = 72 ; 8 8x8 64
9 = 9x8 = 72
3 Củng cố- dặn dò:
a Củng cố:
- Muốn qui đồng mẫu số 2 phân số ta làm thế nào?
b Dặn dò:
- Làm bài tập vở bài tập, xem bài sau
Tiết 4 Luyện từ và câu:
CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào?(ND ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận chủ ngữ - vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III)
- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?(BT2)
II Đồ dùng chuẩn bị
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập ở nhà.
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: