1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chiến lược marketing quốc tế của coca cola

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 300,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, nền chính trị ổn định cũng góp phần vào việc thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp.. Doanh nghiệp không phải chịu sức ép về việc bất ổn định chính trị, có các điều kiện cơ sở

Trang 1

MARKETING QUỐC TẾ

Nhóm 10 Nguyễn Hoàng Thiện 18030009

Nguyễn Mai Quỳnh 18030886

Nguyễn Thanh Tùng 18030983

Đỗ Quang Trung 18030585

Nguyễn Trọng Nghĩa 18030949

Trang 2

Mục Lục

1 Môi trường chính trị - pháp luật

1.1 Môi trường chính trị

1.2 Môi trường pháp luật

2.Môi trường kinh tế

2.1 GDP năm 2021

2.2 Thu nhập bình quân lao động

2.3 CPI năm 2021

3.Môi trường nhân khẩu học

3.1 Tốc độ tăng trưởng dân số

3.2 Tỷ lệ bộ phận tham gia vào nền kinh tế 3.3 Thay đổi cơ cấu lứa tuổi

3.4 Trình độ học vấn

4.Môi trường văn hóa xã hội

4.1 Về sở thích ăn uống của người Việt Nam 4.2 Về thái độ và niềm tin

5 Môi trường tự nhiên

6 Môi trường công nghệ

Trang 3

1 Môi trường chính trị - pháp luật

• 1.Môi trường chính trị - pháp luật

• 1.1Môi trường chính trị

• Về chính trị Sự ổn định về chính trị và sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn khiến các nhà đầu

tư có cái nhìn lạc quan về thị trường Bởi vậy, đây là yếu tố thu hút một số lượng lớn đầu tư nước

ngoài vào Việt Nam Mặt khác, nền chính trị ổn định cũng góp phần vào việc thúc đẩy sản xuất của các doanh nghiệp Doanh nghiệp không phải chịu sức ép về việc bất ổn định chính trị, có các điều kiện cơ

sở để phục vụ sản xuất Chính trị ổn định mang lại nguồn đầu tư vốn nước ngoài đổ vào doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dựa vào nguồn vốn đó để phát triển sản xuất kinh doanh mở rộng thị phần Tại Việt Nam, có ưu điểm là tính ổn định về chính trị cao, không xảy ra đảo chính, bạo loạn nên thu hút được nhiều nhà đầu tư và làm cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất.

• 1.2 Môi trường pháp luật

• Về pháp luật Với sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hệ thống pháp luật Việt Nam đã và đang được sủa đổi để phù hợp và ngày càng hoàn thiện hơn tạo hành lang pháp lí cho hoạt động kinh tế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chung cho toàn thể các doanh nghiệp và người tiêu dùng Đồng thời luật pháp duy trì sự ổn định về chính trị, và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, do hệ thống pháp luật còn chưa hoàn thiện, các văn bản luật quá nhiều và chồng chéo khiến các doanh nghiệp rất vất vả để thực thi, thậm chí đôi khi còn tại điều kiện cho các cơ quan hành pháp nhũng nhiễu và làm khó doanh nghiệp.

Trang 4

2.Môi trường kinh tế

• 2.1 GDP năm 2021

• Mức tăng trưởng GDP năm 2021 là 2,58% đã phản ánh những khó khăn do dịch Covid-19 tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 khi nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh Mức tăng 2,58% của năm 2021 thấp hơn mức 2,91% của năm 2020.

Trang 5

• 2.2 Thu nhập bình quân lao động

• Thu nhập bình quân của lao động khu vực thành thị 7 triệu đồng/tháng, lao động khu vực nông thôn 5 triệu đồng/tháng.

• So với năm 2020, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì được mức độ tăng thu nhập dương ổn định, với mức thu nhập bình quân đạt 3,6 triệu đồng/tháng, tăng 7,1%.

• Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 6,4 triệu đồng/tháng, giảm 3% Thu nhập bình quân của lao động trong khu vực dịch vụ đạt 6,8 triệu đồng/tháng, giảm 0,4%.

• Mức thu nhập bình quân của lao động làm công ăn lương năm 2021 đạt

khoảng 6,6 triệu đồng/tháng, giảm 45.000 đồng/tháng so với năm 2020.

Trang 6

• 2.3 CPI năm 2021

• Bình quân năm 2021, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 1,84% so với năm trước, đây là mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 Tốc

độ tăng CPI bình quân các năm từ

2016-2021 so với năm trước lần lượt là: 2,66%; 3,53%; 3,54%; 2,79%; 3,23%; 1,84%

• Năm qua, 4 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm và 7 nhóm có chỉ số giá tăng Nhóm giao thông có mức giảm nhiều nhất với 1,71%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép có mức tăng cao nhất với 0,22% Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81%

• “Sở dĩ có mức tăng thấp là do diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 ảnh hưởng mạnh mẽ tới nhu cầu tiêu dùng của người dân Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 giảm 3,8%

so với năm trước và nếu loại trừ yếu tố giá thì còn giảm tới 6,2%”, bà Thu Oanh phân tích

Trang 7

3.Môi trường nhân khẩu học

3.1 Tốc độ tăng trưởng dân số

• Trong năm 2022, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người và đạt 99.329.145 người vào đầu năm 2023 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số

người chết đến 879.634 người Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm

-94.928 người Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2022 sẽ như sau: 4.175 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày

1.765 người chết trung bình mỗi ngày -260 người di

cư trung bình mỗi ngày Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.150 người mỗi ngày trong năm 2022

Trang 8

• 3.2 Tỷ lệ bộ phận tham gia vào nền kinh tế

• Đặc điểm nổi bật của dân số nước ta trong giai đoạn cơ cấu “vàng” là cả số lượng và tỷ

lệ dân số có khả năng lao động tăng lên trong 20 năm (1999 - 2019) Đến năm 2019, tỷ lệ này theo cả 3 phương án Dự báo dân số trong độ tuổi lao động Việt Nam đều đạt cực đại, chiếm tới gần 70% tổng dân số Vận hội do cơ cấu dân số “vàng” mang lại là lao động nhiều,

tỷ số phụ thuộc thấp có thể nâng cao tiết kiệm, thúc đẩy đầu tư tăng trưởng kinh tế Đây là các yếu tố mang lại lợi thế làm tăng tốc độ GDP bình quân đầu người

• Khi tỷ lệ dân số trong tuổi lao động (15 - 60 tuổi) tăng thêm 1% thì tăng trưởng kinh tế tăng thêm 2,78% Dân số trong tuổi lao động tăng mạnh làm cho tiết kiệm tăng lên, từ đó đóng góp cho đầu tư và tăng trưởng kinh tế Khi dân số trong độ tuổi lao động tăng làm gia tăng tiết kiệm và tái đầu tư trong xã hội, 1% gia tăng của vốn đầu tư sẽ làm tăng 0,4% GDP

Trang 9

• 3.3 Thay đổi cơ cấu lứa tuổi

• Việt Nam đang trải qua quá trình biến đổi cơ cấu tuổi dân số với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) tăng nhanh, tỷ lệ dân số trẻ em (0-14 tuổi) giảm và tỷ lệ dân số cao tuổi (dân số từ 65 tuổi trở lên) ngày càng tăng nhanh Quá trình biến đổi cơ cấu tuổi dân số theo giới tính (nam và nữ) và khu vực (thành thị và nông thôn) cũng diễn ra theo hướng tăng tỷ

trọng dân số trong độ tuổi lao động Giai đoạn 1999-2014, tỷ lệ dân số nam trong độ tuổi lao động tăng từ 58,6% lên 66,6%, tỷ lệ dân số nữ tăng từ 59% lên 66,2%4 ; dân số trong độ tuổi lao động ở thành thị tăng từ 65,6% lên 69,1% trong khi ở nông thôn tăng từ 57,3% lên 66,1%

• Theo dự báo dân số mới nhất của Tổng cục Thống kê, xu hướng biến động này sẽ vẫn tiếp tục diễn ra một cách mạnh mẽ trong thời gian tới và thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” của Việt Nam dự báo sẽ kéo dài đến năm 2040 Đây sẽ là cơ hội để Việt Nam có thể khai thác, tận

dụng cho phát triển kinh tế, nhưng cũng sẽ đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi có những chính sách, giải pháp phù hợp, kịp thời (như tạo việc làm; nâng cao thu nhập; giảm bất bình đẳng về giới, nâng cao mức sống của dân cư nông thôn để giảm bớt khoảng cách giữa thành thị và nông thôn; bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; giải quyết vấn đề môi trường…)

Trang 10

• Theo dự báo dân số mới nhất của Tổng cục Thống kê, xu hướng biến động này sẽ vẫn tiếp tục diễn ra một cách mạnh mẽ trong thời gian tới và thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” của Việt Nam dự báo sẽ kéo dài đến năm 2040 Đây sẽ là cơ hội để Việt Nam có thể khai thác, tận dụng cho phát triển kinh tế, nhưng cũng sẽ đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi có những chính sách, giải pháp phù hợp, kịp thời (như tạo việc làm; nâng cao thu nhập; giảm bất bình đẳng về giới, nâng cao mức sống của dân cư nông thôn để giảm bớt khoảng cách giữa thành thị và nông thôn; bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; giải quyết vấn đề môi

trường…)

Trang 11

• 3.4 Trình độ học vấn

• Kết quả Tổng điều tra năm 2019 cho thấy, số người có trình độ học vấn từ THPT trở lên của cả nước chiếm 36,5% tổng dân số từ 15 tuổi trở lên, tăng gần hai lần so với năm 2009 (20,8%) Giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn, có sự chênh lệch về trình độ học vấn cao nhất của dân số từ 15 tuổi trở lên

Trang 12

4.Môi trường văn hóa xã hội

• 4.1 Về sở thích ăn uống của người Việt Nam

• Theo nghiên cứu mới nhất của Công ty Ogilvy & Mather châu Á - Thái Bình Dương về chế độ

ăn uống tại 14 quốc gia trong khu vực (có Việt Nam) đã đưa ra nhận định: Thói quen ăn uống của người tiêu dùng đang thay đổi, có xu hướng thích sử dụng đồ hộp, thực phẩm chế biến, các loại thức ăn nhanh…

• Qua khảo sát thực tế tại thị trường Việt Nam cho thấy: Có đến 51,4% người tiêu dùng (đặc biệt là giới trẻ) đang ưa chuộng đồ hộp, thức ăn chế biến sẵn Nhiều người thích ăn bánh snack, khoai tây chiên vì cho rằng có cảm giác vui vẻ khi ăn; khi uống nước ngọt có ga cảm thấy mình hiện đại; ăn thức ăn nhanh chứng tỏ được mình theo kịp tiến độ…

• Việt Nam được ghi nhận là thị trường mới "nổi" về tiêu dùng hàng thực phẩm chế biến sẵn,

có tốc độ phát triển rất nhanh Dù chỉ có 24% người tiêu dùng tin tưởng vào những thông tin quảng cáo ghi trên bao bì các loại thực phẩm đóng hộp, nhưng chỉ có 30% cho rằng thực

phẩm đó có ảnh hưởng xấu tới mình, so với 45% người tiêu dùng ở các nước trong khu vực Với các nước khác, khi có một nhãn hiệu thực phẩm mới xuất hiện trên thị trường mà chưa biết rõ chất lượng, chỉ có trên 55% dám mua dùng thử, trong khi đó ở Việt Nam con số lên tới 73%

Trang 13

• 4.2 Về thái độ và niềm tin

• Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người củng như con người Việt Nam

• Niềm tin gây ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động định vị hình ảnh sản phẩm/dịch vụ trong tâm trí KH => Khi mà KH đặt niềm tin vào một nhãn hiệu hàng hoá nào đó thì họ sẽ có thái

độ rất tốt đối với hàng hoá đó và ngược lại, khi họ đã mất lòng tin vào sản phẩm đó thì họ

sẽ tẩy chay sản phẩm đó, thậm chí còn khuyến cáo người khác không tiêu dùng sản phẩm

đó • Thái độ dẫn người ta đến quyết định ưa hay ghét một đối tượng, hướng đến hay rời

xa nó Thái độ của một người được hình thành theo một khuôn mẫu thống nhất, do đó làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự và rất khó thay đổi

Trang 14

5 MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

• Các vấn đề tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Coca – Cola như:

• Ô nhiễm môi trường: Lượng khí và chất thải công nghiệp do các công ty thải ra môi

trường ngoài là vấn đề được quan tâm hiện nay vì thế các sản phẩm từ thiên nhiên và thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến và được nhiều người ưa chuộng Nếu như tình trạng ô nhiễm ngày càng trầm trọng thì sản phẩm mà doanh nghiệp tạo nên sẽ một phần nào bị ảnh hưởng về chất lượng cũng như mẫu mã của sản phẩm đó

• Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu ngày càng khan hiếm vì thế nó sẽ làm cho doanh nghiệp khó khăn hơn trong việc tìm ra cách để có thể tiết kiệm nhất có thể và

trong ngành giải khát như Coca-Cola thì việc tái chế lại vỏ lon là một việc cần thiết

• Chí phí năng lượng ngày càng gia tăng: Đòi hỏi các doanh nghiệp về nước giải khát đặc biệt là Coca-Cola cần tìm kiếm nguồn năng lượng mới thay thế vận hành hiệu quả tiết kiệm chi phí sản xuất

• Nhận xét các phấn đề tự nhiên là một yếu tó có phần ảnh hưởng rõ rệt đối với doanh

nghiệp Coca-Cola nếu ô nhiễm môi trường, khan hiếm nguyên liệu… Thì sẽ làm ảnh

hưởng dên các vấn đề chi phí và nguồn lực trong doanh nghiệp từ đó sẽ gây cản trở đến

sự phát triển của doanh nghiệp và nếu khống khác8 phục được thì doanh nghiệp có

nguy cơ phải đóng cửa

Trang 15

6 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

• Công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi Các ứng dụng công nghệ hiện nay trong ngành giải khát tập trung vào quy trình sản xuất và cải tiến bao bì sản phẩm, nỗ lực trong việc giảm lượng nước và năng lượng sử dụng trong sản xuất cũng như tái chế hoặc thu mua lại các chai, can, lọ,…Ý tưởng sản xuất vỏ chai thân thiện với môi trường, dễ tái chế đang được nghiên cứu và ứng dụng như:

• - Vỏ chai PlantBottle được làm từ nhựa và 30% thành phần từ cây mía và mật đường tinh

chế, có thể tái chế 100% Việc sản xuất loại vỏ chai này sẽ giúp giảm 30% lượng

• khí thải CO2 so với các loại vỏ chai PET chủ yếu làm từ dầu mỏ hiện nay

• - Một ý tưởng cho loại chai tương lai mới đây sẽ đem đến nhiều lựa chọn hơn trong cùng một sản phẩm cho người tiêu dùng Trong lĩnh vực đồ uống, các nhà sản xuất thường đưa ra

nhiều loại sản phẩm có hương vị khác nhau Việc xây dựng và vận hành vài dây chuyền nhà máy để cung cấp mỗi loại sản phẩm như vậy là rất đắt đỏ.Việc phân phối chúng cũng gặp

nhiều thách thức, chưa kể đến việc phải có những kho chứa lớn để chứa đủ loại hương vị như vậy Tuy nhiên, loại vỏ chai được lập trình sẽ chỉ cần đến 1 dây chuyền sản xuất để tạo

ra thứ mùi vị cơ bản, ví dụ cola Những hương liệu khác sẽ được đựng trong những nút nhựa hàn kín, gắn xung quanh rìa cổ chai vừa giúp giảm giá thành lại tốn ít không gian trên kệ "Ý tưởng ở đây là công ty có thể đưa ra nhiều lựa chọn hơn, nhưng lại phân phối ít sản phẩm hơn"

Ngày đăng: 14/04/2022, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w