1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chiến lược marketing quốc tế của mít sấy hữu cơ vinamit trên thị trường trung quốc

29 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược marketing quốc tế của mít sấy hữu cơ Vinamit trên thị trường Trung Quốc
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Thu Hương
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Marketing quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 472,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled Trường Đại học Ngoại thương Viện Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế TIỂU LUẬN MARKETING QUỐC TẾ ĐỀ TÀI CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ CỦA MÍT SẤY HỮU CƠ VINAMIT TRÊN THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC Nhóm thực[.]

Trang 1

Trường Đại học Ngoại thương Viện Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế

-

ĐỀ TÀI

Trang 2

- 2 -

Danh sách sinh viên th ực hiện

STT H ọ và tên MSV Công vi ệc

Trang 3

- 3 -

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

-1.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM 5

-1.2 CƠ SỞ VÀ CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING QU ỐC TẾ 5

-1.2.1 Cơ sở xây dựng chiến lược marketing quốc tế - 5 -

1.2.2 Quy trình xây d ựng chiến lược marketing quốc tế - 5 -

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING QU ỐC TẾ 9

-2.1 T ỔNG QUAN VỀ VINAMIT 9

-2.1.1 T ập đoàn Vinamit - 9 -

2.1.2 S ản phẩm mít sấy hữu cơ - 10 -

2.2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI TRUNG QUỐC 11

-2.2.1 Nhân kh ẩu học - 11 -

2.2.2 Kinh t ế - 12 -

2.2.3 Văn hóa xã hội - 13 -

2.2.4 C ạnh tranh - 13 -

2.3 PHÂN TÍCH SWOT 15

-2.3.1 Điểm mạnh - 15 -

2.3.2 Điểm yếu - 15 -

2.3.3 Cơ hội - 16 -

2.3.4 Thách th ức - 16 -

2.4 PHÂN TÍCH CHI ẾN LƯỢC MARKETING QUỐC TẾ TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 17

-2.4.1 Phương thức thâm nhập - 17 -

2.4.2 Th ị trường mục tiêu - 18 -

2.4.3 Chi ến lược Marketing Mix (4P) - 19 -

2.5 BÀI H ỌC 26

-2.5.1 Bài h ọc kinh nghiệm - 26 -

2.5.2 Đề xuất phát triển - 27 -

Trang 4

- 4 -

Lời mở đầu

Chúng ta đang sống và làm việc trong thời đại công nghệ số, toàn cầu hóa, nơi các quốc gia có thể tự do trao đổi, buôn bán hàng quá Việt Nam - một đất nước non trẻ, đang phát triển với rất nhiều tiềm năng chưa được khai thác nổi lên là một ứng viên tiềm năng cho việc trở thành điểm đến tiếp theo cho các nhà đầu tư trên thế giới Điều này cũng đặt ra nhiều thách thức hơn cho chúng ta trong công cuộc nghiên cứu và áp dụng các chiến lược marketing quốc tế một cách bài bản và sáng tạo, nhằm đưa sản phẩm

“Made in Vietnam” thực sự trở thành một thương hiệu tin cậy đối với bạn bè quốc tế

Chiến lược marketing quốc tế là cách thức thực hiện để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu marketing quốc tế Mục tiêu này sẽ thay đổi tùy theo từng doanh nghiệp, nhưng không nằm ngoài những mục tiêu cố hữu là xây dựng thương hiệu uy tín trên phạm vi quốc tế, gây dựng những mối quan hệ đối tác chiến lược xuyên quốc gia, chiến thắng trong cạnh tranh và thu về lợi nhuận một cách bền vững cho doanh nghiệp

Vì vậy, bài tiểu luận “Chiến lược marketing quốc tế của mít sấy hữu cơ Vinamit trên th ị trường Trung Quốc” của nhóm nghiên cứu chúng tôi sẽ đem đến cho người

đọc một cái nhìn cụ thể hơn về cách một doanh nghiệp Việt Nam đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng quốc tế để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện chiến lược marketing quốc tế của doanh nghiệp Vinamit nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng

Bài tiểu luận không tránh khỏi thiếu sót Kính mong độc giả góp ý để nhóm chúng tôi hoàn thiện và bổ sung bài nghiên cứu của mình Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn và sẵn sàng lắng nghe ý kiến từ phía độc giả

Trang 5

- 5 -

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Marketing quốc tế là khoa học về lĩnh vực trao đổi quốc tế, theo đó, mọi hoạt động

từ sản xuất đến bán hàng đều căn cứ vào biến động thị trường nước ngoài, nghĩa là lấy thị trường làm định hướng Yếu tố mấu chốt để phân định marketing quốc gia và marketing quốc tế là biên giới chính trị quốc gia của doanh nghiệp

Chiến lược marketing là gì?

Theo Jean Pierre Lacour trong cuốn “Lexique du marketing” (Từ điển marketing),

chiến lược marketing là tập hợp các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp cần thực

hiện cho cả một thời gian dài nhất định trong một môi trường nhất định

Chi ến lược marketing quốc tế (IMS) là tập hợp tất cả các quyết định kinh doanh

của doanh nghiệp cho cả một thời gian dài nhất định ở ngoài biên giới quốc gia để sử

dụng tối ưu các nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

1.2 CƠ SỞ VÀ CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING QUỐC

T Ế

1.2.1 Cơ sở xây dựng chiến lược marketing quốc tế

Cơ sở xây dựng chiến lược marketing dựa vào nội dung phân tích SWOT, gồm 4 yếu tố cơ bản sau:

 Strengths: những điểm mạnh của bản thân doanh nghiệp

 Weaknesses: những điểm yếu của doanh nghiệp

 Opportunities: những cơ hội, thuận lợi từ phía môi trường và thị trường

 Threats: những thách thức, đe dọa từ phía môi trường và thị trường

Doanh nghiệp cần quan tâm tới những ảnh hưởng lớn đối với chiến lược marketing quốc tế bao gồm ảnh hưởng của chính phủ, ảnh hưởng của các công ty xuyên quốc gia, ảnh hưởng của công nghệ và ảnh hưởng của thị trường

Như vậy để xây dựng chiến lược cần phân tích, đánh giá một cách kỹ lưỡng các yếu tố khách quan và chủ quan, các yếu tố môi trường bên trong và yếu tố môi trường bên ngoài Yêu cầu kỹ lưỡng này càng cần thiết và có ý nghĩa hơn trong marketing quốc

tế vì môi trường hoạt động và yếu tố cạnh tranh gay gắt hơn nhiều so với marketing quốc gia

1.2.2 Quy trình xây dựng chiến lược marketing quốc tế

Quy trình xây dựng chiến lược marketing quốc tế gồm 6 bước:

Bước 1: Phân tích môi trường, SWOT

Việc phân tích môi trường bao gồm môi trường bên trong, các điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp và môi trường bên ngoài, môi trường nhân khẩu học, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa, môi trường chính trị pháp luật, môi trường công nghệ, môi

Trang 6

- 6 -

trường cạnh tranh Sử dụng ma trận SWOT, lựa chọn các kết hợp phù hợp, đưa ra quyết định

Bước 2: Xác định mục tiêu chiến lược Marketing

Dựa trên phân tích SWOT nêu trên, doanh nghiệp đề ra các mục tiêu chiến lược Các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp có thể là các mục tiêu cơ bản như mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu doanh số , mục tiêu tình thế kinh doanh hay các mục tiêu dài hạn, ngắn hạn khác Có ba cách tiếp cận chính trong việc xác định mục tiêu chiến lược bao gồm tiếp cận theo cặp mục tiêu tổng thể và mục tiêu bộ phận, mục tiêu chiến lươc và mục tiêu chiến thuật, mục tiêu tài chính và mục tiêu chiến lược

 Mục tiêu tổng thể và mục tiêu bộ phận: mục tiêu tổng thể được hiểu là mục tiêu chiến lược tổng thể của doanh nghiệp bao chum các chiến lược thành phần trong marketing mix Trong mục tiêu chiến lược tổng thể về doanh số hay lợi nhuận, lại có mục tiêu bộ phận như doanh số về từng sản phẩm cụ thể hay trên từng thị trường hoạt động cụ thể

 Mục tiêu chiến lược và mục tiêu chiến thuật: theo cách tiếp cận này thì mục tiêu chiến lược là mục tiêu dài hạn thông thường từ 5 năm trở lên còn mục tiêu chiến thuật là muc tiêu ngắn hạn trong 1 năm hay 1 quý

 Mục tiêu tài chính và mục tiêu chiến lược: mục tiêu tài chính nói rõ sự thành công của doanh nghiệp bằng con số, mục tiêu chiến lược là nền tảng để thực hiện mục tiêu tài chính Mỗi loại mục tiêu “chiến lược” hay “tài chính” bao gồm những mục tiêu cụ thể khác nhau

Điều quan trọng là các mục tiêu này phải được lượng hóa một cách cụ thể chứ không ghi một cách chung chung đồng thời các mục tiêu cần có tính khả thi cao, đáp ứng nguyên tắc SMART, tức là cụ thể, có thể đo lường được, có thể đạt được, thực tế

và dựa theo thời gian, do đó việc xây dựng mục tiêu chiến lược cần phải dựa vào các phân tích SWOT nêu trên

Bước 3: Nghiên cứu thị trường, lựa chọn SBU

Nghiên cứu thị trường: doanh nghiệp tập hợp, thu thập và phân tích dữ liệu về thị trường, con người, kênh phân phối để cung cấp những thông tin hữu ích trong việc đưa

ra các quyết định marketing Việc nghiên cứu thị trường thực hiện theo quy trình 6 bước bao gồm: xác định vấn đề, chọn phương thức nghiên cứu, lập kế hoạch nghiên cứu, thu

thập dữ liệu nghiên cứu, xử lý dữ liệu nghiên cứu và sử dụng dữ liệu nghiên cứu

Lựa chọn SBU: dựa vào thông tin nghiên cứu thị trường, thông tin do phân tích môi trường sử dụng ma trận Boston xác định lựa chọn đơn vị kinh doanh chiến lược cần

ưu tiên đầu tư phát triển

Trang 7

- 7 -

Bước 4: Phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu, định vị (Segmenting, Targeting, Positioning)

Điểm quan trọng nhất cần lưu ý là mỗi doanh nghiệp chỉ có năng lực nhất định,

có những lợi thế cạnh tranh nhất định để đáp ứng nhu cầu thị trường và cạnh tranh trong khi nhu cầu thị trường tổng thể hết sức đa dạng và phức tạp, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại vô cùng gay gắt nên cần lựa chọn thị trường mục tiêu cụ thể để kinh doanh

Việc xây dựng chiến lược chính là nhằm định vị thị trường, tạo ra một vị trí mong đợi trên thị trường mục tiêu Chính vì thế, chiến lược marketing chỉ có hiệu quả tốt nhất trên thị trường mục tiêu xác định

 Phân đoạn thị trường: Chia thị trường tổng thể thành các nhóm khách hàng theo những cơ sở đã lựa chọn Điều quan trọng là phải xác định được các cơ

sở để phân đoạn thị trường sao cho các đoạn thị trường phải hàm chứa được những đặc điểm của người mua gắn với những đòi hỏi riêng về sản phẩm và các hoạt động Marketing khác Mục đích của việc phân đoạn thị trường là:

- Giúp người làm Marketing hiểu thấu đáo hơn nhu cầu và ước muốn của khách hàng

- Giúp người làm Marketing thực hiện định vị thị trường có hiệu quả hơn

- Nâng cao độ chính xác trong việc lựa chọn các công cụ Marketing

- Sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực Marketing

Để đạt được các mục tiêu đó thì phải xác định được đoạn thị trường hiệu quả Đoạn thị trường hiệu quả cần đạt được các yêu cầu: đo lường được, có quy

mô đủ lớn, có thể phân biệt được và có tính khả thi

 Lựa chọn thị trường mục tiêu: Doanh nghiệp lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị trường khác nhau được đánh giá là hấp dẫn để tiến hành hoạt động kinh doanh

 Định vị thị trường: Những hoạt động Marketing nhằm tìm kiếm tạo dựng và tuyên truyền những lợi ích đặc biệt mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trường mục tiêu và phải chắc chắn rằng khách hàng mục tiêu sẽ có được một hình ảnh rõ về thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp Việc định vị tiến hành theo các bước:

- Đánh giá thực trạng định vị hiện có trên thị trường mục tiêu thông qua sơ

đồ định vị

- Chọn hình ảnh, vị thế cho nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp trên sơ

đồ định vị: việc chọn này có nhiều cách tiếp cận tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp đó

- Soạn thảo chương trình marketing mix để thực hiện chiến lược định vị đã chọn

Trang 8

- 8 -

Bước 5: Đề xuất các quyết định marketing

Dựa vào thông tin được thu thập, phân tích trong các bước trước đó các nhà quản

trị đề xuất các quyết định marketing nhằm đạt được mục tiêu chiến lược đề ra

Bước 6: Triển khai, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh

Trang 9

Sứ mệnh của Vinamit là mang đến cho người tiêu dùng những gia vị cuộc sống đến từ thiên nhiên thông qua các sản phẩm của chúng tôi Ngoài ra, giúp đỡ bà con nông dân, và tìm đầu ra cho sản phẩm sau thu hoạch, khuyến khích nông dân canh tác cũng

là một sứ mệnh quan trọng của Vinamit

2.1.1.2 Lịch sử hình thành phát triển

Năm 1991, Công ty TNHH TM Đức Thành đã chính thức được thành lập tại Bình Dương, vốn là tiền thân của Vinamit bây giờ Năm 2005, công ty đổi tên thành Công ty TNHH TM Vinamit Đến 11/2007, Công ty chuyển đổi hình thức kinh doanh sang Công

ty Cổ phần Vinamit Năm 2008, tổng giá trị tài sản của Vinamit ước đạt 300 tỉ đồng Có thể nói Vinamit là một tên tuổi lớn trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ khoa học cao trong khai thác và chế biến nông sản tại Việt Nam

Hiện nay Vinamit đã có mặt và điều hành hoạt động ở hầu hết các tỉnh và thành phố lớn trên toàn quốc Đối với thị trường nội địa, sản phẩm của Vinamit đã chiếm đến 90% thị phần tiêu thụ, gần 60% tổng sản phẩm của Vinamit đã được xuất khẩu sang khối Asean, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản và có mặt tại các thị trường khó tính ở châu Âu và Bắc Mỹ

2.1.1.3 Thành tựu nổi bật

Kể từ khi thành lập, Vinamit không ngừng phát triển, liên tục đạt được nhiều giải thưởng, bằng khen, giấy chứng nhận mà không phải thương hiệu nào cũng làm được: Hàng Việt Nam chất lượng cao 2008-2010, ISO 9001:2000, Danh hiệu Trâu Vàng Đất Việt (2006), Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam (2006),

Bên cạnh đó, với những tiêu chuẩn chất lượng đã đạt được như tiêu chuẩn ISO 9001:2000 về quản lý chất lượng, HACCP - Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, HALAL - Tiêu chuẩn thực phẩm trong cộng đồng Hồi giáo, GMP - Tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất và được tổ chức chất lượng quốc tế BVQI công nhận về chất lượng, sản phẩm Vinamit chiếm được sự ưu ái của người sành điệu Việt Nam mà còn thu hút sự quan tâm của khách ẩm thực quốc tế

Công nghệ sấy gia nhiệt, thăng hoa, sấy chân không tiên tiến được ứng dụng trên những sản phẩm trái cây nhiệt đới phong phú của Việt Nam đã kết hợp trở thành những sản phẩm thơm ngon độc đáo

Trang 10

- 10 -

2.1.2 Sản phẩm mít sấy hữu cơ

Sản phẩm được áp dụng công nghệ sấy chân không, tức là dùng máy hút chân không hút toàn bộ lượng nước thoát ra và ngăn không cho dầu thấm ngược trở lại sản phẩm

2.1.2.1 Quy trình chế biến

 Lựa chọn mít: Mít phải có lớp vỏ lụa bên ngoài (tiêu biểu như mít Nghệ) để trong quá trình sấy khô, múi mít không bị mất đi màu vàng vốn có của nó Nếu múi mít không có lớp lụa bọc múi (đặc biệt là mít Thái Lan) thì sẽ nhanh chóng mất vị ngọt Sau 3 tháng bảo quản, thì mít sấy nhanh chóng mất màu, không còn màu vàng ngon mắt, còn khi thu hoạch mùa mưa, giống mít không có lớp lụa bọc ngoài sẽ ngậm nước và vị càng nhạt Quả mít đưa vào chế biến cần tươi tốt, múi mít không bầm dập, sâu bệnh và có độ chín thích hợp Nếu làm mít sấy người ta thường chọn những trái mít không quá to và ngon nhưng cũng không phải chọn những trái quá dở

 Xử lí: Mục đích của khâu này là để loại bỏ phần hạt, thu phần thịt mít Dùng phương pháp thủ công tách đôi múi mít rồi bỏ hạt

 Rửa, ngâm: Nhằm loại trừ tạp chất cơ học như đất, cát, bụi và làm giảm lượng vi sinh vật khi tách từng múi mít ra Tiến hành rửa sạch nhựa, mủ dính trên mít Người ta có thể thực hiện khâu rửa mít trước khâu phân loại để làm lộ ra những chỗ hư hỏng, để dễ lựa chọn mít hơn Sau đó ngâm mít trong nước clo khoảng 10 phút để khử trùng vi khuẩn

 Cắt: Với mục đích làm cho kích thước nguyên liệu đồng đều chuẩn bị quá trình sấy Quá trình này không có sự biến đổi về mặt vật lý, hóa học, hóa sinh, hóa lý

 Chần: Chần làm mít trở nên dẻo dai, không bị nhừ, giòn, gãy trong quá trình sấy tiếp theo Nguyên liệu được nhúng vào dung hơi nước trong khoảng thời gian nhất định để đạt được một số biến đổi mong muốn Quá trình xử lý bằng hơi nước này còn được gọi là hấp

 Sấy: Sấy giúp tạo độ giòn của mít, làm sản phẩm có mùi vị đặc trưng Sấy đến

độ hoạt động của nước: aw = 0.25 – 0.35, đây là điểm bảo quản tối ưu của sản phẩm khi không bảo quản ở nhiệt độ lạnh

 Bao gói: Cho mít sấy vào từng gói bao bì với đầy đủ thông tin về nhà sản xuất, tên thương hiệu, sản phẩm, hạn sử dụng, cách bảo quản, …

 Sản phẩm: Sản phẩm được xuất kho với các gói 100g, 210g, 250g, 500g và bày bán trên thị trường

2.1.2.2 Chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật đạt được

Đầu năm 2019, Vinamit nhận được Giấy chứng nhận hữu cơ của Trung Quốc cho sản phẩm mít sấy chân không Vinamit cũng là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam nhận được giấy chứng nhận này từ Trung Quốc

Điều đáng nói là cách chứng nhận của Trung Quốc hoàn toàn khác các nước, rất khó khăn và chi tiết hơn nhiều Dù đã được cấp chứng nhận hữu cơ của Hoa Kỳ, EU và

Trang 11

- 11 -

đang xuất hàng qua các thị trường khó tính nhất, nhưng khi đến với Trung Quốc, Vinamit vẫn phải đăng ký lại từ đầu để được hướng dẫn và theo dõi quá trình thực hành tiêu chuẩn hữu cơ trong 3 năm liên tiếp, đặt dưới kiểm tra nghiêm ngặt của đoàn đánh giá chứng nhận hàng năm Sự việc này có thể coi là bước đột phá thành công, mở ra thị trường xuất khẩu lớn đến Trung Quốc

2.1.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gần đây

Năm 2018, công ty này xuất khẩu khoảng 1.600 tấn mít sấy, 1.100 tấn trong đó

đã bán sang Trung Quốc Vinamit kỳ vọng doanh thu năm 2019 sẽ tăng 50% một phần nhờ mít của Vinamit “có giá” hơn vì đã được cấp chứng nhận hữu cơ từ Trung Quốc

2.2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI TRUNG QUỐC

2.2.1 Nhân khẩu học

2.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng

Trung Quốc hiện là nước có quy mô dân số lớn nhất thế giới, khoảng hơn 1 tỷ

440 triệu người, với tốc độ tăng ổn định, mức trung bình 2 năm gần đây là 0,45% (tương đương với hơn 6 triệu người mỗi năm) Điều này đã khiến Trung Quốc trở thành thị trường tiềm năng đối với các doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực do dung lượng thị trường lớn

Đất nước này có 56 dân tộc, trong đó người Hán chiếm 92% dân số 55 dân tộc thiểu số còn lại sống chủ yếu ở vùng biên giới phía bắc, đông và nam với những nét văn hóa và ngôn ngữ riêng

2.2.1.2 Sự phân bố dân cư và quá trình đô thị hóa

Dân cư ở Trung Quốc phân bố không đồng đều với 94% dân số sinh sống trên 46% diện tích đất nước Mật độ dân số giữa các khu vực có sự chênh lệch rõ rệt, đặc biệt là giữa nửa đông của đất nước với các vùng đất phía tây và tây bắc Đồng bằng sông Trường Giang, đồng bằng sông Châu Giang và đồng bằng Thành Du ở phía tây lưu vực

Tứ Xuyên là những khu vực có mật độ dân số đặc biệt cao

Tính đến tháng 9/2020, 61,4% dân số Trung Quốc sống ở thành thị, tăng trung bình 2,8%/năm Tốc độ đô thị hóa của Trung Quốc cao nhất trong các nước Đông Á nhưng thấp hơn các nước Đông Nam Á Ba vùng đô thị chính của Trung Quốc bao gồm đồng bằng sông Trường Giang (trung tâm là thành phố Thượng Hải), Jing – Jin – Ji (Bắc Kinh – Thiên Tân – Hà Bắc) và Greater Bay Area (Quảng Đông – Hong Kong – Macao) Người tiêu dùng ở thành thị là nhân tố chính thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Trung Quốc với mức tiêu dùng chiếm 60% mức tăng trưởng GDP nước này

2.2.1.3 Cơ cấu dân số

Độ tuổi trung bình của Trung Quốc hiện nay là 38,4 Trung Quốc đang là nước

có tốc độ già hóa cao nhất trên thế giới do ảnh hưởng của chính sách một con và tuổi thọ trung bình tăng cao

Trang 12

- 12 -

2.2.2 Kinh tế

2.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP Trung Quốc vào năm 2019 là 6,1%, đạt mức thấp nhất trong vòng 29 năm qua Tuy nhiên, con số này vẫn nằm trong mục tiêu 6 – 6,5% cho

2019 của Chính phủ quốc gia này Mức tăng trưởng trên là ảnh hưởng của cuộc chiến thương mại với Mỹ, nhu cầu nội địa yếu và suy giảm trong đầu tư Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra một số biện pháp kích thích như cắt giảm thuế, tăng đầu tư vào hạ tầng hay bơm tiền vào thị trường nhưng nhu cầu nội địa đã phản ứng chậm với các chính sách

Vào năm 2020, mức tăng trưởng của Trung Quốc giảm xuống âm 6,8% vào quý

I do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, GDP nước này đã tăng trở lại trong suốt tháng Tư và tháng Sáu, đạt mức 3,2% trong quý II thông qua một số biện pháp kích thích nhưng lĩnh vực không phục hồi nhanh như Trung Quốc hy vọng là bán lẻ với doanh

số vẫn tiếp tục sụt giảm Việc thúc đẩy mọi người chi tiêu như trước đây sẽ vẫn là một thách thức Đặc biệt, khoảng cách về chi tiêu trước và sau Covid tập trung ở 3 lĩnh vực:

du lịch, ăn uống, dịch vụ giải trí và không thể phục hồi nhanh chóng Điều này sẽ là thách thức chung đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực trên tại Trung Quốc

2.2.2.2 Chính sách xuất - nhập khẩu

Trung Quốc hiện đang nỗ lực tăng nhập khẩu trong hoàn cảnh nền kinh tế tăng trưởng chậm dần và phải đối mặt với cuộc chiến thương mại với Mỹ Nhằm kích cầu giao thương đồng thời đáp ứng nhu cầu trong nước, Trung Quốc đã giảm thuế nhập khẩu với hơn 850 mặt hàng từ 1/1/2020 Mức thuế giảm tạm thời này sẽ được áp dụng cùng lúc với thuế suất MFN Trong số 859 mặt hàng này, có hơn 80 mặt hàng liên quan đến thực phẩm và đồ uống, bao gồm cả hoa quả Điều này sẽ tạo nên thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xuất khẩu mặt hàng mít sấy hữu cơ

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 13

- 13 -

2.2.2.3 Thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu chi tiêu

Vào năm 2019, thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc đạt mức 10.276 USD Tiêu dùng bình quân đầu người đạt 3.130 USD (21.559 NDT), tăng 5,5%; thu nhập khả dụng đạt mức 4.461,95 USD (30.733 NDT), tăng 5,8% so với năm 2018 và có

sự chênh lệch lớn giữa 2 9 đầu người cho thức ăn, thuốc lá và đồ uống có cồn là 883,3 USD (6.084 NDT), chiếm 28,2% - đứng thứ nhất trong tổng chi tiêu bình quân và tăng 8% so với năm trước

2.2.3 Văn hóa xã hội

2.2.3.1 Xu hướng quan tâm đến sức khỏe

Người tiêu dùng Trung Quốc ngày càng chú trọng đến vấn đề sức khỏe Điều này được thể hiện rõ ràng ở thái độ tiêu dùng đối với thức ăn Không chỉ yêu cầu các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm phải được đảm bảo, họ chủ động lựa chọn các thực phẩm lành mạnh Xu hướng này đang trở nên phổ biến trên toàn lãnh thổ Trung Quốc nhưng

rõ ràng hơn ở các thành phố loại 1 Theo một báo cáo cuối năm 2019 của McKinsey & Company, 60% người tiêu dùng ở các thành phố lớn đều kiểm tra bảng thành phần của thực phẩm đóng gói và sẽ không mua nếu chúng có vẻ không lành mạnh Mức giá người tiêu dùng tình nguyện trả cho các sản phẩm chất lượng cao cũng đang tăng lên

2.2.3.2 Thói quen tiêu dùng

Thói quen tiêu dùng của người dân Trung Quốc đang có sự thay đổi rõ rệt Nếu trước đây, chức năng và giá cả là hai tiêu chí chính để lựa chọn hàng hóa thì những năm trở lại đây, thương hiệu là yếu tố ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng trong việc thu hút người tiêu dùng Trung Quốc Giá cả và dịch vụ bán hàng được người dân lựa chọn là hai tiêu chí phản ánh đúng nhất chất lượng hàng hóa Nhìn chung, người tiêu dùng sẽ tìm hiểu thông tin kỹ càng trước khi ra quyết định mua với phương thức chủ yếu là truyền miệng Bên cạnh đó, họ chú ý đến các chương trình ưu đãi, đặc biệt là đối với các sản phẩm từ nước ngoài

2.2.3.3 Tính cộng đồng

Tính cộng đồng trong xã hội Trung Quốc được xem trọng hơn tính cá nhân Do

đó, các tiêu chuẩn, chuẩn mực, thị hiếu của một nhóm sẽ có ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của từng thành viên Tuy nhiên, tính độc lập và cá nhân vẫn có sự phát triển riêng Trung Quốc hiện có đến 882 triệu người dùng mạng xã hội với hai nền tảng chính là Weibo và WeChat Mạng xã hội tại Trung Quốc còn đóng vai trò là phương tiện thanh toán trực tuyến

2.2.4 Cạnh tranh

2.2.4.1 Quyền thương lượng của khách hàng

Theo Bộ Công thương, Trung Quốc hiện chiếm tới 28% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ra thế giới và được dự đoán sẽ duy trì trong nhiều năm tới Đặc biệt, thị trường đồ ăn vặt ở Trung Quốc đang tăng nhanh, dự đoán sẽ đạt mức 3 tỷ NDT vào 2020 Các sản phẩm đồ ăn vặt được ưa chuộng thường sẽ có bao bì

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 14

- 14 -

bắt mắt, có hình ảnh thương hiệu tốt và giàu dinh dưỡng với các nguyên liệu tự nhiên

và không đường Người tiêu dùng chính của thị trường này là người dân trong khoảng

20 – 30 tuổi và chú ý đến vấn đề sức khỏe

Theo khảo sát của Vinamit, tỉ lệ tăng trưởng toàn ngành thức ăn vặt tại Trung Quốc trung bình đạt 3,58%/năm Chỉ số sản lượng, doanh số tăng từ 4-10%/năm và ngày càng tăng trưởng nhanh Một số sản phẩm được tiêu thụ mạnh có thể kể đến như gạo được dùng làm bánh, ăn thay cơm; các loại rau, trái cây được chế biến khô, làm bánh Đây là điểm thuận lợi cho Vinamit vì các sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm từ mít đều tiện lợi, đảm bảo protein hay năng lượng và cực kì có lợi cho sức khỏe Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tránh được tình trạng cầu thấp dẫn đến người tiêu dùng nắm được sức mạnh lớn trên thị trường, gây ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động lâu dài của công

ty

Bên cạnh đó, từ xa xưa, người Trung Quốc luôn xem các đặc sản Việt Nam là

“báu vật phương Nam”, thế nên, trong tiềm thức họ luôn thích tiêu dùng hàng Việt chứ không phải mua về bởi giá rẻ Do đó, việc không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật và tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về thực phẩm, nhãn mác, bao bì cùng với định hướng chú trọng xây dựng thương hiệu là một lợi thế cho Vinamit

2.2.4.2 Quyền thương lượng của nhà cung ứng

Vinamit đang hoạt động theo hướng đầu tư trang trại, làm khép kín thay vì liên kết với nông dân Định hướng này giúp doanh nghiệp tránh được một số rủi ro từ việc nông dân không tuân theo hướng dẫn về trồng trọt hữu cơ; đột ngột ngừng bán, chuyển qua bán cho thương lái khi thấy có lợi hơn,… Đồng thời, đầu tư một trang trại cũng là đầu tư cho một hệ sinh thái, tạo điều kiện cho cây có hệ miễn dịch mạnh bằng cách cung cấp dưỡng chất cho cả bộ rễ và bộ lá đúng cách, không sử dụng các hóa chất trừ sâu độc hại,…

Định hướng như vậy giúp công ty sản xuất được sản phẩm hữu cơ mà những thị trường khó tính nhất cũng chấp nhận, sau đó còn có thể đi xa hơn Cùng với đó, Vinamit tránh được sức ép đến từ nhà cung cấp nguyên liệu và trong tương lai, nguồn cung ứng của công ty sẽ có xu hướng ổn định và có thể cắt giảm chi phí đầu vào nhờ lợi thế về quy mô

2.2.4.3 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Một số thương hiệu có thị phần lớn trên thị trường hoa quả sấy thế giới hiện có sản phẩm hoa quả sấy khô/đồ ăn vặt đang được tiêu thụ ở thị trường Trung Quốc có thể

kể đến như: Olam International (Singapore), Sun-Maid (California, Mỹ), Diamond Foods (San Francisco, Mỹ), Archer Daniels Midland (Illinois, Mỹ), Kanegrade (Anh),… Các doanh nghiệp này có một số lợi thế như quy mô sản xuất lớn, thời gian hoạt động lâu dài; một số có trụ sở và chi nhánh tại Trung Quốc

Tuy nhiên, Vinamit vẫn có cơ hội chiếm lĩnh thị phần tại thị trường đông dân này

do mít sấy khô không phải là sản phẩm hoặc không phải sản phẩm chủ lực đối với các doanh nghiệp trên Đa số các tập đoàn này tập trung vào các loại hạt (hạnh đào, óc chó, hạt dẻ cười) và một số loại quả khác (đào, nho, chà là hay phỉ) Ngoài ra, Vinamit còn

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w