1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuốc sát khuẩn 2 (slide hoá dược)

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “Tài liệu ngành Y dược hay nhất”. Slide bài giảng ppt và trắc nghiệm dành cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, hỗ trợ giảng viên tham khảo giảng dạy và giúp sinh viên tự ôn tập, học tập tốt ở bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược nói riêng và các ngành khác nói chung

Trang 2

MỘT SỐ CHẤT SÁT

Cl 2 + NaOH = NaClO + NaCl + H 2 O

Phương pháp 2: Điện phân dung dịch NaCl

không có màng

Trang 4

KIỂM NGHIỆM

“Clor hoạt tính” của các hypoclorit

được định nghĩa như là lượng clor

tương ứng với lượng iod mà người ta có thể định lượng được bằng natri

thiosulfat với sự hiện diện của kali iodid trong môi trường acid acetic.

NaClO + 2KI + 2CH3COOH NaCl + I2+

Trang 5

“Clor hoạt tính” cho thấy khả năng

của từng quốc gia:

+ Độ clor Anh (độ clor %) bằng số

hoặc 1 lit sản phẩm(lỏng)

Trang 6

Tương quan

Giữa độ clor Anh va øđộ clor Pháp

Thí dụ: Sản phẩm có 25 o clor Anh

vậy 250 g khí clor chiếm thể tích

(22,4 / 71) 250 = 78,75 lit hay 79 o clor

Trang 7

Giữa clor hoạt tính và độ clor Pháp

Với thí dụ trên

1000 g (1kg), 1 lit sản phẩm có 79 o clor

có 250g clor hoạt tính

Clor hoạt tính = 3,17 độ clor Pháp

Trang 8

TÁC DỤNG

Sát trùng da, màng nhày, rửa vết

thương, bỏng: loại 0,5% clor hoạt tính.

Diệt khuẩn Gram + và - , diệt nấm

nếu thời gian tiếp xúc lâu.

TÁC DỤNG PHỤ

+ Có cảm giác bỏng và kích ứng nơi da

bị tổn thương.

+ Nếu băng kín lâu sẽ bị ăn mòn

da.

Trang 9

+ hòa tan tro có các muối iodid vào nước

+ phóng thích iod từ nước cái

Phương pháp này hiện nay không còn được

dùng nữa

Iod có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp “ioeidès” nghĩa là “dạng màu tím” do Gay Lussac đặt

Trang 10

2 Từ nước giếng dầu : iod ở dạng tự do 3mg/l.

Nước giếng dầuLắc với than

để hấp phụ IodThan có Iod

Trang 11

3 Từ nitrat thiên nhiên (Salpêtre du

Chilie):

nước cái sau khi đã chiết nitrat

thô thì còn lại

iod dưới dạng iodat.

Chuyển muối iodat thành iodid

Trang 12

+ sục khí clor vào dung dịch:

2I - + Cl 2 = I 2 + 2Cl

Trang 13

-TINH CHẾ

Dùng phương pháp thăng hoa

Iod dược dụng là loại được thăng

tạo phức hợp [I 3 - ] phân ly thuận

nghịch - Trong dung môi có oxy (H

2 O, C 2 H 5 OH, H 5 C 2 OC 2 H 5 ) cho dung

dịch màu nâu không có oxy (CS 2 , CHCl 3 , CCl 4 ,C 6 H 6 ) cho dung

dịch màu tím.

Trang 14

Hóa học

+ Tính oxy hóa

+ Tạo tủa với alkaloid :

thuốc thử Mayer (K 2 HgI 4 ), Bouchardat (KI 3 ).

+ Phản ứng cộng với các liên

Trang 15

KIỂM NGHIỆM

• Định tính

+ Tạo màu với hồ tinh

bột

+ Thăng hoa cho hơi màu tím.

• Thử tinh khiết: giới hạn Cl - ,

Br-SO 4 2- , chất

không bay hơi

Trang 16

CHỈ ĐỊNH

Diệt khuẩn, diệt nấm da và Candida

dùng để

xoa tay, vùng giải phẫu và trước khi tiêm thuốc:

nồng độ1% Cũng có thể dùng để rửa vết

thương, nhiễm trùng

da, phụ khoa: nồng độ 0,4%.

Iod có tính oxy hóa nên khi để lâu

tỉ lệ iod giảm do tạo HI và tạp chất.

CH 3 CH 2 OH + I 2 = CH 3 CHO + 2 HI

CH 3 CH 2 OH + HI = CH 3 CH 2 I + H 2 O

Không nên pha iod với metanol sẽ tạo

ra formol HCHO kích ứng da.

Trang 17

TÁC DỤNG PHỤ

Làm cho da, quần áo có màu nâu

nên sử dụng

bất tiện.

• Độc với các tế bào của màng

nhày và mô sâu

Gây ra sự quá tải iod nếu sử dụng

lâu dài trên

diện tích rộng, băng kín hoặc dùng

cho trẻ sơ sinh

Iod là chất sát khuẩn tốt, ít độc hơn clo nhưng kích ứng da nên dần dần được thay thế bằng polyvinyl pyrolidon iod (povidin iod

= PVP iod = bétadine).

Trang 18

N O NCH

- Dung dịch rửa dùng cho phụ khoa 10%

- Dung dịch tạo bọt 4% pH 5

- Viên nén phụ khoa và thuốc

trứng 250 mg

- Pommade và gạc tẩm 10%

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trẻ sơ sinh đến 10 tháng,

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Trang 19

HYDRO PEROXYT ĐIỀU CHẾ

1 Điện phân acid sulfuric, thủy phân sản phẩm sinh ra

rồi chưng cất dưới áp suất giảm (10 -

20 mm Hg) H 2 SO 4 H 2 S 2 O 8 (acid

dipersulfuric)

H 2 S 2 O 8 + H 2 O H 2 SO 4 + H 2 SO 5 acid

monopersulfuric (acid Caro)

H 2 SO 5 + H 2 O H 2 SO 4 + H 2 O 2

2 Oxy hóa alcoyl hydroantraquinon,

2-ethyl hydroantraquinon, 2-ethyl

antraquinon.

Trang 20

TÍNH CHẤT

Vật lý: chất lỏng sánh, d= 1,47, tan

trong nước

theo mọi tỷ lệ, ăn da.

Hóa học: hydro peroxyd tồn tại dưới 2 dạng:

dạng khử bền và dạng oxy hóa không bền + Tính oxy hóa: H 2 O 2 + 2H + + 2e-

2H 2 O

+ Tính khử: H 2 O 2 O 2 + 2H + + 2e- 2H

2 O 2 O 2 + 2H 2 O 2 (34 g) 22,4 l

Trang 21

Nước oxy già

loãng 3% tương đương 10 thể tích

(100V)

CHỈ ĐỊNH

Nước oxy già 10 thể tích : kìm khuẩn

nhẹ, cầm máu

Có tác dụng cơ học là sủi bọt (oxy) khi rửa vết

thương Nước oxy già 1- 2 thể tích: khử mùi

hôi do thuốc lá.

Loại trên 20 thể tích có tính ăn da

nên phải pha

loãng khi dùng

Khi toa không ghi rõ nồng độ thì chỉ được giao loại 10 thể tích.

Trang 22

BẢO QUẢN

Đối với loại đậm đặc

Đựng trong chai lọ có tráng parafin

để giảm sự cọ xát với bề mặt

thủy tinh

Không chứa đầy, tối đa 2/3 thể tích để chừa 1/3 cho phần khí oxy nếu bị phân hủy.

Dùng chất bảo quản: acid

boric, acid

benzoic, EDTA.

Bảo quản nơi mát, tránh ánh

sáng.

Trang 23

CLOHEXIDIN DICLOHYDRAT

Cl

NH

C NH NH

NH C

NH

C NH NH

NH C

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Đây là dẫn xuất cationic nên tác động với các

điện tích âm trên bề mặt vi khuẩn.

Sự hấp phụ của clohexidin trên tế bào xảy ra rất

nhanh rồi phá hủy làm thay đổi tính

sơ nước của màng tế bào vi khuẩn Sự xâm nhập của clohexidin được thuận lợi nhờ

phospholipid ở màng cũng như tác nhân gây thấm

như EDTA hoặc Na pholyphosphat.

Trang 24

Ở nồng độ thấp khoảng 20-50mg/l thì các

Chuỗi hô hấp, ATPase của màng, sự

vận chuyển chủ

động các acid amin của vi khuẩn cũng bị

hư hỏng

TÁC ĐỘNG

Gram- thì kém hơn,

Ít tác động trên mycobacterie,

Kìm nấm trên Candida,

Không diệt được bào tử và virus.

Kìm khuẩn rồi sát khuẩn sau thời

gian tiếp xúc từ 5 đến 10 phút chủ

yếu trên Gram +

Trang 25

Dung dịch nước – cồn 0,5%: Hibitane*

dành cho vùng

TÁC DỤNG PHỤ

Chàm do tiếp xúc.

Tuyệt đối không được đắp lên màng

não,

không dùng để rửa lỗ tai.

Ngày đăng: 13/04/2022, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Mảnh hình vảy đen xám, có ánh kim. - Thuốc sát khuẩn 2 (slide hoá dược)
nh hình vảy đen xám, có ánh kim (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN