Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “Tài liệu ngành Y dược hay nhất”. Slide bài giảng ppt và trắc nghiệm dành cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, hỗ trợ giảng viên tham khảo giảng dạy và giúp sinh viên tự ôn tập, học tập tốt ở bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược nói riêng và các ngành khác nói chung
Trang 22.DƯỢC PHẨM PHÓNG XẠ
2.1 Định nghĩa
Dược phẩm phóng xạ còn được
gọi là chất đánh
dấu có hoạt tính phóng xạ
(traceur radioactive)
gồm:
- chất mang (vecteur) và
- chất đánh dấu (marqueur) là 1
đồng vị phóng xạ
Dược phẩm phóng xạ được xem
như 1 hệ thống nhỏ phát ra bức xạ có thể được phát hiện nhờ camera.
Trang 3DƯỢC PHẨM PHÓNG XẠ
Chất đánh dấu (đồng vị phóng xạ)
Chất mang
Trang 4Theo Dược điển châu Aâu 4, dược phẩm phóng xạ là các chế phẩm sau:
- Thuốc có chất phóng xạ: tất cả
các chế phẩm có chứa
1 hoặc nhiều hạt nhân phóng xạ
(đồng vị có hoạt tính
phóng xạ) được trộn với thuốc.
- Tạo ra phóng xạ: toàn bộ hệ thống
có chứa chất
phóng xạ khởi đầu để tạo ra 1 họ (dòng) chất phóng xạ
Các chất phóng xạ được tạo ra sẽ được chiết tách rồi
dùng làm thuốc.
- Tiền chất dược phẩm phóng xạ:
tất cả các hạt nhân
được dùng để đánh dấu các chất khác
Trang 52.2 Các dạng dược phẩm phóng xạ
2.2.1 Nguyên tố dưới dạng nguyên
natri pertechnétat Na + + 99 TcO 4
-2.2.2.2 liên kết thành phân tử chất hữu cơ:
2-[ 17 F] fluoro-2-desoxy-D-gluco
2.2.2.3 liên kết với phân tử sinh học:
99 Tc kết hợp với sérum albumin
2.2.2.4 liên kết với các cấu trúc
hiện diện trong cơ thể:
99 Tc với hồng cầu
Trang 62.3 Nguyên tắc điều chế
2.3.1 Bắn phá vật liệu đích bằng
nơtron hoặc bằng tiểu
phân tích điện: dùng nơtron hoặc
các tiểu phân tích
điện để bắn phá vật liệu đích
trong máy gia tốc
Biểu diễn: vật liệu đích (tiểu
phân, dạng bức xạ) vật
liệu thu được
Thí dụ: 58 Fe (n, ) 59 Fe , 18 O (p, n) 18 O
2.3.2 Sự phân rã hạt nhân: 1 số hạt
nhân có số nguyên
tử lớn có thể phân rã để tạo
ra các hạt nhân có số
nguyên tử nhỏ hơn
Sự phân rã của 235 urani dưới tác động của nơtron
tạo ra 131 iod, 133 xenon.
Trang 72.3.3 Tổng hợp hóa học
Việc đưa các nguyên tử phóng xạ vào phân tử có
thể được thực hiện ngay từ đầu
phần) hay vào các giai đoạn sau (bán tổng hợp)
Tổng hợp hóa học vẫn theo các kỹ thuật cổ điển
của hóa học hữu cơ vì các nguyên tử đồng vị có
tính chất hóa học như những
tốt để thu được phân tử được
xác định, tinh khiết
Các chất đánh dấu được dùng là 3 H ( 3 H 2 O), 14 C
( 14 CO 2 ) với lượng khoảng 0,1 đến
10 milimol để
thu được 1 mol thành phẩm
Trang 82.3.4 Sinh tổng hợp
Được thực hiện để tổng hợp
nguồn gốc thiên nhiên
protein cao phân tử) nhờ các
học nhất là các đồng phân
thể tổng hợp được theo con đường hóa học
Hiệu suất càng cao khi chất
hiệu, hệ thống càng đơn giản, tuy nhiên sản
phẩm thường kèm theo những
cùng loại nên phương pháp tách chiết phải rất
tinh tế.
Sản phẩm được đánh dấu
rất đồng nhất (cùng
vị trí) trong trường hợp acid
amin mang trong
phân tử 1 nguyên tử lưu
huỳnh đánh dấu được
đưa vào dưới dạng sulfat với
15 S
Trang 92.3.5 Hóa phóng xạ
Là sự trao đổi đồng vị ở 1 phân tử có dạng hóa
học tương tự, sự thay đổi cần được cung cấp năng
lượng hoạt hóa
Ưu điểm là tạo được những phân tử hết sức phức
tạp nhờ những phương pháp tổng hợp hóa học
thông thường mà sản phẩm vẫn có tính đặc hiệu
Trang 102.4 Nguyên tắc kiểm nghiệm
2.4.1 Định tính
2.4.1.1 Đo chu kỳ bán hủy
2.4.2.2 Xác định bản chất và năng lượng bức xạ
+ vẽ đường giảm năng lượng
bức xạ
+ dùng phổ để định tính bức xạ gama
Trang 112.4.2 Đo hoạt tính phóng xạ: thường
sánh với 1 nguồn chuẩn.
2.4.3 Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (pureté
radionucleaire)ï
Tìm các đồng vị phóng xạ
chế phẩm, xác định bằng
nhân phóng xạ điều chế được
hạt nhân chất làm chuẩn, biểu thị bằng %
Thí dụ: tìm 60 Co lẫn trong 57 Co
Trang 122.4.4 Độ tinh khiết hóa phóng xạ (pureté radio-
chimique)ï
Tìm các chất hóa học khác cũng gắn với hạt nhân phóng xạ này, các tạp chất hóa phóng xạ
này có thể do việc tách các
hoàn toàn, sự phân hủy hóa học trong quá trình
bảo quản
Xác định bằng cách so sánh hoạt tính của hạt
nhân phóng xạ điều chế được
trong chế phẩm với hoạt tính của hạt nhân chất
làm chuẩn, biểu thị bằng %.
2.4.5 Độ tinh khiết hóa học (pureté chimique)
Tìm các chất hóa học khác
lẫn vào chế phẩm,
tìm tạp chất trong chế phẩm,
đo pH…
Trang 132.4.6 Tiệt trùng: đối với các chế
đường tiêm truyền theo chuyên
các chế phẩm dùng qua đường tiêm truyền.
2.4.7 Chí nhiệt tố và nội độc tố vi khuẩn: theo phương
pháp chung được quy định trong dược điển.
Trang 142.5 Nguyên tắc bảo quản, đóng gói, dán nhãn
2.5.1 Bảo quản: các sản phẩm phải
bì kín để tránh sự phát xạ.
2.5.2 Đóng gói để dùng trong
khoảng thời gian ngắn.
2.5.3 Nhãn phải ghi đầy đủ: tên chế
Trang 152.5.3.2 Đối với chế phẩm dạng rắn:
phần, ngày hay giờ kiểm
Nhãn còn ghi thêm những chi tiết sau:
- “ DÙNG CHO Y KHOA”
- Đường sử dụng
- Hạn dùng
- Tên và nồng độ các tác nhân
vi khuẩn
- Ghi chú về bảo quản đặc biệt
Trang 162.6 Công dụng
2.6.1 Chẩn đoán hình thái, chức
năng của cơ quan
Cơ thể không phân biệt được
nguyên tử có hoạt
tính phóng xạ hay ổn định
Các đồng vị phóng xạ cũng
chuyển hóa, tác động dược lý
các đồng vị bền
Chẩn đoán bằng hình ảnh với
xạ cung cấp hình ảnh các cơ
thể và chức năng của chúng
Trang 17Hiện nay người ta sử dụng
- máy TEMP ( T omographie par
Trang 18Bức xạ gama và positon được chọn để sử dụng vì:
- khả năng xuyên qua vật chất có
bề dày lớn nên khi
được đưa vào bên trong cơ thể thì
có thể phát hiện
bằng thiết bị đặt bên ngoài
- độc tính về phóng xạ thấp nên
phá hủy mô ít hơn
Tiểu phân alpha được hấp thu nhanh
nên mất năng lượng nhanh, nếu
dùng liều cao thì lại độc hại.
Nguyên tắc: tạo ra bức xạ (bằng dược phẩm phóng xa) ï đến những nơi cần khảo sát rồi
- chụp ảnh để chẩn đóan về hình thái hoặc
- đo sự thay đổi nồng độ của dược
chẩn đoán về chức năng
Trang 19Chụp ảnh bằng tia X thì tia X ở bên
ngoài đi xuyên qua cơ thể và được cơ thể hấp thu còn
Chụp bằng tia gama thì bức xạ phát ra từ dược phẩm phóng xạ ở các mô bên trong cơ thể
Trang 20Nguoàn tia X phim
CHUÏP HÌNH BAÈNG TIA X CHUÏP HÌNH BAÈNG TIA GAMA
gama camera gama camera
Trang 22Điều chế
đồng vị phóng xạ
Kết hợp với chất mang
Tiêm cho bệnh nhân
Thu nhận, xử lý hình ảnh
Trang 232.6.1.1 Máy chụp cắt lớp bằng bức
chụp ảnh nhấp nháy (TEMP =
Photon Emission Computerized Tomography) được
sử dụng từ 1957 để cung cấp
giáp, tim, não
Máy phát hiện những nhấp nháy của dược phẩm
phóng xạ khi nó bức xạ ra tia
lại hình ảnh của cơ quan trên 1
chụp cắt lớp khi camera quay
nhân.
Dược phẩm phóng xạ được đưa
vào cơ thể qua
đường tĩnh mạch
Hoạt tính phóng xạ được đầu
phát hiện của
camera nhấp nháy khuếch đại
và chuyển thành
tín hiệu để ghi lên băng từ
Trang 24+ Hình ảnh dạng tĩnh giúp xác định sự gắn giữ các chất
phóng xạ ở các cơ quan có thể được xây dựng lại trên
1 mặt phẳng hay nhiều mặt phẳng (chụp cắt lớp)
- Thăm dò não, người ta tiêm IV sérum có 131 I, 99 Tc,
các tổn thương nội sọ có nhiều
rất nhanh, giúp chẩn đoán và
khối u, khoang chứa dịch và máu.
- Thăm dò thận thì tiêm IV 197 HgCl 2 ,
thận và phát tia gama giúp chụp
vị trí của thận.
+ Hình ảnh dạng động giúp theo dõi
và định lượng sự tiến
triển của chất phóng xạ sau khi
được hấp thu, các
hình ảnh thu được liên tiếp nhau cho phép khảo sát
chức năng của cơ quan
Trang 252.6.1.2 Máy chụp cắt lớp bằng bức xạ positron (TEP
Tomographie par Émission de Positons)
Máy này ít phổ biến hơn do đắt
dụng các đồng vị phóng xạ có
giờ đến vài ngày) nên chỉ
electron bởi positron, như vậy,
phát hiện đồng
thời 2 photon này
Trang 262.6.2 Điều trị
Trong trường hợp ung thư định vị
ngăn chận sự phân bào của tế
cho tế bào khỏe mạnh khả năng tự hồi phục (do
hiệu quả chọn lọc đối với tế bào ung thư).
2.6.2.1 Xạ trị hay chiếu xạ qua da
(irradiation
transcutanée)
Có khoảng cách giữa nguồn
chiếu và nơi chiếu
Độ xuyên thấu vào cơ thể để đến được khối u
phụ thuộc vào năng lượng
được chọn lựa
Thường dùng 60 Co hoặc 137 Cs
phát xạ ï giàu
năng lượng Ngoài ra còn có
thể dùng electron
hoặc nơtron và proton
Cần tính toán về liều dùng sao cho chỉ có khối
u bị tác động mà không ảnh hưởng đến các mô
chung quanh
Trang 272.6.2.2 Liệu pháp Curi (Curiethérapie)
Cho phép chiếu xạ rất định vị
vật có chứa 192 iridi hoặc 137 cési
để phát ra tia phóng xạ
Cách này thường kết hợp với
chiếu xạ từ bên ngoài.
- Châm (Curiepuncture): dùng kim
phóng xạ để cấy (implantation) trực tiếp vào
khối u cần xạ trị như lưỡi, vú.
- Tiếp xúc với khối u: vật có chứa chất phóng
xạ được tiếp xúc với khối u, thường áp dụng
cho các xoang tự nhiên như tử cung
Trang 282.6.2.3 Xạ trị chuyển hóa
Khi cơ quan có ái lực với
như tuyến giáp với iod, người
phóng xạ 131 iod vào cơ thể,
giáp và tạo ra bức xạ tại đó.
Trang 292.6.3 Nghiên cứu về dược lý và y học hạt nhân
2.6.3.1 Dược động học
Dùng chất phóng xạ đánh
đường đi của phân tử trong cơ
hấp thu đến khi đào thải.
Thường đo phát xạ - của các
nguyên tố “nhẹ” như 3 H, 14 C,
32 P, 35 S, 45 Ca.
Bằng cách này sẽ biết được:
- vùng phân bố,
- đánh giá về mặt động học
của sự cố định
và thay đổi nồng độ theo
thời gian
- đánh giá vận tốc chuyển
hóa, trên mẫu lấy
từ các môi trường của cơ
thể, đo nồng độ có
hoạt tính phóng xạ, sự thay
đổi các số đo
theo thời gian.
Trang 302.6.3.3 Dược lý học phân tử
Cho phép hiểu rõ về tương tác “thuốc - thụ thể
đặc hiệu”
Trang 31Sư lựa chọn tùy theo chức năng của cơ quan muốn khảo sát và tùy theo
- 201 thalium có tính chất hóa học và
sinh học gần với kali
nên được dùng làm chất đánh dấu để khảo sát kali nội
bào, đặc biệt là ở tim.
- 99 technetium gắn với hồng cầu cho
phép quan sát các
xoang tim, gắn với Hexa Methyl
Propylen Amin Oxim
(HMPAO) thì cố định ở các mạch máu não và tỷ lệ với
lưu lượng máu ở đây nên cho phép thấy được những
vùng tưới máu bất thường
Trang 33DƯỢC PHẨM PHÓNG XẠ DÙNG
CHO MÁY TEMP
99 TECHNETI ( 99 Tc) được dùng do có những ưu điểm sau:
- phát ra tia gama có năng lượng tối
máy phát hiện (140 keV)
- thời gian bán hủy là 6 giờ nên hạn chế được sự chiếu
xạ kéo dài cho bệnh nhân
- có khả năng kết hợp được với
có lợi về mặt sinh học
Trang 34Thí dụ:
- Tc liên kết với acid diethylentriaminpenta-
cetic 99 Tc-DTPA chỉ được đào
nên được dùng để khảo sát chức năng thận.
- Tc liên kết với methyldiphosphonat 99 Tc-MDP
có ái lực đặc biệt với mô
dùng để cho thấy các vùng có họat tính tạo
xương (zones d’activité ostéoblastique)
Trang 3511 C-CLOPROMAZIN
11 C là đồng vị carbon duy nhất có thể đưa vào cơ thể con người và được phát hiện nhờ nó phát ra bức xạ gama.
Clopromazin là thuốc an thần có cấu trúc nhân phenothiazin, trong phân tử nhóm dimethylamin ở mạch nhánh, người ta có thể gắn 11 C lên
1 trong 2 gốc methyl của nhóm này.
Trang 36S
CH2 CH2 CH2 N
CH3H
+ H11CHO HCOOH
DFM
CH2 CH2 N
CH2N
S
CH3
CH311
Kiểm nghiệm
Độ tinh khiết hóa học và hóa phóng xạ được xác định bằng phương pháp sắc ký khí.
Điều chế
Methyl hóa nor-1-clopromazin trong
dung dịch N,N-dimethyl formamid bằng 11C formaldehyd với sự hiện
diện của acid formic.
Trang 37Cách dùng
Nghiên cứu trên người: tiêm vào tĩnh mạch 1 liều chứa 1 – 3 mCi, theo dõi sự định vị và phân phối trong cơ thể nhờ gamacaméra, kết quả như sau:
- Hoạt tính phóng xạ trong máu giảm rất nhanh trong phút
Trang 38DƯỢC PHẨM PHÓNG XẠ DÙNG CHO MÁY TEP
bắn phá vật liệu đích là 18 oxy
2 Đưa 18 F vào glucose để được 18 F
D-glucose
Trang 39ĐỒNG VỊ
đích
Từ trường
Trang 41Kiểm nghiệm
Độ tinh khiết hóa học, độ tinh
khiết hóa phóng xạ, vi sinh và chí nhiệt tố
Cách dùng
Tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân,
nằm nghỉ khoảng 45 phút rồi
chụp ảnh bằng máy PET.
Glucose là chất tạo năng lượng ATP cần thiết cho tế bào sống và
nhân đôi.
Trang 42Vô hiệu hóa electron
Trang 43Phát hiện Phát hiện
Trang 44Bướu lành:
không có sự gắn FDG
Trang 45Ở tế bào bình thường
glucose đi qua được màng tế bào nhờ chất vận chuyển chuyên biệt là men glucose transporter (GLUT), có nhiều loại men GLUT 1, 2, 3, 7
Glucose sau khi vào bên trong tế bào sẽ được phosphoryl hóa để tạo ra glucose-6-phosphat, chất này được chuyển trở lại thành glucose để ra khỏi tế bào thoái biến thành acid pyruvic đi vào chu trình Krebs tạo năng lượng
Trang 46CHUYỂN HÓA GLUCID Ở TẾ BÀO
Huyết tương kẽ mô Chức năng của tế bào Năng lượng
Phân chia tế bào
Chu trình Krebs Glyco giải
Tế bào
nhân
Trang 47Ở tế bào bình thường
Còn 18 FDG sau khi vào bên trong tế bào và được phosphoryl hóa để tạo
ra 18 FDG-6-phosphat thì chất này -
không chuyển được trở lại chất
trước đó cũng như - thoái biến cũng bị chẹn nên trong tế bào tích tụ rất nhiều 18 FDG- 6-phosphat
Trang 48HUYẾT
CHUYỂN HÓA CỦA FDG
Tích tụ FDG-6-P trong tế bào
Tế bào
Trang 49Ở tế bào ung thư
Người ta chứng minh rằng ở tế bào ung thư có sự gia tăng tiêu thụ glucose và GLUT-1 so với tế bào bình thường, do đó nhờ chụp hình sau khi dùng 18 FDG có thể phát hiện được sự tích tụ của 18 FDG-6-phosphat tại đây.
Thời gian bán hủy của chế phẩm là 109,8 phút, như vậy sau khi tiêm
khoảng 14 giờ (7 chu kỳ bán hủy) 99
% chế phẩm được đào thải.
Trang 50TẾ BÀO BÌNH THƯỜNG TẾ BÀO UNG THƯ
Tích tụ FDG-6P Tích tụ
rất nhiều FDG-6P