1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược phẩm phóng xạ 1 (slide hoá dược)

49 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dược Phẩm Phóng Xạ 1 (Slide Hoá Dược)
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “Tài liệu ngành Y dược hay nhất”. Slide bài giảng ppt và trắc nghiệm dành cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, hỗ trợ giảng viên tham khảo giảng dạy và giúp sinh viên tự ôn tập, học tập tốt ở bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược nói riêng và các ngành khác nói chung

Trang 1

1 Đồng vị phóng xạ

2 Dược phẩm

phóng xạ

Trang 3

1 ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ

Trong thiên nhiên có 2 dạng nguyên tử:

- nguyên tử có hạt nhân bền

- nguyên tử có hạt nhân không bền

1.1 Biểu diễn 1 nguyên tố hóa

Trang 5

- khác nhau về số nơtron

Do đó các đồng vị của cùng 1 nguyên tố có cùng

- vị trí trong hệ thống phân loại tuần hoàn

- tính chất hóa học.

Trang 8

1.4 Đồng vị phóng xạ

Khi hạt nhân của nguyên tử

Các đồng vị phóng xạ

- có nguồn gốc thiên nhiên như

235 urani, 232 thori

- có nguồn gốc nhân tạo như 131 iod, 32 phospho.

Trang 10

1.5 Sự chuyển đổi đồng vị: thường kèm theo bức xạ

(chấn động), có 2 loại:

âm thanh, siêu âm.

1.5.2 Bức xạ hạt, bức xạ điện từ

(électromagnétique)

1.5.2.1 Bức xạ hạt gồm những tiểu

tích âm và dương.

+ Tiểu phân alpha α hay nhân của helium:

2 4 He gồm 2 proton và 2

không có lớp vỏ điện tử

mang điện dương

Trang 11

A > 200

Trang 13

+ Tiểu phân bêta β: do sự chuyển

thành 1 proton hoặc ngược lại.

- Tiểu phân bêta (-): mang điện tích âm (β- ), do

dư nơtron n ên chuyển đổi từ nơtron thành proton

Trang 15

SỰ TẠO THÀNH TIỂU PHÂN

Proton thành nơtron

- Tiểu phân bêta (+): positon

(Pháp) hoặc positron (Anh) do dư nơtron n ên

chuyển đổi từ proton thành nơtron, mang điện tích dương (β+ )

e + : phản hạt của electron

Trang 17

Theo phương trình E = mc 2 , 2 photon gama sẽ bức xạ theo 2 hướng ngược nhau 180 o và mang theo chúng năng lượng là 511 KeV.

Như vậy, sự chuyển đổi hạt nhân tạo ra tiểu phân β kèm theo bức xạ điện từ

Trang 18

1.5.2.2 Bức xạ điện từ: tia gama (γ ) là

của sóng điện từ có năng

bắn ra của photon

Tia này có cùng bản chất với tia X và ánh sáng

Trang 19

Khả năng xuyên thấu của các dạng bức xạ

- Tiểu phân alpha có thể bị chặn lại khi

giấy

- Tiểu phân bêta có khả năng xuyên

vài cm.

- Bức xạ gama là bức xạ điện từ có

nên khả năng xuyên thấu rất lớn, bị

thép có bề dày vài cm hoặc bêton

dày khoảng 1m.

Trang 20

Giấy nhôm thépKhả năng xuyên thấu α < β < γ

Khả năng ion hóa α > β > γ

Trang 21

1.6 Đặc trưng của mỗi hạt nhân

1.6.1 Chu kỳ bán hủy (T 1/2)

nguyên tử có hoạt tính

phóng xạ giảm còn ½ lượng ban đầu

Được biểu thị bằng đơn vị thời gian (giờ, năm)

1.6.3 Năng lượng

Được biểu thị bằng electronvolt (eV).

Trang 22

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN HOẠT TÍNH PHÓNG XẠÏ CỦA

1 ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ

Thời gian (ngày)

Trang 24

1.7 Họ (dòng) các chất phóng xạ

Hạt nhân có tính phóng xạ khi tự phân rã sẽ tạo

ra 1 nguyên tố khác có thể bền hoặc không bền

Nếu không bền thì nguyên tố sau cũng tự phân

rã để tạo thành nguyên tố mới có thể bền hoặc

không bền… cứ tiếp tục như thế và tạo ra 1 họ

các chất phóng xạ.

Có 3 họ phóng xạ lớn: radi, thori và actini.

urani-Thí dụ: họ urani gồm chuỗi 238 urani,

Trang 26

HỌ PHÓNG XẠ 238U - 206Pb

NZ

Trang 28

nhân trong 1 đơn vị thời gian.

1.8.1.1 Curi (Ci) theo hệ thống cũ,

1Ci tương ứng với 3,7 x 10 10 phân rã trong 1 giây.

1.8.2.2 Becquerel (Bq) thay thế cho

1986 trong hệ SI

1 Bq tương ứng với 1 phân rã trong 1 giây

Trang 29

Tương quan giữa 2 hệ thống đơn vị

1 curi (Ci) = 3,7 x 10 10 becquerel =

1 megabecquerel (GBq) = 27,027 microcuri (µCi)

1 kilobecquerel (GBq) = 27,027 nanocuri (nCi)

Trang 30

1.8.2 Liều hấp thu của vật chất

1.8.2.1 rad theo hệ thống cũ

1.8.2.2 Gray (Gy) thay thế cho rad từ

1986,

gray là liều hấp thu của vật

chiếu xạ tương đương với 1 Joul/ kilo vật chất.

Tương quan giữa 2 đơn vị: 1 Gy = 100 rad

Trang 31

1.8.3 Liều hữu hiệu: được dùng

động sinh học do sự chiếu xạ

1.8.3.1 rem theo hệ thống cũ

1.8.3.2 Sievert (Sv) thay thế cho rem

từ 1986

Tương quan giữa 2 đơn vị: 1 Sv = 100 rem.

Sievert được tính như sau :

Gy x yếu tố điều hòa (– quân bình- pondération)

đối với từng lọai phóng xạ và cơ quan.

Trang 32

Hoạt tính Liều hấp thu Liều hữu hiệu

Trang 33

Rolf Sievert © Karolinska Institutet Stockholm

Trang 34

Liều Kết quả

1 Sv, vài giờ Nôn, giảm bạch cầu

5 Sv Chết sau vài tuần trong 50% trường hợp

(DL50)

10 Sv, vài giờ Chết sau vài tuần

> 100 mSv Có khả năng gây ung thư

50 mSv Ngưỡng gây quái thai

250 mSv Giảm hồng cầu, bạch cầu

Trang 37

1.9 Sự giảm hoạt tính phóng xa

ïDiễn ra theo hàm số mũ N (t) =

e : cơ số của logarit neper

λ     : hằng số hoạt tính phóng xạ, sự

trưng cho từng nguyên tố và độc lập với những

điều kiện vật lý, hóa học.

Trang 38

ION HÓA

Electron

Bị mất đi

Tổn thương phân tử ADN

Thay đổi về lý - hóa

Ung thư

Tác động trễ

Tác động sớm

Hư hỏng tế bào

Trang 39

1.10 Tác động của chất phóng xạ

orbital cũ thì phóng thích

dạng photon của huỳnh quang

1.10.1.2 Ion hóa: nếu năng lượng

điện tử nhận được đủ

lớn thì liên kết nguyên tử –

nguyên tử bị ion hóa thành ion dương.

Khi năng lượng trao đổi lớn

liên kết, điện tử phát xạ có thể đến lượt nó

gây ra sự ion hóa hay kích thích

tử khác.

Trang 40

1.10.2 Hóa học: tạo thành gốc tự do là dạng hóa học

rất hoạt động.

Thí dụ: H 2 O H 2 O + * + e

H 2 O + * H + + OH*

H 2 O H* + OH* OH* là tác nhân oxy hóa mạnh.

Sự phân hủy nước là điểm khởi đầu cho sự phân hủy của nhiều phân tử do làm gãy các liên kết.

Trang 41

Mức độ thay đổi tùy thuộc

- dạng bức xạ nhận được,

- liều hấp thu

- sự nhạy cảm về phóng xạ của các mô

Sự nhạy cảm của tế bào tùy thuộc vào các yếu tố

liên quan đến sự chiếu xạ như

lượng, liều, môi trường, tế bào

phân bào nhạy cảm hơn các thời kỳ khác.

Trang 42

Tác động sinh học của sự bức xạ

nhanh cũng khác với bức xạ chậm:

- chiếu xạ trong thời gian ngắn và mạnh làm chết tế

bào sau vài phút (1000 Sv) đến

vài giờ (100 Sv) hoặc

vài ngày trong khi chiếu xạ với liều < 6-7 Sv

- chiếu xạ trong thời gian kéo dài

thì được cơ thể

chấp nhận tốt hơn do những tổn thương được phục

hồi nhờ cơ chế enzym,

liều rấtù thấp có thể làm biến đổi tế bào sau vài năm

Trang 43

1.10.3.1 Toơn thöông phađn töû sinh hóc

Taẫt cạ caùc phađn töû sinh hóc coù theơ bò hö hoûng,

haôu quạ tuøy thuoôc vaøo taăm quan tróng cụa caùc

phađn töû naøy

Toơn thöông goăm:

- gaõy caùc chuoêi, ñôn giạn hoaịc phöùc táp,

- phaù hụy caùc chaât ñöôøng, caùc caău noâi giöõa

caùc chuoêi, giöõa phađn töû ADN vaø protein.

Trang 45

1.10.3.2 Tác động trên nhiễm sắc thể

- Bất thường về số lượng có

kính hiển vi

- Trao đổi trong cùng nhiễm sắc

nhiễm sắc thể.

- Khiếm khuyết đoạn

Sự bất thường của nhiễm sắc

đổi mã gen

Khi sự bất thường

- không nhiều thì tế bào có thể sửa chữa được

- nhiều quá thì có thể xảy ra đột biến hoặc làm

chết tế bào

Trang 46

Tế bào chết thường xảy ra

ở lần phân bào tiếp theo: khi tế bào bước vào giai

đọan phân chia thì

quá trình nhân đôi của

nhiễm sắc thể không thực hiện được cho đến khi tế

bào chết đi

Có khi tế bào sống và có thể họat động bình thường nhưng không thể phân chia được nữa (sự chết trễ của tế bào)

Trang 48

1.11 Tác động của chất phóng xạ đối với con người

Trên trái đất, con người tiếp xúc

xạ tự nhiên có nguồn gốc từ vũ trụ, mặt đất ( 40 K,

87 Ru, 238 U), không khí ( 14 C, 3 H, 222 Rn).

Tất cả các cơ quan đều có thể bị

sự nhạy cảm khác nhau

Aûnh hưởng càng lớn đối với mô

mạnh (tủy xương, mô sinh dục),

cũng rất nhạy cảm nên khả năng tiêu diệt rất chọn

lọc

Trang 49

Có thể phân biệt:

1.11.1 Tác động xảy ra sớm (tiên

ra khi liều vượt quá 1 mức độ

trường hợp chiếu xạ toàn thân

sự phân chia mạnh bị ảnh hưởng nhiều như tủy

xương, ruột

sau 1 thời gian nhiều

năm, chủ yếu là gây ra bệnh ung thư, đục thủy

tinh thể, rối loạn phát triển,

phản ứng miễn dịch

biến gen

quả thay đổi tùy

theo thời kỳ phát triển, nguy cơ

tuần lễ thứ 3 đến thứ 6 của thai kỳ, sau tuần lễ

thứ 8 khả năng bị dị dạng giảm

Nguy cơ thường xảy ra với thần kinh trung ương.

Ngày đăng: 13/04/2022, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w