Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “Tài liệu ngành Y dược hay nhất”. Slide bài giảng ppt và trắc nghiệm dành cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, hỗ trợ giảng viên tham khảo giảng dạy và giúp sinh viên tự ôn tập, học tập tốt ở bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược nói riêng và các ngành khác nói chung
Trang 11 ĐẠI CƯƠNG
2 CÁC THUỐC GIẢI ĐỘC THÔNG DỤNG
Trang 3loại thuốc gây độc
XỬ LÝ chính xác liều dùng khá cao
giải độc tốt
kém hiệu quả
Trang 4Thuốc chống độc và giải độc bao gồm các thuốc có tác dụng làm mất hiệu lực của
- các thuốc khác (bị ngộ độc)
- chất độc đã đưa vào cơ thể.
Nói chung, có rất ít - thuốc giải độc đặc hiệu
- phác đồ điều trị đặc hiệu
Trang 5Cách xử lý thông dụng nhất:
- lọai trừ chất độc ra khỏi cơ thể nhanh chóng
- trung hòa phần thuốc, chất độc đã hấp thu vào máu
- điều trị các triệu chứng hồi sức cho bệnh nhân.
Tất cả các trường hợp nghi ngờ bị
ngộ độc
- cần phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện để kịp
thời xử lý và điều trị
- đặc biệt chú ý đến các chất có
thể gây ngộ độc chậm:
aspirin, sắt, lithi, paracetamol, paraquat, warfarin,
thuốc chống trầm cảm ba vòng,
các dạng thuốc tác
động chậm,…
Trang 61 CÁC PHƯƠNG PHÁP LOẠI TRỪ CHẤT ĐỘC
* Loại chất độc qua đường tiêu hóa
- Gây nôn
- Rửa dạ dày
* Loại chất độc qua đường hô hấp
* Loại chất độc qua đường tiểu
- Dùng thuốc lợi tiểu
- Acid hóa nước tiểu
- Acid hóa nước tiểu
Trang 72 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUNG HÒA CHẤT ĐỘC
* Trung hòa tại dạ dày
* Trung hòa tòan thân
* Dùng thuốc đối kháng dược lý đặc hiệu
3 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG VÀ HỒI SỨC
Dùng thuốc điều trị triệu chứng
Trang 81 CÁC PHƯƠNG PHÁP LOẠI TRỪ CHẤT ĐỘC
•LOẠI CHẤT ĐỘC QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
•Gây nôn
•* Dùng thuốc: apomorphin, Ipeca
* Các biện pháp khác: uống mùn thớt, ngoáy họng gây nôn
* Dùng khi chất gây ngộ độc là những chất:
- không có tính ăn mòn,
- không phải là xăng dầu,
- không hấp phụ vào than hoạt tính được,
* Chỉ nên dùng các chế phẩm, biện pháp gây nôn ở người
còn tỉnh táo, khi các cách khác không thực hiện được
Trang 9Rửa dạ dày
* Dùng nước ấm, dung dịch KMnO 4 (dung dịch 1/1000)
* Tùy vào tính chất của thuốc:
- thuốc hấp thu nhanh: chỉ rửa trong vòng 6 giờ,
- thuốc hấp thu chậm: có thể còn rửa được trong vòng
12-24 giờ sau khi uống thuốc
* Tuyệt đối không rửa dạ dày khi ngộ độc:
- các chất ăn mòn: acid mạnh,
- các base
(ống thông có thể làm rách thực quản gây loét)
* Sau khi rửa dạ dày, uống than họat tính
hiện tượng tái ngộ độc do thuốc thải theo đường mật.
Trang 10LOẠI CHẤT ĐỘC QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP
Cần làm tăng quá trình hô hấp
để loại nhanh các thuốc có tính bay hơi mạnh: thuốc mê, rượu, khí đốt,
Dùng thuốc kích thích hô hấp như cardiazol để lọai nhanh các dung môi hữu cơ bay hơi
Hô hấp nhân tạo
Trang 11LỌAI CHẤT ĐỘC QUA ĐƯỜNG TIỂU
* Dùng thuốc lợi tiểu
Chủ yếu các thuốc lợi tiểu thẩm thấu: manitol 25%,
glucose (10, 30%), dung dịch Ringer lactat
Chú ý không được dùng phương pháp này đối với người
suy thận nặng, suy tim, phù phổi cấp, huyết áp cao,
trụy tim mạch nặng.
Trang 12* Kiềm hóa nước tiểu
Phương pháp này
- tăng sự hòa tan
- tăng sự đào thải đối với các
trường hợp ngộ độc nhẹ
các thuốc acid yếu: salicylat,
Trang 13* Acid hóa nước tiểu
Phương pháp này tăng thải trừ các thuốc và độc chất
có tính base yếu: cloroquin, mecamylamin, imipramin,
quinolein,…
Thường dùng - amonium clorid
- acid phosphoric
Acid hóa khó thực hiện hơn do cơ
hơn chất kiềm yếu.
Trang 142 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUNG HÒA CHẤT ĐỘC
TRUNG HÒA TẠI DẠ DÀY
Dùng các chất có khả năng cản trở hấp thu chất độc thông qua tính chất
- kết tủa: dung dịch tanin 1-2% (hoặc
thay thế) làm kết tủa một số alkaloid: strychnin,
quinin, các alkaloid khác của cây quinquina, cocain
- tạo phức chelat: dung dịch tanin 1-2%
ion kim lọai (thủy ngân, chì, cobalt, kẽm, đồng…).
- ngăn cản hấp thu: sữa, lòng trắng trứng ngăn cản
hấp thu các muối thủy ngân, phenol…
- tác dụng hấp phu: than họat tính, kaolin hấp phu các
muối thủy ngân, alkaloid…
Trang 15TRUNG HÒA TÒAN THÂN
* Dùng BAL khi bị ngô độc kim lọai nặng: chì, arsen, Hg
* Dùng EDTA khi
• - bị ngộ độc ion kim lọai hóa trị II:
crom, đồng)
• - bị ngộ độc digitalis (thải trừ calci)
DÙNG THUỐC ĐỐI KHÁNG DƯỢC LÝ ĐẶC HIỆU
Trang 163 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG VÀ HỒI SỨC
Dùng thuốc điều trị triệu chứng
* Dùng thuốc kích thích thần kinh trung ương khi ngộ
độc các thuốc ức chế thần kinh trung ương:
dùng strychnin khi ngộ độc barbiturat.
* Dùng thuốc thư giãn cơ khi ngộ độc thuốc gây co giật:
dùng cura khi ngô độc strychnin.
* Dùng thuốc kích thích hô hấp khi bị ngộ độc thuốc ức
chế thần kinh trung ương:
dùng niketamid, doxapram, pentetrazol, camphor khi
ngộ độc thuốc ngủ barbiturat.
Phương pháp này thường không an toàn , vì phải dùng
chất đối kháng liều rất cao, có khi gây ra ngộ độc mới.
Trang 17* Dùng thuốc trợ tim, ổn định huyết áp, chống trụy
nhiễm phosphor trắng,
các thuốc chống sốt rét liều gây chết,
các dẫn xuất salicylat,
các chất làm tan huyết (saponin),
các chất gây methemoglobin.
Trang 18Thuốc giải độc
không đặc hiệu
Thuốc giải độc đặc hiệu
Trang 20THAN HỌAT TÍNH
Tên khoa học: activated charcoal
Phân loại: tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu dùng điều chế, có 2 loại khác nhau:
- than động vật
- than thảo mộc.
Trang 24THAN ĐỘNG VẬT THAN THẢO MỘC-
THAN HOẠT
Điề
u
chế
Nung xương đã loại
thịt, mỡ trong nồi
nung 800 o C.
Tinh chế bằng HCl để
loại các muối vô cơ,
rửa sạch acid, sấy
khô.
90% carbon,
5% muối vô cơ không
tan trong HCl
5% tạp chất khác
- Than thảo mộc: nung gỗ
không có nhựa (vỏ dừa, cùi
bắp, trấu, bả mía…)
trong nồi nung đỏ, tán nhỏ,
rửa bằng nước sôi
- Than hoạt được điều chế từ
than trên: nung tiếp
ở nhiệt độ cao 1000 o C có luồng CO 2 ,
hơi nước để phân hủy tối đa
các tạp chất hữu cơ
Tín
h
chấ
t
tỉ trọng lớn nên khi
rải lên mặt nước
sẽ chìm (khác với
than thảo mộc)
Than thảo mộc và than hoạt nhẹ, xốp, nổi trên mặt nước
Không tan trong dung môi nào
Khả năng hấp phụ rất mạnh các chất hơi, khí, các chất ở trạng thái hòa tan.
Trang 25Kiểm định
Các loại than được kiểm các giới hạn acid kiềm, các ion thông thường, các hợp chất S 2- , CN - và khả năng hấp phụ (0,1g phải làm mất màu ít nhất
20 ml dung dịch xanh methylen 0,15%)
Chỉ định
- Hai loại than được chỉ định trong các trường hợp khó tiêu, đầy hơi
- Trị ngộ độc cấp các alcaloid, thuốc trừ sâu, barbituric,
sắt, cyanid, lithi, rượu Hấp phụ các chất ăn mòn (acid
hoặc base).
Trang 26- Là thành phần chủ yếu trong mặt nạ phòng độc (có
thêm các chất khử khác)
- Là chất tẩy màu, mùi trong công nghệ hóa học.
Thận trọng
Người bệnh ngủ lơ mơ, hoặc hôn mê (nguy cơ hít vào phổi)
Trang 27Liều lượng và cách dùng
Pha 30 g than hoạt tính vào 240 ml nước hoặc trong dung dịch sorbitol Khuấy đều khi uống Khi ngộ độc cấp dùng ống sonde bơm vào dạ dày.
Người lớn: 1 g/kg/lần; trẻ em 1-12 tuổi: 25 g/lần (50 g/lần: ngộ độc nặng)
Tác dụng phụ
Nôn, táo bón, tiêu chảy, viêm phổi (do hít phải), phân đen.
Trang 28THUỐC GIẢI ĐỘC KIM LOẠI NẶNG
Trang 29Thuốc giải độc kim loại nặng
DIMERCAPROL (BAL: British Anti Lewisite)
C 3 H 8 S 2 , P.t.l:
124,21 Tính chất
- Chất lỏng sánh, trong suốt, không màu, mùi hắc,
vị khó chịu
- Ít tan trong nước, dễ tan trong dầu
Trang 30Kiểm định
Tạo phức với Cu(OH) 2 cho màu xanh
Cơ chế tác động
Tạo phức với các kim loại nặng
do 2 nhóm SH
Trang 31Chỉ định
Giải độc ion kim loại nặng (As,
Hg, Pb, Cu, Cr…)
Tác dụng phụ
- Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, nhức đầu, nóng rát
miệng, môi, buồn nôn.
- Đau cơ, co cơ, đau bụng,
- Liều cao gây co giật hôn mê
Trang 32Thuốc giải độc kim loại nặng
NATRI CALCI EDETAT
C 10 H 12 CaN 2 Na 2 O 8 2H 2 O P.t.l: 410,3
Tên khoa học: calcium disodium ethylen tetraacetat
Tên khác: EDTA
NaOOC CH2
N
CH2NaOOC
CH2 CH2 N
CH2
CH2
COO COO
Ca
Trang 33Tính chất
Dễ tan trong nước, tan ít trong cồn, không tan trong CHCl 3 pH dung dịch 20% 6,5-8, dung dịch 4,5% đẳng trương với huyết tương.
Cơ chế tác động
Tạo phức chelat với các kim loại nặng, thải theo đường tiểu
Chelat (Grec Chelé: pince)
Trang 35Tác dụng phụ
Nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi, khát nước, sốt, rét.
Trang 36Thuốc giải độc kim loại nặng
PENICILAMIN HYDROCLORID
C 6 H 13 O 2 NS, P.t.l: 163 Tên khoa học
acid
(2S)-2-amino-3-methyl-3-sulfanyl-butanoic
Tên khác: D-3-mercapto-D-valin
Trang 39Tác dụng phụ
- Nhức đầu, buồn nôn, chán ăn,
- Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, xuất huyết,
- Tăng SGOT và SGPT.
- Protein niệu, hiếm gặp tiểu ra máu (ngừng thuốc ngay)
- Rụng tóc, mỏi cơ, loét miệng
- Chống chỉ định - thận trọng
- Mẫn cảm, Lupus
- Giám sát số lượng hồng cầu và
tiểu trong suốt thời gian điều trị
Trang 40Thận trọng
Người suy thận, mang thai
Tránh dùng đồng thời cloroquin, thuốc ức chế miễn dịch
Liều lượng – cách dùng
Nhiễm độc kim loại nặng: uống,
- Người lớn 1-2 g/ngày, chia 4 lần uống trước bữa ăn và
tiếp tục cho đến khi chì trong nước tiểu ổn định ở mức <
500 mg/ngày
thành nhiều liều nhỏ
mg/kg/ngày, tiếp tục cho đến khi chì trong nước tiểu ổn định ở mức
< 500 mg/ngày.
Trang 41- Bệnh Wilson (nhiễm đồng) uống, người lớn 1,5-2 g,
chia thành nhiều liều nhỏ, uống trước bữa ăn, tối đa
2 g/ngày, trong 1 năm, sau đó duy trì từ 0,75-1
g/ngày cho đến khi bệnh được kiểm soát.
Quá liều và cách xử lý
Dùng pirydoxin 25 mg/24 giờ kèm điều trị triệu chứng
Trang 42Thuốc giải độc phosphor hữu cơ và carbamat
Trang 47Tác dụng
Atropin là chất đối vận muscarinic gây
- giảm co thắt cơ trơn,
- giảm tiết ở các tuyến ngoại
- Chống co thắt cơ trơn
- Giãn đồng tử và liệt thể mi
Trang 48Chống chỉ định
Tăng nhãn áp
Thận trọng
- Trẻ em, người cao tuổi
- Người mắc hội chứng Down,
glocom khép góc
- Bệnh nhược cơ, liệt ruột hay liệt môn vị
- Phì đại tiền liệt tuyến, rối loạn tim, phụ nữ mang
thai
Trang 49Liều lượng và cách dùng
Nhiễm độc phospho hữu cơ: IM hoặc IV
- Người lớn 1-2 mg/kg/lần, cách 20-30 phút/lần, cho
tới khi da hồng và khô, tim đập
nhanh trở lại
Thường duy trì atropin trong 2 ngày
tiếp theo
phòng tái ngộ độc.
- Trẻ em dùng liều 0,05 mg/kg/lần,
cách nhau 20-30
phút cho đến khi mất các dấu
hiệu của tác động
cholinergic (nhịp tim chậm, vã mồ
hôi, ), sau đó
cách 30-60 phút tiêm một lần cho tới khi da ửng
hồng, khô và mạch nhanh.
Nhiễm độc nặng: có thể phải tiêm liên tục với
tốc độ 0,025 mg/kg/giờ
Trẻ em > 12 tuổi dùng liều như
người lớn.
Trang 50Tác dụng phụ
Khô miệng, rối loạn thị giác (mờ mắt), bí tiểu, mệt Phải giảm liều hoặc ngưng thuốc.
Ngộ độc
Suy hô hấp, hôn mê, chết do liệt hô hấp
Trẻ em có thể chết ở liều 2 mg
Giải độc bằng các thuốc
- thuốc kháng cholinesterase (physostigmin, neostigmin) - thuốc cường cholinergic (pilocarpin).