Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa dược pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Khoa Dược – Bộ môn Hóa dược
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
* Thời cổ đại: dùng lưu hùynh, thủy ngân để tẩy uế, dùng rượu, giấm để chăm sĩc vết thương
* Năm 1676: Van Leeuwenhoek quan sát được vi
khuẩn nhờ kính hiển vi.
* Năm 1750: lần đầu tiên sử dụng từ “ SÁT KHUẨN”
: mơ tả những chất cĩ khả năng này: long não, acid, kiềm, muối
* Năm 1897: Kronig và Paul đặt căn bản
cho những nghiên cứu về
* cơ chế tác động
* chỉ tiêu cho việc đánh
các chất sát khuẩn và tẩy uế.
Trang 3Antoni van Leeuwenhoek (1632-1723)
Trang 4da nên được dành cho việc tẩy rửa
trơ như dụng cụ, bề mặt, môi trường.…
Chất sát khuẩn (antiseptique) được
dùng cho mô sống (da, màng nhày,
vết thương) trong giới hạn dung nạp của
mô.
Trang 5CHẤT TẨY RỬA
CHẤT SÁT KHUẨN
Trang 6Hoạt phổ càng rộng càng tốt.
Chỉ dùng ngoài da, giảm bớt việc
Trang 72 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Cố định lên bề mặt của vi
khuẩn
Tác động lên tế bào chất : tùy theo nồng độ
* Gây rò rỉ các thành phần của
tế bào: K + , a.amin
* Gây ngưng kết không thuận
nghịch protein, a.nucleic
* Tương tác với ribosom
* Tác động lên enzym đặc biệt là
ức chế hệ hô hấp do cắt đứt sự
phosphoryl hóa oxy.
Nha bào vi khuẩn đề kháng với chất sát khuẩn.
Tác động lên virus của chất sát
khuẩn còn chưa rõ
Trang 88
Trang 93 TÍNH CHẤT CỦA CHẤT SÁT KHUẨN
LÝ TƯỞNG
Hoạt phổ càng rộng càng tốt (vì
sát khuẩn là thao tác mù quáng).
Có hoạt tính ngay cả khi có mặt của
chất hữu cơ Bền vững khi pha loãng trong dung
dịch để dùng ngay hoặc dùng dần dần
Dễ dung nạp tại chỗ
Càng dễ tan càng tốt trong nước và dịch
cơ thể.
Thấm sâu vào biểu bì nhưng không
khuếch tán,
không độc với cơ thể.
Thể hiện hoạt tính nhanh (kìm khuẩn
hoặc diệt
khuẩn).
Trang 11anion và không ion hóa.
+ amoni bậc IV, biguanid tương kỵ với chất diện
hoạt anion (chất tẩy rửa)
Tương kỵ chất diện hoạt - chất sát khuẩn:
Chất diện hoạt làm giảm sức căng bề mặt nên
làm dễ dàng sự tiếp xúc với vi khuẩn
Trang 125 HOẠT TÍNH
Rất ít chuyên biệt
Hoạt tính giảm dần
Gram + > Gram - > Mycobacteri
Bào tử ít bị tác động
Khả năng diệt virus rất ít:
formaldehyd.
Trang 136 SỰ HẤP THU QUA DA - ĐỘC TÍNH
Hexaclorophen độc với da của trẻ sơ sinh
Clohexidin được đề nghị dùng thay thế cho
hexaclorophen nhưng không được đắp lên tai
trong, màng não Iod hấp thu qua da ở vùng rốn
(sinh thường và sinh non) gây
bướu cổ
Trang 14không ion hóa
Dẫn chất clor chất hữu cơ, savon,
Trang 158 BẢO QUẢN
Tránh ánh sáng, không nóng
Cần hạn chế sự nhiễm khuẩn do
với không khí
- Chiết sang bình khác
- Dùng bình xịt
Trang 16NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
Không dùng 1 sản phẩm cho nhiều bệnh nhân
Ưu tiên dùng dạng đơn liều để tránh kéo dài thời gian sử dụng.
Làm sạch vết thương ngoài da trước tiên
(nước oxy già, amoni bậc IV), việc
này càng
quan trọng nếu sau đó dùng chất
sát khuẩn có tương kỵ với chất được
dùng trước.
Tránh phối hợp các chất sát khuẩn
vì:
có thể gây độc: iod với thủy ngân
có thể làm vô hoạt hóa: cationic
với anionic.
Trang 17CÁC NHÓM CHÍNH
1 HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ CƠ KIM
1.1 Chất oxy hóa
1.2 Nhóm halogen
1.3 Nhóm muối bạc
2 HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1 Phenol và dẫn chất
Trang 18CÁC NHÓM CHÍNH
1 HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ CƠ KIM
1.1 Chất oxy hóa: tác động lên protein
vi khuẩn do phá hủy cấu trúc phân tử
cơ bản.1.1.1 Hydroperoxyd kìm khuẩn yếu,
1.1.2 Kali permanganat tác động trên đa số vi
khuẩn
(nồng độ 1/10 000)
1.2 Nhóm halogen
1.2.1 Clor: tác động lên màng tế bào,
enzym trong tế
bào chất Hoạt phổ rộng * Khí clor
* Hợp chất sinh clor
+ Natri hypoclorid + Calci hypoclorid Ca(ClO) 2
* Hợp chất hữu cơ sinh acid hypoclorơ:
cloramin R-SO 2 –NH –Cl
Trang 191.2.2 Iod: tác động trực tiếp lên protein trong
tế bào chất * Iod vô cơ
* Polyvinylpyrrolidoniod: BÉTADINE
1.3 Muối kim loại
1.3.1 Muối bạc: cố định lên protein của
enzym vi khuẩn, ức chế tái tổ hợp ADN, kìm
khuẩn * Muối bạc vô cơ: bạc nitrat AgNO
* Thủy ngân hữu cơ: ít kích ứng
+ Aryl thủy ngân
- mercurobutol MERCRYL
- merbromin: mercurocrom, thuốc đỏ
+ Alkyl thủy ngân: thiomersal MERSEPTYL
Trang 202 HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1 Phenol và dẫn chất
2.1.1 Phenol làm đông vón protein ở
tế bào chất
2.1.2 Monophenol
* Mono alkyl hay cresol
o-, m-, p- cresol là cresylol m-cresol
Thymol B utyl H ydroxy T oluen
B utyl H ydroxy A nisol
Trang 21* Phenol halogen hóa
+ Clorocrésol là thành phần của xà phòng.
Trang 22* Ete của phenol
+ Gaiacol: sát khuẩn, khử mùi
+ Eugenol: sát khuẩn được dùng trong
Trang 23* Este của phenol: benzonaphtol hay
benzoat-2 naphtol được dùng trong bệnh tiêu chảy
* Các dẫn xuất khác của phenol:
nitrophenol, dinitrophenol,
Cl
resorcinol pyrogalol
hexaclorophe n
Trang 242.2 Alcol
H oạt tính tăng theo chiều dài
dây C Các alcol bậc I có tác động mạnh
nhất.
• + Làm biến tính protein và enzym
• + Diệt khuẩn, diệt nấm nhưng không
diệt bào tử.
2.2.2 Alcol thơm
• + Làm thay đổi tính thấm của màng
tế bào vi khuẩn
• + Được men dehydrogenase của vi khuẩn
chuyển
thành aldehyd phetylenic gây đông
vón protein ở
tế bào chất.
dạng
phun mù để tẩy úê
Trang 25- thường dùng làm chất bảo
quản (0,1%) Acid acetic
- nồng độ diệt khuẩn là 5%, kìm khuẩn và kìm nấm 1%
- được dùng trong mỹ phẩm với nồng độ không quá10% Acid boric
Trang 26Các dẫn xuất chính: propamidin (n=3), pentamidin (n=5)
hexamidin (n=6)
Hexamidin HEXOMEDINE, DESOMEDINE
+ Tác động trên Gram (– )
+ Được dùng để sát khuẩn da,
màng nhày
phụ khoa, phẫu thuật và nha
khoa
Trang 27NH C
HN (CH2)6
NH
C NH NH
NH C
Clohexidin HIBITAN, HIBISCRUS
Mang tính chất của cation nên tương kỵ
anionic, xà phòng. Hoạt tính trên Gram +, diệt nấm (Candida
albicans) Vẫn giữ được hoạt tính khi có mặt
các chất hữu
cơ nên thường dùng để xử lý vết thương, là thành
phần phối hợp trong các thuốc khác.
Trang 28Hexétidin HEXTRIL, COLLUHEXTRIL,
GIVALEX dạng dung dịch 0,1% để ngậm Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm.
Trang 302.7 Chất diện hoạt
2.7.1 Chất diện hoạt ion hóa
Diện hoạt cation Amoni bậc IV
Hấp phụ và phá hủy thành tế bào,
Làm biến tính protein,
Ứùc chế hoạt tính enzym.
Hoạt tính giảm khi có mặt - muối
Ca,
- chất hữu cơ,
- chất diện
hoạt anion.
Trang 31Diện hoạt anion: xà phòng, alkylsulfat
RR
COOOSO3-
-(Na+ K+)(Na+ K+)
2.7.2 Chất diện hoạt không ion
hóa:
span ưa lipid, tweens ưa nước.
Trang 322.8 Chất màu
2.8.1 Triphenylmetan: xanh malachit, xanh
methyl, tím tinh thể:
kết hợp với các hợp chất lưỡng tính
của tế bào vi khuẩn để tạo phức
không ion hóa
C
R2N
N+(CH3)2(CH3)2N
Trang 34Cl 2 + NaOH = NaClO + NaCl + H 2 O
Phương pháp 2: Điện phân dung dịch
NaCl
không có màng
ngăn
Giữ nhiệt độ không vượt quá 80 o C
nếu không sẽ tạo thành Na clorat.
3 NaClO = NaClO 3 + 2 NaCl
1l nước javel = 38g – 70g clor hoạt tính = 120 – 400 clor
Trang 36Trong phòng thí nghiệm
Cho khí Clo tác dụng với dung dịch NaOH
loãng ở nhiệt độ thường
O H
NaClO NaCl
NaOH
Javel
Trang 37NaClO NaCl
NaOH
Có phải là nước Javel không!!!?
KHÔNG
Trang 38Trong công nghiệp
Nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch muối NaCl ( nồng độ từ 15 đến 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn.
trong thùng điện phân không có màng ngăn.
Trang 39Do không có màng ngăn nên Cl2 thoát ra ở anốt tác dụng với NaOH(cũng vừa được tạo thành ở catốt).
Do không có màng ngăn nên Cl2 thoát ra ở anốt tác dụng với NaOH(cũng vừa được tạo thành ở catốt).
Trang 40Kết quả
Nước Javel được tạo thành
O H
NaClO NaCl
NaOH
Fig
Trang 41H 2 O,Cl 2
Cl 2
Dd NaOH
Cl 2
Giaven
Trang 42Sơ đồ thùng điện phân dung dịch NaCl để
điều chế Javel
Cl2
H2
dd NaCl
NaOH
Trang 43KIỂM NGHIỆM
“Clor hoạt tính” của các hypoclorit
được định nghĩa như là lượng clor
tương ứng với lượng iod mà người ta có thể định lượng được bằng natri
thiosulfat với sự hiện diện của kali iodid trong môi trường acid acetic.
NaClO + 2KI + 2CH3COOH NaCl + I2
Trang 44của từng quốc gia:
+ Độ clor Anh (độ clor %) bằng số
hoặc 1 lit sản phẩm(lỏng)
Trang 45Tương quan
Giữa độ clor Anh va øđộ clor Pháp
Thí dụ: Sản phẩm có 25 o clor Anh
vậy 250 g khí clor chiếm thể tích
(22,4 / 71) 250 = 78,75 lit hay 79 o clor
Trang 47Giữa clor hoạt tính và độ clor Pháp
Với thí dụ trên
1000 g (1kg), 1 lit sản phẩm có 79 o clor Pháp tạo ra 250 g khí clor tức là
có 250g clor hoạt tính
Clor hoạt tính = 3,17 độ clor Pháp
Trang 48TÁC DỤNG
Sát trùng da, màng nhày, rửa vết
thương, bỏng: loại 0,5% clor hoạt tính.
Diệt khuẩn Gram + và - , diệt nấm
nếu thời gian tiếp xúc lâu.
TÁC DỤNG PHỤ
+ Có cảm giác bỏng và kích ứng nơi da
bị tổn thương.
+ Nếu băng kín lâu sẽ bị ăn mòn
da.
Trang 49Khí clor tạo ra se õphóng thích iod
3Cl 2 + 6KI = 3I 2 + 6KCl
Trang 513 Từ nitrat thiên nhiên (Salpêtre du
Chilie):
nước cái sau khi đã chiết nitrat
thô thì còn lại
iod dưới dạng iodat.GĐ1: Chuyển iodat thành iodid
NaIO 3 + 3SO 2 + 3H 2 O = 3H 2 SO 4 + NaI
GĐ2: Oxy hóa trong môi trường
acid
HIO 3 + 5HI = 3I 2 + 3H 2 O
Trang 52TINH CHẾ
Dùng phương pháp thăng hoa
Iod dược dụng là loại được thăng hoa
tạo phức hợp [I 3 - ] phân ly thuận
nghịch có oxy - Trong dung môi (H
2 O, C 2 H 5 OH, H 5 C 2 OC 2 H 5 ) cho dung
dịch màu nâu không có oxy (CS 2 , CHCl 3 , CCl 4 ,C 6 H 6 )
cho dung dịch màu tím.
Trang 53Hóa học
+ Tính oxy hóa
+ Tạo tủa với alkaloid:
thuốc thử Mayer (K 2 HgI 4 ), Bouchardat
Trang 54+ Thăng hoa cho hơi màu tím.
• Thử tinh khiết: giới hạn Cl - ,
Br-SO 4 2- , chất
không bay hơi
• Định lượng: bằng natri thiosulfat.
Trang 55CHỈ ĐỊNH
Diệt khuẩn, diệt nấm da và Candida
albicans. Iod dạng dung dịch nước hoặc cồn
dùng để
xoa tay, vùng giải phẫu và trước khi
tiêm thuốc:
nồng độ1% Cũng có thể dùng để rửa vết
thương, nhiễm trùng
da, phụ khoa: nồng độ 0,4%.
Iod có tính oxy hóa nên khi để lâu
tỉ lệ iod giảm do tạo HI và tạp chất.
CH 3 CH 2 OH + I 2 = CH 3 CHO + 2 HI
CH 3 CH 2 OH + HI = CH 3 CH 2 I + H 2 O
Không nên pha iod với metanol sẽ tạo
ra formol HCHO kích ứng da.
Trang 56TÁC DỤNG PHỤ
Làm cho da, quần áo có màu nâu
nên sử dụng
bất tiện.
• Độc với các tế bào của màng
nhày và mô sâu
Gây ra sự quá tải iod nếu sử dụng
lâu dài trên
diện tích rộng, băng kín hoặc dùng
cho trẻ sơ sinh
Iod là chất sát khuẩn tốt, ít độc hơn clo
nhưng kích ứng da nên dần dần được thay
thế bằng polyvinyl pyrolidon iod (povidin iod
= PVP iod = bétadine).
Trang 57N O NCH
O CH
- Dung dịch rửa dùng cho phụ khoa 10%
- Dung dịch tạo bọt 4% pH 5
- Viên nén phụ khoa và thuốc
trứng 250 mg
- Pommade và gạc tẩm 10%
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ sơ sinh đến 10 tháng,
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Polyvinylnpyrrolidon Povidone iod
Trang 58H 2 SO 5 + H 2 O H 2 SO 4 + H 2 O 2
2 Oxy hóa alcoyl hydroantraquinon,
2-ethyl hydroantraquinon, 2-ethyl
antraquinon.
Trang 59TÍNH CHẤT
Vật lý: chất lỏng sánh, d= 1,47, tan
trong nước
theo mọi tỷ lệ, ăn da.
Hóa học: hydro peroxyd tồn tại dưới 2 dạng:
dạng khử bền và dạng oxy hóa không bền + Tính oxy hóa: H 2 O 2 + 2H + + 2e-
2H 2 O
+ Tính khử: H 2 O 2 O 2 + 2H + + 2e- 2H
2 O 2 O 2 + 2H 2 O 2 (34 g) 22,4 l
Trang 60loãng 3% tương đương 10 thể tích
(100V)
CHỈ ĐỊNH
Nước oxy già 10 thể tích : kìm khuẩn
nhẹ, cầm máu
Có tác dụng cơ học là sủi bọt (oxy) khi rửa vết
thương Nước oxy già 1- 2 thể tích: khử mùi
hôi do thuốc lá.
Loại trên 20 thể tích có tính ăn da
nên phải pha
loãng khi dùng
Khi toa không ghi rõ nồng độ thì chỉ được giao loại 10 thể tích.
Trang 61BẢO QUẢN
Đối với loại đậm đặc
Đựng trong chai lọ có tráng parafin
để giảm sự cọ xát với bề mặt
thủy tinh Không chứa đầy, tối đa 2/3 thể tích để chừa 1/3 cho phần khí oxy nếu bị phân hủy.
Dùng chất bảo quản: acid
boric, acid
benzoic, EDTA.
Bảo quản nơi mát, tránh ánh
sáng.
Trang 62NH C
HN (CH2)6
NH
C NH NH
NH C
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Đây là dẫn xuất cationic nên tác
động với các
điện tích âm trên bề mặt vi khuẩn.
Sự hấp phụ của clohexidin trên tế
bào xảy ra rất
nhanh rồi phá hủy làm thay đổi tính
sơ nước của
vi khuẩn Sự xâm nhập của clohexidin được thuận lợi nhờ
phospholipid ở màng cũng như tác
nhân gây thấm
như EDTA hoặc Na pholyphosphat.
Trang 63Chuỗi hô hấp, ATPase của màng, sự
vận chuyển chủ
động các acid amin của vi khuẩn cũng bị
hư hỏng
TÁC ĐỘNG
Gram- thì kém hơn,
Ít tác động trên mycobacterie,
Kìm nấm trên Candida,
Không diệt được bào tử và virus.
Kìm khuẩn rồi sát khuẩn sau thời
gian tiếp xúc từ 5 đến 10 phút chủ
yếu trên Gram +
Trang 64DẠNG SỬ DỤNG
Dung dịch nước 0,05% : Hibidil* để
rửa vết thương
Dung dịch tạo bọt 4% : Hibicrub* để rửa tay,
Dung dịch nước – cồn 0,5%: Hibitane*
dành cho vùng
TÁC DỤNG PHỤ
Chàm do tiếp xúc.
Tuyệt đối không được đắp lên màng
não,
không dùng để rửa lỗ tai.
Trang 65Association Francaise de normalisation - Shortcut.lnk