Đặc điểm địa hình Địa hình Hà Nam có hai vùng rõ rệt: Phía Tây là vùng đồi núi có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là núi đávôi với tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựn
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC I
THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 1
I GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 1
2 TÊN CÔNG TRÌNH, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
4 NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG 2
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2
1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 2
2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 2
3 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 4
4 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 5
II.2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
1 HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG: 7
2 QUY MÔ MẶT ĐƯỜNG CŨ: 7
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 7
IV MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 8
V ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 8
VI DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT 8
VII QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 8
VII.1 QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 8
VII.2 KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG KSTK 8
1 KHẢO SÁT 8
2 THIẾT KẾ 8
VII.3 GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ 9
A NỀN, MẶT ĐƯỜNG: 9
1 ĐOẠN KM8+400 – KM8+500 THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM 9
2 VUỐT NHẬP ĐƯỜNG NGANG DÂN SINH, ĐƯỜNG GIAO 9
B HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 10
Trang 21 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC DỌC: 10
C HỆ THỐNG AN TOÀN GIAO THÔNG: 10
VIII CẤP CÔNG TRÌNH 10
IX GIẢI PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG 10
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 10
2 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU VÀ VỊ TRÍ BÃI THẢI 11
3 TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO 11
X AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG 17
1 ĐẢM BẢO GIAO THÔNG 17
2 AN TOÀN LAO ĐỘNG 19
XI PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 19
XII NGUỒN VỐN XÂY DỰNG: 19
XIII THỜI GIAN XÂY DỰNG: 19
XIV KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 19
XV HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 20
Trang 3THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số /2020/HĐTVXD ngày tháng năm 2020,được ký giữa Sở giao thông vận tải Hà Nam với Công ty cổ phần tư vấn đầu tưHưng Yên Phát;
- Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-SGTVT ngày 24/3/2020 của Sở giao thôngvận tải Hà nam về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí khảo sát, lập Báo cáoKinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; kế hoạch lựa chọn Nhà thầu gói thầu tư vấnkhảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Sửa chữa mặt đườngđoạn Km8+400 – Km8+500; sửa chữa, cải thiện tình trạng thoát nước mặt đườngđoạn Km5+400 – Km5+500 (phải), ĐT.494B;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ tàichính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Căn cứ Quyết định số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xâydựng về Hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ định mức dự toán khảo sát, lắp đặt, sửa chữa, xây dựng công trìnhban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng
- Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 06/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Nam về việc Phê duyệt công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh
Trang 4Hà Nam theo Văn bản số 1291/BXD-KTXD ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Bộ xâydựng;
- Căn cứ hồ sơ khảo sát và thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư HưngYên Phát lập;
- Các thông tư văn bản hiện hành khác của Ngành và Nhà nước đang ápdụng;
2 Tên công trình, phạm vi nghiên cứu
- Tên công trình: Sửa chữa mặt đường đoạn Km8+400 – Km8+500; sửachữa cải thiện tình trạng thoát nước mặt đường đoạn Km5+400 – Km5+500 (phải),ĐT.494B
- Phạm vi nghiên cứu: Đoạn từ Km8+400 đến Km8+500, Km5+400 đếnKm5+500 thuộc địa phận thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam
3 Tổ chức thực hiện dự án
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Hà Nam;
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý bảo trì KCHTGT tỉnh Hà Nam
- Đơn vị lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư HưngYên Phát
4 Nguồn tài liệu sử dụng
- Kết quả khảo sát địa hình;
- Các biên bản làm việc với địa phương về các công trình liên quan;
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Đặc điểm địa hình
Địa hình Hà Nam có hai vùng rõ rệt:
Phía Tây là vùng đồi núi có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là núi đávôi với tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, và tiềm năng phát triển
du lịch
Vùng đồng bằng là vùng đất đai màu mỡ thuộc bãi bồi ven sông Hồng cótiềm năng phát triển công nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến nông sản thànhphẩm và du lịch sinh thái
Vị trí khảo sát công trình tương đối bằng phẳng (cao độ địa hình thay đổitrong phạm vi hẹp)
Điều kiện địa mạo: Điển hình là dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mònxâm thực
2 Đặc điểm khí hậu
Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Hà Nam nên khí hậu trong vùng mang
Trang 5những nét đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ Gần khu vực có trạm khítượng Phủ Lý (trạm đo đạc từ năm 1960 đến nay) Sau đây là một số đặc trưng khíhậu của trạm.
a Nhiệt độ không khí
- Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,1OC
- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng 27,4OC
- Tháng nóng nhất là tháng VI, tháng VII có nhiệt độ trung bình lên tới 29,1OC.Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 21,1OC Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến
8OC Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới :
Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng và năm trạm Phủ Lý ( OC)
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng,hai tháng mưa lớn nhất là tháng VII và tháng IX Lượng mưa hai tháng này chiếm30% lượng mưa toàn năm
- Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau Chế độ mưa ở khuvực này biến động mạnh từ năm này qua năm khác Lượng mưa ngày lớn nhất tạicác trạm trong khu vực ứng với các tần suất theo biểu sau:
Thống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Lượn
g mưa 29,9 29,3 50,2 103,6 177,3 254,1 251,3 312,0 325,8 233,4 86,1 36,0 1889
c Độ ẩm:
Trong khu vực có độ ẩm tương đối cao, trung bình năm lên tới 84% Thời
kỳ độ ẩm cao là các tháng II, III, IV và tháng VIII, IX, độ ẩm cao có khi lên tới89% Thời kỳ khô thường xuất hiện vào tháng XI - đến tháng I năm sau Độ ẩm rấtthấp thường quan trắc được trong tháng XII Độ ẩm trung bình tháng và năm tạitrạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:
Bảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý
d Bốc hơi:
Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lý
Trang 6đạt 845,6mm Hàng năm có 8 tháng, từ tháng V đến XII có lượng bốc hơi trungbình mỗi tháng vượt 68,0mm Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt102mm Các tháng có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượngbốc hơi trung bình dưới 60,0mm trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân Tháng cólượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng II với lượng bốc hơi trung bình chỉ đạt 44,0mm.
Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (mm)
Bốc hơi 59,1 44 43,2 52,8 84,3 90,3 102 74,2 68,5 78,3 76 72,9 845,6
e Nắng:
Khu vực có số giờ nắng trung bình, tổng số giờ nắng trung bình cả năm vàokhoảng 1595,1 giờ Hàng năm có tới 6 tháng từ tháng V đến tháng X có số giờnắng trung bình mỗi tháng vượt 168 giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng VII với sốgiờ nắng trung bình là 205,3 giờ Thời kì ít nắng nhất là 4 tháng từ tháng I đếntháng IV, số giờ nắng trung bình nhỏ hơn 90 giờ mỗi tháng Tháng nắng ít nhất làtháng II, với số giờ nắng trung bình khoảng 41,4 giờ
Bảng thống kê số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ)
Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảngdưới:
Thống kê tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (m/s)
Tốc độ 2,2 2,0 1,9 2,1 2,1 1,9 2,0 1,7 1,9 2,1 2,0 2,1 2,0
3 Địa chất công trình
a Đặc điểm địa hình - địa mạo
- Khu vực khảo sát thuộc dạng đồng bằng tích tụ ven biển Quá trình địamạo chủ yếu ở đây là sự bào mòn, vận chuyển và tích tụ và các loại vật liệu trầmtích có thành phần và nguồn gốc khác nhau Bề mặt địa hình tương đối thoải, chiacắt nhỏ bởi các dòng chảy
- Nhìn chung địa hình khu vực công trình tương đối bằng phẳng
Trang 7b Điều kiện địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp.
Công trình sửa chữa hư hỏng mặt đường nên không đề cập đến đến địa tầngtrong phạm vi dự án
4 Vật liệu xây dựng
Căn cứ theo điều mỏ vật liệu và nhu cầu vật liệu của công trình Các mỏ vậtliệu có thể cung cấp cho dự án như sau:
a Bãi tập kết cát chân cầu Yên Lệnh
- Vị trí: Bên bờ phải sông Hồng, thuộc xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh
Hà Nam
- Trữ lượng: lớn, có thể đáp ứng theo yêu cầu của dự án
- Chất lượng: Cát nhỏ tại bãi tập kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm vật liệucát đắp nền; Cát trung đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu của lớp cát thoát nước, cốt liệucho BTXM cấp đến B25, vữa xây đến mác M7,5; Cát to đạt tiêu chuẩn để làm vậtliệu cho lớp đệm cát thoát nước, làm cốt liệu cho vữa xây các loại mác, cốt liệu choBTXM các loại cấp và cốt liệu cho BTN
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát nhỏ để đắp nền được hút trực tiếp
từ sông Hồng hoặc các khu vực lân cận về tập kết tại bãi Cát to và cát trung chocốt liệu bê tông được khai thác từ Phú Thọ vận chuyển bằng đường sông tập kết tạibãi, vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường sông hoặc đường bộ Tại bãi cóđầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển
b Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam
- Vị trí: Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê,huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Đây là mỏ đá có từ lâu, hiện đang khai thác phục
vụ xây dựng các công trình trong khu vực
- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000m3/năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc
- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệuBTN và BTXM cũng như để làm đá xây Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều chocác công trình giao thông, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng Cường độ kháng nén bãohoà trung bình của mỏ Rbh = 816KG/cm2
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xâydựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác vàđiều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi Có thể vận chuyển bằng đường bộ,đường sông và đường sắt
Trang 8lượng đá nguyên khai lấy tại mỏ đạt tiêu chuẩn để sản xuất ra cốt liệu cho cấp phối
đá dăm loại I, II, BTN, BTXM
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xâydựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác vàđiều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi
- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Kếtquả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt các tiêu chuẩn để đắp nền đường
e Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam:
- Vị trí: Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã ThanhNghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm phía bên phải của tuyến đườngnối từ QL1A vào Bồng Lạng, từ QL1A vào mỏ khoảng 3,5km
- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3 , trong đó Tổhợp Hợp Thành được cấp phép khai thác 300.000 m3
- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Hiện tạiđất lấy tại mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầu đường BồngLạng và các dự án khác trong khu vực Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏđạt yêu cầu đắp nền đường
Kết luận và kiến nghị :
- Các mỏ vật liệu đắp: Chất lượng tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn đắp nềnđường; trữ lượng mỏ khá lớn đáp ứng được nhu cầu của công trình và hiện tại đangđược khai thác phục vụ các công trình trong khu vực; cự ly vận chuyển gần, đường
đi thuận lợi
Trang 9- Các mỏ cát: Vật liệu tại bãi tập kết đạt chất lượng làm cốt liệu trong bêtông cũng như các hạng mục khác của công trình.
- Kiến nghị: Các mỏ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cần làm thí nghiệmxác định chất lượng theo đúng các quy định hiện hành
II.2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1 Hiện trạng tuyến đường:
- Tuyến đường ĐT.494B trên địa phận tỉnh Hà Nam có điểm đầu giao QL21B tại Km51+900 (đường Nam Cao) và điểm cuối giao ĐT.494 tại Km6+00 (xãThanh Sơn) là tuyến đường giao thông huyết mạch trên địa bàn tỉnh, có tính chấtquan trọng trong việc giao thương giữa các phường trong Thành Phố Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam, có mật độ phương tiện lưu thông cao, đặc biệt là các phương tiện có trọngtải lớn Hiện nay, một số đoạn trên tuyến (Km8+418,45 – Km8+514,00) đã xuốngcấp, tình trạng thoát nước trên tuyến qua vị trí khu dân cư (Km5+490,64 –Km5+609,31) bên đường bị ảnh hưởng do cao độ mặt đường thấp hơn phần bê tôngvuốt nối hè đường vào nhà dân Đặc biệt phần đường hai đầu cống (Km8+436,14 –Km8+445,52) trong quá trình khai thác đã bị lún võng, tạo chênh cao giữa phầnđường và phần bản mặt cống gây bất lợi cho các phương tiện tham gia giao thông
và ảnh hưởng tới tuổi thọ của tuyến nếu không được sửa chữa kịp thời Đoạn tuyếnKm5+490,64 đến Km5+609,31 bên phải là khu dân cư, nước thải sinh hoạt đượcthoát ra hệ thống rãnh xây hiện trạng, nhưng hiện nay rãnh hiện trạng đã xuống cấp
và hư hỏng Mặt khác do vỉa hè được tôn cao bằng bê tông trước nhà các hộ dân vàtrên tuyến không có hệ thống cống rãnh thoát nước nên dẫn đến tình trạng ngậpnước trên đường mỗi khi trời mưa gây mất đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinhmôi trường trong khu vực
2 Quy mô mặt đường cũ:
Nền mặt đường có quy mô như sau:
Kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa:
- Bề rộng mặt đường : Bm =10 -11 m
- Bề rộng lề đường: Blề = 2x(0,5-1)m
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
- Tuyến đường ĐT.494B trên địa phận tỉnh Hà Nam là tuyến đường giaothông huyết mạch trên địa bàn tỉnh, có tính chất quan trọng trong việc giao thươngtrong địa bàn thành phố Phủ Lý nói riêng và Hà Nam nói chung, có mật độ phươngtiện lưu thông cao, đặc biệt là các phương tiện có trọng tải lớn Vì vậy Sửa chữamặt đường đoạn Km8+400 – Km8+500; sửa chữa cải thiện tình trạng thoát nướcmặt đường đoạn Km5+400 – Km5+500(phải), ĐT.494B là rất cần thiết và cấp báchđảm bảo thoát nước mặt trên tuyến, ngăn chặn phá hủy nền mặt đường, nâng caođiều kiện khai thác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao tuổi thọ công trình
Trang 10IV MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Sửa chữa mặt đường đoạn Km8+400 – Km8+500; sửa chữa cải thiện tìnhtrạng thoát nước mặt đường đoạn Km5+400 – Km5+500(phải), ĐT.494B là rất cầnthiết và cấp bách đảm bảo thoát nước mặt trên tuyến, ngăn chặn phá hủy nền mặtđường, nâng cao điều kiện khai thác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng caotuổi thọ công trình
V ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Địa điểm xây dựng thuộc thành phố Phủ Lý- Tỉnh Hà Nam
VI DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Diện tích sử dụng đất trên phần diện tích nền, mặt đường hiện trạng và hànhlang đường bộ
VII QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
VII.1 QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Nền mặt đường có quy mô theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng như sau:
- Bề rộng mặt đường : Bm =10 - 11 m
- Bề rộng lề đường: Blề = 2x(0,5-1)m
VII.2 KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG KSTK
1 Khảo sát
- Căn cứ quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN - 263 - 2000;
- Quy phạm đo vẽ bản đồ 96TCN 43-90 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước;
- Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung: TCXDVN 9398- 2012;
2 Thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054- 2005;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: 22TCN 273- 01;
- Mặt đường bê tông nhựa nóng - thi công và nghiệm thu: 2011
TCVN8819 Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu: TCVN 9436TCVN8819 2012;
- Công tác đất – thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-2012;
- Tiêu chuẩn công tác nền móng thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012;
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574-2012;
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9115 : 2019 về thi công và nghiệm thu kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép;
- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2019/BGTVT;
- Các quy trình, quy phạm hiện hành khác;
VII.3 GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ.
Trang 11Nguyên tắc thiết kế: Cao độ điểm đầu và điểm cuối phù hợp với cao độ hiện
tại trên đường cũ, đảm bảo các lớp tăng cường và kết cấu áo đường, phù hợp vớicác điểm khống chế trắc dọc trên tuyến, đảm bảo êm thuận và khả năng thoát nước
- Độ dốc ta luy đắp 1/1,5; ta luy đào 1/1,0
d Kết cấu mặt đường: Thiết kế mặt đường Sửa chữa:
* Kết cấu nền mặt đường Đoạn Km8+420,45 đến Km8+501,99:
- Kết cấu bù vênh :
+ Mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày 7cm ;
+ Bù vênh bằng BTN C12.5 dày trung bình <=3cm ;
+ Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0.5kg/1m2 ;
+ Cày xới mặt đường BTN cũ ;
- Kết cấu cào bóc :
+ Mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày 7cm ;
+ Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0.5kg/1m2 ;
+ Cào bóc mặt đường BTN cũ dày trung bình 3cm ;
- Kết cấu cào bóc trên cống ;
+ Mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày 7cm ;
+ Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0.5kg/1m2 ;
+ Cào bóc mặt đường BTN cũ trên cống, tưới chống thẩm bản mặt cống ;
2 Vuốt nhập đường ngang dân sinh, đường giao
Tại các vị trí vuốt nhập (Vị trí 1 từ Km8+418,45-Km8+420,45; Vị trí 2 từKm8+501,99-Km8+514,00) được thiết kế vuốt nối êm thuận, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc đi lại được an toàn
- Kết cấu vuốt nhập:
+ Mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày trung bình 4cm ;
+ Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0.5kg/1m2 trên mặt đường cũ ;