1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh DT 494b 28 5

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới: B ng th ng kê ảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm

Trang 1

THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Các căn cứ pháp lý

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số /2020/HĐTVXD ngày tháng năm 2020, được

ký giữa Sở giao thông vận tải Hà Nam với Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Hưng YênPhát;

- Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-SGTVT ngày 24/3/2020 của Sở giao thông vận tải

Hà nam về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí khảo sát, lập Báo cáo Kinh tế

-kỹ thuật đầu tư xây dựng; kế hoạch lựa chọn Nhà thầu gói thầu tư vấn khảo sát,lập báocáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Sửa chữa mặt đường đoạn Km8+400 –Km8+500; sửa chữa cải thiện tình trạng thoát nước mặt đường đoạn Km5+400 –Km5+500 (phải), ĐT.494B;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ tài chínhquy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Căn cứ Quyết định số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng vềHướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng;

- Căn cứ định mức dự toán khảo sát, lắp đặt, sửa chữa, xây dựng công trình banhành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng;

- Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng bộ xâydựng về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng bộ xâydựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng bộ xâydựng về Hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng bộ xâydựng về Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình;

- Giá vật liệu áp dụng theo thông báo giá Quý I năm 2020 khu vực 1 của Sở Xây

Trang 2

- Căn cứ hồ sơ khảo sát và thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Hưng YênPhát lập;

- Các thông tư văn bản hiện hành khác của Ngành và Nhà nước đang áp dụng;

2 Tên công trình, phạm vi nghiên cứu

- Tên công trình: Sửa chữa mặt đường đoạn Km8+400 – Km8+500; sửa chữa cảithiện tình trạng thoát nước mặt đường đoạn Km5+400 – Km5+500 (phải), ĐT.494B

- Phạm vi nghiên cứu: Đoạn từ Km8+400 đến Km8+500, Km5+400 đếnKm5+500 thuộc địa phận thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam

3 Tổ chức thực hiện dự án

- Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Hà Nam;

- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý bảo trì KCHTGT Hà Nam

- Đơn vị lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Hưng YênPhát

4 Nguồn tài liệu sử dụng

- Kết quả khảo sát địa hình;

- Các biên bản làm việc với địa phương về các công trình liên quan;

- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Đặc điểm địa hình

Địa hình Hà Nam có hai vùng rõ rệt:

- Phía Tây là vùng đồi núi có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là núi đá vôivới tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, và tiềm năng phát triển dulịch

- Vùng đồng bằng là vùng đất đai màu mỡ thuộc bãi bồi ven sông Hồng có tiềmnăng phát triển công nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến nông sản thành phẩm và

Trang 3

Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Hà Nam nên khí hậu trong vùng mang

những nét đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ Gần khu vực có trạm khí

tượng Phủ Lý (trạm đo đạc từ năm 1960 đến nay) Sau đây là một số đặc trưng khí hậu

của trạm

a Nhiệt độ không khí

- Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,1OC

- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng 27,4OC

- Tháng nóng nhất là tháng VI, tháng VII có nhiệt độ trung bình lên tới 29,1OC

Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 21,1OC Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến

8OC Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới :

Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng và năm trạm Phủ Lý ( OC)

lượng mưa toàn năm

- Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau Chế độ mưa ở khuvực này biến động mạnh từ năm này qua năm khác Lượng mưa ngày lớn nhất tại các

trạm trong khu vực ứng với các tần suất theo biểu sau:

Th ng kê l ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ng m a trung bình tháng v n m (mm) ư à năm (mm) ăm (mm)

Lượn

g mưa 29,9 29,3 50,2 103,6 177,3 254,1 251,3 312,0 325,8 233,4 86,1 36,0 1889

Trang 4

c Độ ẩm:

Trong khu vực có độ ẩm tương đối cao, trung bình năm lên tới 84% Thời kỳ

độ ẩm cao là các tháng II, III, IV và tháng VIII, IX, độ ẩm cao có khi lên tới 89%.Thời kỳ khô thường xuất hiện vào tháng XI - đến tháng I năm sau Độ ẩm rất thấpthường quan trắc được trong tháng XII Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ

Lý được thống kê ở bảng dưới:

B ng th ng kê ảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý m trung bình tháng v n m t i tr m Ph Lý à năm (mm) ăm (mm) ại trạm Phủ Lý ại trạm Phủ Lý ủ Lý

d Bốc hơi:

Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lý đạt845,6mm Hàng năm có 8 tháng, từ tháng V đến XII có lượng bốc hơi trung bình mỗitháng vượt 68,0mm Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 102mm Cáctháng có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượng bốc hơi trungbình dưới 60,0mm trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân Tháng có lượng bốc hơi nhỏnhất là tháng II với lượng bốc hơi trung bình chỉ đạt 44,0mm

Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (mm)

số giờ nắng trung bình nhỏ hơn 90 giờ mỗi tháng Tháng nắng ít nhất là tháng II, với

số giờ nắng trung bình khoảng 41,4 giờ

B ng th ng kê s gi n ng trung bình tháng v n m t i tr m Ph Lý (gi ) ảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ) ắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ) à năm (mm) ăm (mm) ại trạm Phủ Lý ại trạm Phủ Lý ủ Lý ờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ)

f Gió:

Trang 5

Tốc độ gió trung bình trong năm 2m/s Tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được khi

có bão đạt xấp xỉ 36m/s (ENE) quan trắc được ngày 24 tháng 7 năm 1996 (trạm PhủLý)

Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:

Th ng kê t c ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) ống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý gió trung bình tháng v n m t i tr m Ph Lý (m/s) à năm (mm) ăm (mm) ại trạm Phủ Lý ại trạm Phủ Lý ủ Lý

I

IX X XI XII Năm

Tốc độ 2,2 2,0 1,9 2,1 2,1 1,9 2,0 1,7 1,

92,1 2,0 2,1 2,0

3 Địa chất công trình

a Đặc điểm địa hình - địa mạo

- Khu vực khảo sát thuộc dạng đồng bằng tích tụ ven biển Quá trình địa mạo chủyếu ở đây là sự bào mòn, vận chuyển và tích tụ và các loại vật liệu trầm tích có thànhphần và nguồn gốc khác nhau Bề mặt địa hình tương đối thoải, chia cắt nhỏ bởi cácdòng chảy

- Nhìn chung địa hình khu vực công trình tương đối bằng phẳng

b Điều kiện địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp.

Công trình sửa chữa hư hỏng mặt đường nên không đề cập đến đến địa tầng trongphạm vi dự án

4 Vật liệu xây dựng

Căn cứ theo điều mỏ vật liệu và nhu cầu vật liệu của công trình Các mỏ vật liệu

có thể cung cấp cho dự án như sau:

a Bãi tập kết cát chân cầu Yên Lệnh

- Vị trí: Bên bờ phải sông Hồng, thuộc xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh HàNam

- Trữ lượng: lớn, có thể đáp ứng theo yêu cầu của dự án

- Chất lượng: Cát nhỏ tại bãi tập kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm vật liệu cátđắp nền; Cát trung đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu của lớp cát thoát nước, cốt liệu choBTXM cấp đến B25, vữa xây đến mác M7,5; Cát to đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu cholớp đệm cát thoát nước, làm cốt liệu cho vữa xây các loại mác, cốt liệu cho BTXM cácloại cấp và cốt liệu cho BTN

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát nhỏ để đắp nền được hút trực tiếp từsông Hồng hoặc các khu vực lân cận về tập kết tại bãi Cát to và cát trung cho cốt liệu

bê tông được khai thác từ Phú Thọ vận chuyển bằng đường sông tập kết tại bãi, vận

Trang 6

chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường sông hoặc đường bộ Tại bãi có đầy đủ cácmáy móc để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển.

b Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam

- Vị trí: Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê,huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Đây là mỏ đá có từ lâu, hiện đang khai thác phục vụxây dựng các công trình trong khu vực

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000 m3/nămgồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc

- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệu BTN

và BTXM cũng như để làm đá xây Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều cho các côngtrình giao thông, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng Cường độ kháng nén bão hoà trungbình của mỏ Rbh = 816KG/cm2

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xâydựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác vàđiều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi Có thể vận chuyển bằng đường bộ, đườngsông và đường sắt

c Mỏ đá Đồng Ao – Hà Nam

- Vị trí: Mỏ đá thuộc xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Khu vực

mỏ đá hiện tại đang khai thác phục vụ xây dựng các công trình trong khu vực

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 30.000.000m3/năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc

- Chất lượng của mỏ: Đá tại mỏ là đá vôi xám xanh xám trắng, cứng Chất lượng

đá nguyên khai lấy tại mỏ đạt tiêu chuẩn để sản xuất ra cốt liệu cho cấp phối đá dămloại I, II, BTN, BTXM

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xâydựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác vàđiều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi

d Mỏ đất đắp Ba Sao

- Vị trí: Mỏ đất đắp Ba Sao thuộc địa phận xóm 6 thôn Thung Cầu xã Ba Sao,huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm bên phải tuyến của QL21, hướng Phủ Lý điChi Nê, từ QL21 vào mỏ khoảng 2km Hiện tại khu vực mỏ là đồi trồng cây của dân,

Trang 7

e Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam:

- Vị trí: Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã Thanh Nghị,huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm phía bên phải của tuyến đường nối từQL1A vào Bồng Lạng, từ QL1A vào mỏ khoảng 3,5km

- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3 , trong đó Tổ hợpHợp Thành được cấp phép khai thác 300.000 m3

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Hiện tại đất lấytại mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầu đường Bồng Lạng và các

dự án khác trong khu vực Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt yêu cầu đắpnền đường

Trong quá trình thi công, đơn vị thi công cần tiếp tục làm việc với chính quyềnđịa phương và của cơ quan hữu quan để xác định chính xác vị trí đổ vật liệu thải vàcác biện pháp vận chuyển, san lấp, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường

Kết luận và kiến nghị

- Các mỏ vật liệu đắp: Chất lượng tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn đắp nền đường;trữ lượng mỏ khá lớn đáp ứng được nhu cầu của công trình và hiện tại đang được khaithác phục vụ các công trình trong khu vực; cự ly vận chuyển gần, đường đi thuận lợi

- Các mỏ cát: Vật liệu tại bãi tập kết đạt chất lượng làm cốt liệu trong bê tôngcũng như các hạng mục khác của công trình

- Kiến nghị: Các mỏ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cần làm thí nghiệm xácđịnh chất lượng theo đúng các quy định hiện hành

II.2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1 Hiện trạng tuyến đường:

- Tuyến đường ĐT.494B trên địa phận tỉnh Hà Nam có điểm đầu giao QL 21B tại

Km51+900 (đường Nam Cao) và điểm cuối giao ĐT.494 tại Km6+00 (xã Thanh Sơn)

là tuyến đường giao thông huyết mạch trên địa bàn tỉnh, có tính chất quan trọng trongviệc giao thương giữa các phường trong Thành Phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, có mật độphương tiện lưu thông cao, đặc biệt là các phương tiện có trọng tải lớn Hiện nay, một

số đoạn trên tuyến đã xuống cấp, rạn nứt bề mặt, lún võng, tình trạng thoát nước trên

Trang 8

tuyến qua các vị trí khu dân cư bên đường bị ảnh hưởng do cao độ mặt đường thấp hơnphần bê tông vuốt nối hè đường vào nhà dân Đặc biệt là các đoạn Km8+400 vàKm5+400 đến Km5+500, phần đường hai đầu cống tại Km8+400 trong quá trình khaithác đã bị lún võng, tạo chênh cao giữa phần đường và phần bản mặt cống, mặt đường

bị rạn nứt cày xước gây bất lợi cho các phương tiện tham gia giao thông và ảnh hưởngtới tuổi thọ của tuyến nếu không được sửa chữa kịp thời Đoạn tuyến Km5+400 đếnKm5+500 bên phải là khu dân cư, nước thải sinh hoạt được thoát ra hệ thống rãnh xâyhiện trạng, nhưng hiện nay rãnh hiện trạng đã xuống cấp và hư hỏng, mặt khác do vỉa

hè được tôn cao bằng bê tông trước nhà các hộ dân nên nước mặt đường không cóđiểm thoát ngang dẫn đến tình trạng ngập nước trên đường mỗi khi trời mưa gây mất

an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong khu vực

2 Quy mô mặt đường cũ:

Nền mặt đường có quy mô như sau:

Kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa:

- Bề rộng mặt đường : Bm =10 -11 m

- Bề rộng lề đường: Blề = 2x(0,5-1)m

III SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

- Tuyến đường ĐT.494B trên địa phận tỉnh Hà Nam là tuyến đường giao thônghuyết mạch trên địa bàn tỉnh, có tính chất quan trọng trong việc giao thương trong địabàn thành phố Phủ Lý nói riêng và Hà Nam nói chung, có mật độ phương tiện lưuthông cao, đặc biệt là các phương tiện có trọng tải lớn Vì vậy Sửa chữa mặt đườngđoạn Km8+400 – Km8+500; sửa chữa cải thiện tình trạng thoát nước mặt đường đoạnKm5+400 – Km5+500(phải), ĐT.494B là rất cần thiết và cấp bách đảm bảo thoát nướcmặt trên tuyến, ngăn chặn phá hủy nền mặt đường, nâng cao điều kiện khai thác, giảmthiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao tuổi thọ công trình

IV MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- Sửa chữa mặt đường đoạn Km8+400 – Km8+500; sửa chữa cải thiện tình trạngthoát nước mặt đường đoạn Km5+400 – Km5+500(phải), ĐT.494B là rất cần thiết vàcấp bách đảm bảo thoát nước mặt trên tuyến, ngăn chặn phá hủy nền mặt đường, nângcao điều kiện khai thác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao tuổi thọ côngtrình

V ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Địa điểm xây dựng thuộc thành phố Phủ Lý- Tỉnh Hà Nam

VI DIỆN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Diện tích sử dụng đất trên phần diện tích nền, mặt đường hiện trạng và hành langđường bộ

Trang 9

VII QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

VII.1 QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

Nền mặt đường có quy mô theo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng như sau:

- Bề rộng mặt đường : Bm =10 - 11 m

- Bề rộng lề đường: Blề = 2x(0,5-1)m

VII.2 KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG KSTK

1 Khảo sát

- Căn cứ quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN - 263 - 2000;

- Quy phạm đo vẽ bản đồ 96TCN 43-90 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước;

- Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung: TCXDVN 9398- 2012;

2 Thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054- 2005;

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: 22TCN 273- 01;

- Mặt đường bê tông nhựa nóng - thi công và nghiệm thu: TCVN8819- 2011

- Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu: TCVN 9436-2012;

- Công tác đất – thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-2012;

- Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước – thi công và nghiệm thu: TCVN 9504-2012;

- Tiêu chuẩn công tác nền móng thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012;

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574-2012;

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9115 : 2019 về thi công và nghiệm thu kết cấu bêtông và bê tông cốt thép lắp ghép;

- Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT;

- Các quy trình, quy phạm hiện hành khác;

VII.3 GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ.

Trang 10

b Thiết kế trắc dọc

Nguyên tắc thiết kế

- Cao độ điểm đầu và điểm cuối: Phù hợp với cao độ hiện tại trên đường cũ, đảmbảo các lớp tăng cường và kết cấu áo đường, phù hợp với các điểm khống chế trắc dọctrên tuyến, đảm bảo êm thuận và khả năng thoát nước

c Thiết kế trắc ngang

Quy mô theo tiêu mặt bằng Thiết kế với quy mô như sau:

Đoạn Km8+420,45 - Km 8+501,99 có L= 81,54 m , bề rộng mặt đường bằng bềrộng mặt đường hiện trạng đang khai thác

- Bề rộng mặt đường : Bm = 10 m;

- Dốc ngang mặt đường: im = 3%

- Độ dốc ta luy đắp 1/1,5; ta luy đào 1/1,0

d Kết cấu mặt đường: Thiết kế mặt đường Sửa chữa:

* Kết cấu nền mặt đường Đoạn Km8+420,45 đến Km8+501,99:

- Kết cấu bù vênh :

+ Mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày 7cm ;

+ Bù vênh bằng BTN C12.5 dày trung bình <=3cm ;

+Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0,3kg/1m2 ;

- Kết cấu cào bóc :

+ Mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày 7cm ;

+ Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0,5kg/1m2 ;

2 Vuốt nhập đường ngang dân sinh, đường giao

Tại các vị trí vuốt nhập đường thiết kế vuốt nối êm thuận, tạo điều kiện thuận lợicho việc đi lại được an toàn

- Kết cấu vuốt nhập:

+ Mặt đường bê tông nhựa C12,5 dày trung bình 4cm ;

+ Tưới nhựa dính bám hàm lượng 0,5kg/1m2 trên mặt đường cũ ;

B Hệ thống thoát nước

1 Hệ thống thoát nước dọc:

Căn cứ tuyến hiện trạng và mặt bằng công trình đảm bảo xây dựng rãnh thoátnước dọc trong phạm vi nền lề đường

Ngày đăng: 07/05/2022, 15:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w