1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh dt g01

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Dự Toán Chi Phí Xây Dựng
Trường học Bộ Giao Thông Vận Tải - Tổng Công Ty Tư Vấn GTVT
Chuyên ngành Quản lý dự án và xây dựng cơ bản
Thể loại Dự án đầu tư xây dựng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Dự án ĐTXD CT cải tạo, nâng cấp QL1, Đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT Gói thầu XL 01 Km114+985 Km116+040 Bước Thiết kế BVTC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT CỘNG[.]

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP QL1 ĐOẠN HÀ NỘI - BẮC GIANG THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT

GÓI THẦU XL-01: KM113+985 – KM116+040

BƯỚC: BẢN VẼ THI CÔNG

THUYẾT MINH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tổng quát

Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội – Bắc Giang theo hình thức BOT nằm trong tổng thể Dự án đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn đã được

Bộ GTVT phê duyệt bước lập dự án đầu tư theo Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2014 với phạm vi dự án như sau:

Điểm đầu dự án: Km113+985-QL1 cũ (Nút giao QL31) thuộc địa phận thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang

Điểm cuối dự án: Km159+100-lý trình QL1 (Trạm thu phí Phù Đổng), thuộc địa phận thành phố Hà Nội

- Tổng chiều dài nghiên cứu: 45,85km.

2 Phạm vi gói thầu

Gói thầu số 05 thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang, tiếp giáp với gói thầu số 04 do Công ty TNHH MTV tư vấn và khảo sát thiết kế và xây dựng và gói thầu số 06 do Tổng công ty TVTK GTVT - CTCP thực hiện Phạm vi thiết kế gói thầu số 05 như sau:

- Điểm đầu: Km113+985 - QL1 cũ

- Điểm cuối: Km116+040 - QL1 cũ

- Tổng chiều dài gói thầu: 2.06 km.

Gói thầu số 01 nằm trong địa phận tỉnh Bắc Giang, đi qua địa phận TP Bắc Giang

Tiêu chuẩn kỹ thuật của gói thầu

Căn cứ Quyết định phê duyệt DAĐT số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2014 của Bộ GTVT quy mô của Dự án được quyết định như sau:

- Tuyến chính: Đường ô tô cao tốc vận tốc thiết kế Vtk=100Km/h theo tiêu chuẩn Việt

Nam TCVN 5729-2012

Bề rộng mặt đường gồm 4 làn xe cơ giới 4x3,75m =15,0m

Bề rộng làn dừng xe khẩn cấp 2x3,0m = 6,0m

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 1

Trang 2

Bề rộng dải phân cách giữa = 9,0m

- Đường gom: Đường ô tô cấp V đồng bằng, Vtk=40Km/h theo tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 4054-2005

Bề rộng mặt đường = 5,5m

3 Kết cấu mặt đường

Tuyến chính:

Kết cấu mặt đường mở rộng

Tổng chiều dày kết cấu áo đường là 98cm Kết cấu mặt đường được chia thành các lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa rỗng, dày : 10cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày : 75cm

Kết cấu mặt đường tăng cường

KCTC2:Áp dụng cho đoạn có Eyc≥120Mpa

+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa rỗng, dày : 10cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Bù vênh CPĐD loại I

KCTC3:Áp dụng cho đoạn có Eyc≥110Mpa

+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa rỗng, dày : 10cm

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 2

Trang 3

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2.

+ CPĐD loại I : 20cm + Bù vênh CPĐD loại I

Kết cấu dải dừng xe khẩn cấp

Đối với phần mở rộng

+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày: 85cm

Đối với phần tăng cường trên mặt đường cũ

+ Bê tông nhựa chặt 12,5, dày : 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại I

Đường gom:

+ Bê tông nhựa chặt 19, dày : 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I, dày : 15cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày : 28cm

Kết cấu mặt đường dân sinh

Áp dụng cho kết cấu mặt đường đường giao dân sinh có mặt đường cũ là BTXM:

- BTXM M200 dày 20cm

- Lớp giấy dầu

- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại 1 nếu chiều dày bù vênh > 10cm, bù vênh bằng BTXM M200 nếu chiều dày bù vênh ≤ 10cm

- Mặt đường cũ hiện tại

Áp dụng cho kết cấu mặt đường đường giao dân sinh khác:

+ Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn, nhựa 3kg/m2

+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Mặt đường cũ hiện tại

Xử lý mặt đường hư hỏng:

- Mặt đường hư hỏng nhẹ: là loại hư hỏng rạn nứt, bong tróc - hư hỏng nhẹ Không

cần xử lý

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 3

Trang 4

- Mặt đường hư hỏng nặng: là loại nứt mai rùa, bong tróc nặng, ổ gà – hư hỏng nặng

(nền đường không bị cao su) Loại hư hỏng này cần phải xử lý trước khi thi công lớp mặt đường tăng cường Giải pháp xử lý như sau:

+ Cắt lớp BTN cũ bằng máy cắt

+ Đào bỏ lớp MĐ cũ sâu trung bình 60cm

+ Lu lèn nền đường cũ dày 20cm đạt độ chặt K>0,98

+ Đắp trả bằng CPĐD loại I bằng cao độ mặt đường hiện tại

+ Thi công các lớp mặt đường tăng cường

- Nền đường bị cao su: tại thời điểm khảo sát trong phạm vi gói thầu không có hư

hỏng loại này Tuy nhiên, trước khi thi công, nếu phát hiện thì cần phải xử lý như sau:

+ Cắt lớp BTN cũ bằng máy cắt

+ Đào bỏ các lớp kế cấu áo đường cũ bị hư hỏng dày trung bình 60cm Sau đó đào

xử lý nền đường thêm 80cm

+ Lu lèn nền đường cũ dày 20cm đạt độ chặt K>0,95

+ Đắp trả lớp đất đắp K>0,95 dày 50cm, lớp đất K>0,98 dày 30cm, tiếp theo đắp trả lớp CPĐD loại 1 bằng cao độ mặt đường hiện tại

+ Thi công các lớp mặt đường tăng cường

II VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Hồ sơ dự toán gói thầu số XL-01 Km113+985 -:- Km116+040 cập nhật số liệu điều tra mỏ vật liệu đến thời điểm bao gồm:

Công văn số 396/2014/CV-BOT-KT ngày 2/10/2014 của Công ty CP đầu tư BOT

Hà Nội - Bắc Giang;

Công văn số 4634/TEDI-SLCB ngày 21/10/2014 của Tổng Công ty TVTK GTVT – CTCP kèm theo sơ đồ vị trí vật liệu xây dựng và bãi đổ thải sau khi rà soát

Sau khi tổng hợp từ hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng và các văn bản, gói thầu số XL-01 Km114+985 – Km116+040 sử dụng các loại mỏ vật liệu sau:

1 Mỏ đất Đồi Viềng

- Vị trí: Thôn Ngò, xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;

- Đơn vị quản lý: UBND xã Thanh Lâm;

- Đặc điểm vật liệu: Sét pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng;

- Trữ lượng: Khoảng 400.000m3;

- Điều kiện khai thác: Mỏ chưa khai thác;

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đến lý trình Km10+00 QL31 khoảng 2,0Km (xem chi tiết

trong bảng tổng hợp vị trí, bản đồ vị trí mỏ vật liệu xây dựng và bãi đổ vật liệu thải)

- Chất lượng đất tại mỏ Đồi Viềng đáp ứng yêu cầu làm vật liệu đắp lớp nền K95, có

thể sử dụng làm vật liệu đắp lớp nền K98 cho dự án khi được tuyển lựa

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 4

Trang 5

2 Mỏ đất Đầu Trâu

- Vị trí: Thôn Hàm Long, xã Yên Lư, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;

- Đơn vị quản lý: Công ty CP thương mại đầu tư khai thác chế biến xuất nhập khẩu

khoáng sản Hải Phòng;

- Đặc điểm vật liệu: Sét lẫn dăm sạn, màu xám vàng;

- Trữ lượng: Khoảng 400.000m3;

- Điều kiện khai thác: Mỏ đang khai thác;

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đến Km13+500 ĐT398 khoảng 0,5 Km (xem chi tiết trong

bảng tổng hợp vị trí, bản đồ vị trí mỏ vật liệu xây dựng và bãi đổ vật liệu thải)

- Chất lượng đất tại mỏ Đầu Trâu có thể sử dụng làm vật liệu đắp lớp nền K95.

4 Bãi tập kết cát Như Nguyệt

- Vị trí: Thôn Đạo Ngạn 2, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Thành;

- Đặc điểm vật liệu: Cát nhỏ màu xám ghi;

- Công suất khai thác: 1000m3/ngày;

- Điều kiện khai thác: Khai thác và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới;

- Cự ly vận chuyển: Từ bãi tập kết đến Km126+300 QL1 khoảng 10,0Km (theo đường

ĐT295B, QL37), hoặc đến Km130+600 QL1 khoảng 2,0Km (đường đê, liên xã hạn chế tải trọng 10 tấn - đường này tại thời điểm KS, UBND xã cấm xe chở VLXD)

- Chất lượng:

+ Đáp ứng YCKT làm vật liệu đắp cho dự án.

5 Mỏ đá Võ Nói

- Vị trí: Xóm Đá Bia, xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn;

- Đơn vị quản lý: Công ty cổ phần Võ Nói;

- Đặc điểm vật liệu: Đá vôi màu xám xanh;

- Trữ lượng: 3.000.000m3;

- Công suất khai thác: 1.000m3/ngày;

- Điều kiện khai thác: Khai thác và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới;

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đá đến Km80+500 QL1 khoảng 2,5km (xem bảng tổng

hợp vị trí mỏ vật liệu xây dựng và bãi đổ vật liệu thải)

- Chất lượng mỏ đá Võ Nói đáp ứng YCKT làm vật liệu cấp phối đá dăm loại I, II cho

dự án

6 Mỏ đá Thống Nhất

- Vị trí: Thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương;

- Đơn vị quản lý: Công ty cổ phần khai thác, chế biến khoáng sản Hải Dương;

- Đặc điểm vật liệu: Đá vôi màu xám xanh;

- Trữ lượng: 10.000.000m3;

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 5

Trang 6

- Công suất khai thác: 5.000m3/ngày;

- Điều kiện khai thác: Khai thác và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới;

- Cự ly vận chuyển: Vận chuyển theo đường thủy đến các bãi tập kết Lục Nam,

Xương Giang, Như Nguyệt, Thanh Trì (xem bảng tổng hợp vị trí mỏ vật liệu xây dựng và bãi đổ vật liệu thải)

- Chất lượng mỏ đá Thống Nhất đáp ứng YCKT làm vật liệu đá xây dựng, đá dùng

cho bê tông nhựa, cấp phối đá dăm loại I, II cho dự án

7 Bãi đổ thải : Bãi đổ vật liệu thải Núi Hiểu

- Vị trí: Thôn Núi Hiểu, xã Quang Châu, huyện Việt Yên, Bắc Giang;

- Đơn vị quản lý: UBND xã Quang Châu;

- Trữ lượng: Khả năng tập kết vật liệu thải khoảng 40.000 m3;

- Cự ly vận chuyển: Bãi thải Núi Hiểu cách lý trình Km129+700 QL1 khoảng 0,2k).

8 Bãi tập kết cấp phối đá dăm

Cấp phối đá dăm được vận chuyển từ mỏ về tập kết tại Km115+150 TP.Bắc Giang Khả năng tập kết vật liệu khoảng 2.000 m2;

III CÁC CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN:

1 Khối lượng: Theo hồ sơ thiết kế BVTC gói thầu số XL-01 Km113+985 – Km116+040

do Công ty CPTV ĐTXDCTGTI-CiencoI lập tháng 10 năm 2014

2 Biện pháp tổ chức thi công: Theo hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng lập tháng 7/2014.

3 Thời gian thi công: Dự kiến tổng thời gian thi công trong khoảng 22 tháng

(T9/2014-:-T6/2016)

4 Trình tự thi công

Tuyến đường được thi công dự kiến trong 22 tháng theo trình tự thi công như sau:

Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thi công phục vụ thi công;

Làm công trình tạm (lán trại, đường tạm) phục vụ thi công;

- Thi công cống (tùy theo điều kiện cụ thể có thể thi công cống đồng thời với công tác thi công nền đường hoặc thi công theo hạng mục riêng);

- Thi công rãnh dọc;

- Thi công nền đường: Đào nền đường bằng tổ hợp máy đào 1,6m3, ủi 110cv, ôtô vận chuyển 10T kết hợp với nhân lực, đáp nền đường bằng máy đầm rung 15T kết hợp với nhân lực

- Thi công các công trình gia cố, phòng hộ;

- Thi công các lớp mặt đường;

- Đắp lề đường (song song công tác thi công mặt đường);

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 6

Trang 7

- Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, tôn lượn sóng, biển báo, vạch sơn), trồng cỏ mái ta luy đắp

- Hữu cơ, bùn, cấp, đất không thích hợp sẽ được vận chuyển đổ đến bãi thải có sự đồng ý của địa phương

5 Văn bản thể chế:

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và công văn 4341/BGTVT-CQLXD ngày 16/05/2013 về việc hướng dẫn tạm thời triển khai thực hiện một số nội dung của Nghị định 15/2013/NĐ-CP

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động

- Nghị định 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước

- Thông tư số: 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng bổ sung kèm theo quyết định

số 1091/BXD-VP ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Xây dựng

- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

- Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung)

- Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung)

- Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung)

- Giá vật liệu theo thông báo giá số 08/CBGVLXD-LS ngày 3/9/2014 của tỉnh Bắc Giang

- Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 20/5/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện cơ giới đường sông số 36/VGCP – CNTĐV ngày 6/7/1995 của Ban Vật giá Chính Phủ

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 7

Trang 8

- Quyết định số 640/QĐ-BGTVT ngày 4/4/2011 của Bộ Giao thông vận tải phân loại đường để xác định cước vận tải đường bộ năm 2011

- Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc xếp loại đường bộ năm 2010

- Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đất: 2000đ/m3

- Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của UBTV Quốc Hội quy định mức thuế suất thuế tài nguyên 4%

- Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang v/v Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác đất xây dựng là 20.000đ/m3

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

6 Cơ sở tính toán :

- Hồ sơ TK BVTC do Công ty CPTV ĐTXDCTGTI-CiencoI lập tháng 10/2014:

- Thông báo cuộc họp số 176/2014/TB-BOT-KH ngày 29/7/2014 về kết luận cuộc họp

ngày 22/7/2014 của Công ty cổ phần đầu tư BOT Hà Nội - Bắc Giang về công tác lập dự toán xây dựng công trình

- Thông báo cuộc họp số 287/2014/TB-BOT-KH ngày 11/9/2014 về kết luận cuộc họp

ngày 9/9/2014 của Công ty cổ phần đầu tư BOT Hà Nội - Bắc Giang về hồ sơ dự toán xây dựng công trình mẫu của dự án

- Công văn số 215/2014/TB-BOT-KH ngày 15/8/2014 về vị trí bãi đổ đất thừa không sử

dụng - dự án đầu tư XD công trình cải tạo nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội - Bắc Giang của Công ty cổ phần đầu tư BOT Hà Nội - Bắc Giang

- Vật liệu xây dựng:

+ Các loại vật liệu xi măng, sắt thép, nhựa đường: so sánh giá vật liệu vận chuyển từ

TP Bắc Giang đến trung tuyến (có bảng tính kèm theo)

+ Đá các loại: lấy tại cụm đá Võ Nói vận chuyển đến trung tuyến

+ Trong công bố giá số 08/CBGVLXD-LS ngày 3/9/2014 của Liên Sở Tài chính – Xây dựng Bắc Giang, cấp phối đá dăm loại I tại mỏ Võ Nói có 2 loại: Base 1 và base 2 với giá tương ứng là 100.000đ/m3 và 72.200đ/m3, tuy nhiên không chỉ rõ chỉ tiêu cơ

lý, thành phần hạt của loại đá nào đảm bảo chất lượng của dự án Do đây là đường cao tốc nên tư vấn tạm tính giá cấp phối đá dăm loại I tương ứng với đá Base I trong công bố giá của tỉnh Bắc Giang Trong quá trình thi công, nhà thầu cần phải làm thí nghiệm xác định chính xác loại đá đủ chất lượng như quy định của dự án để thi công lớp CPĐD loại 1 và sẽ điều chỉnh dự toán cho phù hợp

+ Đá làm bê tông nhựa và bê tông dầm lấy tại Mỏ đá Thống Nhất - Hải Dương vận chuyển bằng đường sông về bãi tập kết Như Nguyệt rồi vận chuyển đến tuyến

+ Cát các loại: do không có giá cát tại các bãi tập kết nên so sánh giá cát vận chuyển từ

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 8

Trang 9

TP Bắc Giang, thị trấn Neo (huyện Yên Dũng), thị trấn Bích Động (huyện Việt Yên) đến trung tuyến Giá cát kinh tế nhất sẽ được áp dụng để tính dự toán Giá gốc lấy theo công bố giá tại TP/huyện và cộng thêm chi phí vận chuyển từ ranh giới địa giới hành chính của thị trấn huyện lỵ hoặc TP đến chân công trình

+ Một số các loại vật liệu khác theo đơn giá XDCT năm 2013 của UBND tỉnh và báo giá của nhà cung cấp

+ Vị trí đặt trạm trộn bê tông nhựa dự kiến gần khu vực cầu Như Nguyệt (bãi tập kết Như Nguyệt) Cự ly vận chuyển bê tông nhựa về đến trung tuyến 10km Đá để sản xuất BTN lấy tại mỏ đá Thống nhất vận chuyển bằng đường sông đến bãi tập kết Như Nguyệt (theo Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng và bãi đổ vật liệu thải do TEDI lập tháng 7 năm 2014)

+ Cấp phối đá dăm vận chuyển về bãi tập kết Km115+150 Khi thi công vận chuyển từ bãi tập kết đến công trình để rải theo biện pháp thi công tổng thể gói thầu số 01 + Đá xây công trình lấy tại mỏ đá Võ Nói vận chuyển đến trung tuyến, cự ly vận chuyển bình quân 37Km

+ Đất để đắp K >=0,95: giá lấy tại mỏ đất Đầu Trâu (đang được khai thác với giá

43.500đ/m3 sau thuế, trên phương tiện vận chuyển bên mua) và vận chuyển đến công trình với cự ly trung bình 8,4km Tại thời điểm lập dự toán chưa có kết quả thí nghiệm để xác định hệ số chuyển đổi đất nở rời tại mỏ sang đất đắp K95 nên tạm tính theo định mức 1776/QĐ-BXD ngày ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng: K95 là 1,13 Khi có hệ số chuyển đổi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt,

sẽ cập nhật cho phù hợp

+ Đất để đắp K>=0,98 Theo số liệu khảo sát mỏ vật liệu thì chỉ có mỏ đất Đồi Viềng

đủ chất lượng để đắp K98, tuy nhiên mỏ này chưa khai thác nên không có giá tại mỏ

Để kịp tiến độ dự án, TVTK tạm tính như giá ở mỏ Đồi Trâu và vận chuyển đến công trình Tương tự như trên, hệ số đắp K98 tạm tính là 1,16 và sẽ được cập nhật khi có hệ số chuyển đổi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Nhân công:

+ Tiền lương nhân công tính với mức lương tối thiểu theo nghị định số

70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011, TP Bắc Giang thuộc vùng IV, lương tối thiểu là 1.400.000đ/tháng

+ Cấp bậc tiền lương: Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính Phủ đã thay thế Nghị định 205/2004NĐ/CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ, trong đó theo khoản 2, Điều 10 tại Nghị định trên quy định: “Doanh nghiệp tổ chức xây dựng hoặc rà soát sửa đổi bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động

và gửi cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để theo dõi, kiểm tra theo quy định tại Nghị định này” Đến nay vẫn chưa có thông tư hướng dẫn xác định thang, bảng lương đối với người lao động, vì vậy vận dụng hệ số cấp bậc thợ theo bảng lương A1-8 kèm theo Nghị định

số 205/2004NĐ/CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ để tính chi phí xây dựng Khi có thang lương, bảng lương mới được các cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ cập nhật cho phù hợp

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 9

Trang 10

+ Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép ) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cấp bậc tối thiểu vùng Phụ cấp lưu động 20%, tính trên tiền lương cơ sở 1.150.000 đ/tháng

- Máy thi công:

+ Bảng giá ca máy và thiết bị thi công được xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư số: 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Giá nhiên liệu theo thông cáo báo chí ngày 30/9/2014

7 Phương pháp lập dự toán:

Dự toán được lập theo thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo phương pháp phân tích đơn giá chi tiết trên cơ sở hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành, giá vật liệu, nhân công, máy theo quy định hiện hành tại địa phương nhân với khối lượng trong hồ sơ thiết kế Khoản mục chi phí khác tạm tính bao gồm: Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; Chi phí cấp quyền khai thác đất và làm đường công vụ bãi khai thác; Chi phí đền bù cây trồng trên bãi thải và phí môi trường; Chi phí thuê bãi tập kết vật liệu, đúc cấu kiện Các chi phí khác còn lại tính chung trong tổng dự toán

Chi phí dự phòng: theo thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng

IV. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN TRÌNH DUYỆT 161.347.467.000 đồng

( Một trăm sáu mốt tỷ, ba tram bốn bẩy triệu, bốn tram sáu bẩy nghìn đồng)

Trong đó:

- Chi phÝ x©y

- Chi phÝ kh¸c: 2.185.063.000 đồng

- Chi phí dự phòng 26.924.850.000 đồng

Công ty CP TVĐTXDCTGTI-CiencoI Trang - 10

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:19

w