1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng đầu tư quốc tế

120 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Đầu Tư Quốc Tế
Tác giả David K. Eiteman, Arthur I. Stonehill, Michael H. Moffett, Jeff Madura, Roland Fox, Alan C. Shapiro
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đầu Tư Quốc Tế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 7,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển vốn từ nước này sang nước khác để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm mục đích thu lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế x

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

STUDENT RESOURCES

Student Resources for Multinational Business Finance, 13e, Global Edition by David K.

Eiteman, Arthur I Stonehill, and Michael H Moffett.

NỘI DUNG CHƯƠNG

Khái niệm và những tác động của đầu tư quốc tế

Các vấn đề cơ bản về đầu tư gián tiếp nước ngoài

Xu hướng đầu tư quốc tế và các nhân tố tác động

Trang 2

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đầu tư quốc tế là một hình thức của di chuyển quốc tế về vốn, trong đó

vốn được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một

hoặc một số dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia

Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển vốn từ nước này sang nước khác

để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác

nhằm mục đích thu lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội

Nguyên nhân của đầu tư quốc tế:

Do sự khác nhau về nguồn các yếu tố đầu vào sản xuất giữa các

quốc gia tạo ra sự khác nhau về giá cả các yếu tố sản xuất;

Do sự gặp gỡ lợi ích của các bên tham gia

nhiệm vụ đặc biệt

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đối với nước đầu tư

Tác động tích cực:

Khắc phục được xu hướng giảm sút lợi nhuận trong nước, có điều

kiện thu được lợi nhuận cao hơn do tìm được môi trường đầu tư

thuận lợi hơn;

Là biện pháp để vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch nhằm mở rộng

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 3

Đối với nước đầu tư

Tác động tích cực:

Khuếch trương được sản phẩm, danh tiếng, tạo lập uy tín và tăng

cường vị thế của chủ đầu tư trên thị trường thế giới;

Kéo dài chu kỳ sống và hiệu quả sử dụng công nghệ;

Khai thác được nguồn yếu tố đầu vào sản xuất với chi phí thấp hơn

so với đầu tư trong nước

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đối với nước đầu tư

Tác động tiêu cực:

Nếu chiến lược, chính sách không phù hợp thì các nhà kinh doanh

không muốn đầu tư kinh doanh trong nước dẫn đến đầu tư ra nước

ngoài tăng làm sản xuất trong nươc đình trệ dẫn đến suy thoái,

khủng hoảng kinh tế trong nước

Giảm việc làm ở nước đầu tư;

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đối với nước đầu tư

Tác động tiêu cực:

Hiện tượng chảy máu chất xám trong quá trình chuyển giao công

nghệ, bản quyền thương hiệu, bí quyết sản xuất, …

Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu rõ về môi trường

đầu tư,

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 4

Đối với nước nhận đầu tư

Tác động tích cực:

Góp phần giải quyết khó khăn do thiếu vốn;

Tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động trong nước;

Học tập kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc tiên tiến, tiếp

nhận công nghệ hiện đại từ nước chủ đầu tư;

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đối với nước nhận đầu tư

Tác động tích cực:

Tạo điều kiện để khai thác các nguồn tài nguyên một cách có hiệu

quả;

Giúp cho việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu

công nghệ cao nhằm hỗ trợ quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế;

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đối với nước nhận đầu tư

Trang 5

Theo lĩnh vực đầu tư

Theo khu vực/ vùng lãnh thổ;

Theo sự tham gia của chủ đầu tư vào việc quản lý quá trình sử

dụng vốn đầu tư

PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Theo lĩnh vực đầu tư: đầu tư vào sản xuất, đầu tư vào thương mại

và dịch vụ

Theo quyền kiểm soát: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

Theo chủ đầu tư: Đầu tư tư nhân, đầu tư chính thức (của chính

phủ)

Theo thời gian: Đầu tư ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Theo nguồn vốn: Đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài

PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Các dòng vốn đầu tư khác

PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 6

ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI

•Khái niệm và đặc điểm của đầu tư gián tiếp nước ngoài

•Nguồn vốn và các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài

•Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

•Lợi thế và bất lợi của đầu tư gián tiếp nước ngoài

Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa

các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản

lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn

Trong đầu tư gián tiếp nước ngoài: quyền sở hữu tách rời quyền sử

dụng đối với một tài sản đầu tư

Chủ đầu tư nước ngoài có thể đầu tư dưới hình thức cho vay và

hưởng lãi suất hoặc đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu và hưởng lợi

tức

ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI

ĐẦU TƯ DANH MỤC QUỐC TẾ

FPI (Foreign Portfolio Investment) là hình thức đầu tư quốc tế

trong đó chủ đầu tư của một nước mua chứng khoán của các công

ty, các tổ chức phát hành ở một nước khác với một mức khống chế

nhất định để thu lợi nhuận nhưng không nắm quyền kiểm soát trực

tiếp đối với tổ chức phát hành chứng khoán

Trang 7

Chủ đầu tư nước ngoài chỉ nắm giữ chứng khoán, không nắm quyền kiểm

soát hoạt động của tổ chức phát hành chứng khoán;

Số lượng chứng khoán mà các công ty nước ngoài được mua cuì thể bị

khống chế ở mức độ nhất định tuỳ theo từng nước;

Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không tùy loại chứng khoán mà họ

đầu tư;

Phạm vi đầu tư chỉ giới hạn trong số các hàng hóa đang lưu hành trên thị

trường chứng khoán của nước nhận đầu tư;

Nước tiếp nhận đầu tư chỉ nhận được vốn bằng tiền, không có cơ hội tiếp thu

công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý

ĐẦU TƯ DANH MỤC QUỐC TẾ

Phân loại:

Đầu tư trái phiếu nước ngoài

Đầu tư cổ phiếu nước ngoài

ĐẦU TƯ DANH MỤC QUỐC TẾ

Đầu tư cổ phiếu Đầu tư trái phiếu

Đối tượng đầu tư Cổ phiếu (Equity/Share): là chứng chỉ sởhữu (certificate of ownership) Trái phiếu(Bond): là chứng chỉ nợ (debt

certificate) Quan hệ giữa

nhà đầu tư và

phát hành

Quan hệ sở hữu (chủ sở hữu và đối tượng sở

hữu)

Chủ đầu tư là cổ đông (share-owner)/chủ sở

hữu của công ty

Quan hệ tín dụng (chủ nợ và con creditor &borrower)

nợ-Chủ đầu tư là trái chủ (bond-bearer)/chủ nợ của công ty

Thu nhập mà

doanh nghiệp

phát hành trả cho

nhà đầu tư

Cổ tức (Divident): là lợi nhuận công ty đợc

chia tương ứng với phần vốn góp.

=>Thu nhập không cố định*

-Trái tức (Interest): là lãi tương ứng với phần vốn cho vay.

=>Thu nhập cố định Thu nhập của

nhà đầu tư chứng

khoán

Không chỉ có cổ tức mà còn có thu nhập từ

việc mua, bán chứng khoán (phần chênh

lệch giữa giá mua và giá bán-spread)

Không chỉ có trái tức mà còn có thu nhập

từ việc mua, bán chứng khoán (phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán-spread)

ĐẦU TƯ DANH MỤC QUỐC TẾ

Trang 8

•Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài được cung cấp bởi các

Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ

(NGO) và tư nhân

•Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia điều hành hoạt

động của đối tượng đầu tư

•Chủ đầu tư nước ngoài thu được lợi nhuận thông qua lãi suất cho

vay hoặc lợi tức cổ phần

ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI

•Nguồn vốn: Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính

phủ, các cá nhân

•Các hình thức

•Hỗ trợ phát triển (ODA): viện trợ có hoàn lại và viện trợ không

hoàn lại, vay ưu đãi hoặc không ưu đãi;

• Mua cổ phiếu hoặc trái phiếu (đạt dưới mức tỷ lệ tối đa theo

quy định của nước tiếp nhận)

ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI

•Nước sở tại chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư và quá trình

sử dụng vốn;

•Tạo điều kiện cho nước sở tại thực hiện được các dự án đầu tư có

quy mô vốn lớn và thời gian thu hồi vốn dài;

•Giúp chủ đầu tư phân tán được rủi ro và thường phải chịu mức độ

rủi ro thấp;

LỢI THẾ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI

Trang 9

•Hiệu qủa sử dụng vốn thường không cao;

•Hạn chế khả năng thu hút vốn, chuyển giao công nghệ và kỹ năng

quản lý từ đối tác nước ngoài;

•Có thể dẫn đến gánh nặng nợ nước ngoài cho nước sở tại;

•Nước sở tại có thể bị ràng buộc bởi các điều kiện từ phía chủ đầu

BẤT LỢI CỦA ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác phát triển

giữa Nhà nước hoặc Chính phủ một nước với các Chính phủ nước

ngoài hay các tổ chức quốc tế

ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại

hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ,

các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức thuộc hệ thống Liên

hợp quốc (UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước

đang và chậm phát triển

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển và tới

những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà:

• Được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa

phương) hoặc bởi cơ quan điều hành của các tổ chức này;

• Có mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của các

nước đang phát triển;

• Mang tính chất ưu đãi và có yếu tố không hoàn lại ≥ 25%

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM CỦA ODA

•Tổ chức liên chính phủ: EC, OECD

•Tổ chức thuộc Liên hợp quốc UNCTAD, UNDP, UNIDO, UNICEF,

WFP, UNESCO, WHO

•Tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO

•Các tổ chức phi chính phủ (NGO)

•Mỗi chính phủ sẽ có các cơ quan riêng để quản lí việc cấp ODA:

SIDA, AusAID, JICA, USAID, IAE, CIDA…

Đối tượng nhận viện trợ (Aid recipients): Là chính phủ các nước đang

và kém phát triển

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)

• Viện trợ không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại

cho nhà tài trợ

• Tín dụng ưu đãi: là hình thức cung cấp ODA dưới dạng cho vay với lãi suất

và điều kiện ưu đãi

• ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay

ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng

tính chung lại, "yếu tố không hoàn lại” đạt không dưới 25% tổng giá trị các

khoản đó

• Ngoài ra, ODA còn bao gồm các khoản vay từ các Tổ chức Tài chính quốc

CÁC HÌNH THỨC ODA

Trang 11

•Hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách: gồm các khoản ODA được

cung cấp dưới dạng tiền mặt hoặc hàng hoá để hỗ trợ cán cân thanh

toán hoặc ngân sách của Nhà nước

•Hỗ trợ Chuyên đề trình: các khoản ODA được cung cấp để thực hiện

một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan nhằm đạt được một

hoặc một số mục tiêu thực hiện trong một thời hạn nhất định, tại các

thời điểm cụ thể (xóa đói giảm nghèo, y tế cộng đồng, kế hoạch hóa

gia đình, …)

CÁC PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP ODA

•Hỗ trợ dự án: là các khoản ODA cung cấp để thực hiện dự án xây

dựng cơ bản: xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị, dịch vụ

tư vấn, đào tạo cán bộ;

•Viện trợ nhân đạo: khắc phục dịch bệnh, thiên tai, phát triển tài năng,

CÁC PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP ODA

VAI TRÒ CỦA ODA

công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực

ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế

ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện để

mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm

phát triển

Trang 12

HỖ TRỢ CHÍNH THỨC (OA)

Viện trợ chính thức gồm các luồng tài chính thỏa mãn tất cả các

điều kiện của ODA, trừ việc luồng tài chính này có đích đến là

các nước có nền kinh tế chuyển đổi

CÁC DÒNG VỐN CHÍNH THỨC KHÁC (OFFS)

Other Official Flows - OFFS

Là những giao dịch thuộc khu vực chính thức nhưng không thỏa

mãn những tiêu chí của ODA/OA

Quy mô tổng đầu tư quốc tế tăng mạnh trong vài thập kỷ qua với

tốc độ cao hơn nhiều so với hoạt động thương mại

Đối với vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): các đối tác cung

cấp ODA bao gồm cả các nước phát triển và các nước đang phát

triển (các nước NICs)

yếu là các nước châu Á (25 35%), kế đến là châu Phi (20

-MỘT SỐ XU HƯỚNG TRONG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 13

 Trong cơ cấu đầu tư tư nhân: các kênh đều tăng nhanh chóng, trong đó FDI

có tốc độ tăng mạnh hơn, có tính ổn định về quy mô dòng vốn và ngày càng

có vai trò lớn trong đầu tư quốc tế

 Về nguồn cung ứng FDI, các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước công

nghiệp mới (NICs) ngày càng nổi lên với vai trò là các nước đầu tư trực tiếp

ra nước ngoài

 Về phía tiếp nhận đầu tư FDI, 2/3 vốn FDI được đưa vào các nước công

nghiệp phát triển, chỉ còn 1/3 đưa vào các nước đang phát triển, do vậy sự

cạnh tranh giành vốn FDI giữa các nước đang phát triển ngày càng gay gắt

 Về lĩnh vực đầu tư, phần lớn vốn đầu tư được thực hiện trong ngành dịch vụ

MỘT SỐ XU HƯỚNG TRONG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Môi trường nước đầu tư và nước nhận đầu tư

Xu hướng hội nhập của kinh tế thế giới

…

Thảo luận về sự thay đổi trong hoạt động đầu tư quốc tế hiện đại

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Chương 1 Tổng quan về Đầu tư quốc tế

Chương 2 Đầu tư quốc tế và thể chế quản trị doanh nghiệp quốc tế

Chương 3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và giá trị kỳ vọng

Chương 4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Hoạch định ngân sách vốn dự án đầu tư trực tiếp

nước ngoài

Chương 5 Đầu tư danh mục quốc tế: Tổng quan về danh mục đầu tư quốc tế và thị trường

vốn toàn cầu

Chương 6 Đầu tư danh mục quốc tế: Lý thuyết và thực tiễn

Chương 7 Hàng rào lưu chuyển vốn quốc tế

CẤU TRÚC MÔN HỌC

Trang 14

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 15

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ THỂ CHẾ

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ

NỘI DUNG CHƯƠNG

Chủ sở hữu các doanh nghiệp quốc tế

Sở hữu và quản lý

Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp quốc tế

Quản trị công ty

Cấu trúc quản trị công ty

CHỦ SỞ HỮU CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ

Sự khác biệt về chủ sở hữu của các công ty sở hữu nhà nước và các

công ty sở hữu tư nhân

Các công ty sở hữu nhà nước (State Owned Enterprises - SOEs) có thể

được sở hữu hoàn toàn bởi nhà nước hoặc được bán một phần cho đại

chúng SOEs được thiết lập vì mục đích phi lợi nhuận hoặc đáp ứng

các hoạt động dân sự

Các công ty sở hữu tư nhân sẽ giao dịch cổ phần ra công chúng hoặc

được sở hữu bởi một nhóm cổ đông hoặc sở hữu gia đình

Trang 16

CHỦ SỞ HỮU CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ

CỔ PHẦN GIAO DỊCH ĐẠI CHÚNG

Các thị trường vốn toàn cầu giao dịch cả cổ phần của công ty tư nhân và

công ty thuộc sở hữu cả nhà nước

Các công ty thường trở thành công ty đại chúng thông qua việc chào bán lần

đầu (Initial Public Offering – IPO) một phần công ty ra công chúng Trong

khi, vẫn giữ lại tỷ lệ cổ phần đủ để chi phối và kiểm soát công ty

Ngược lại, một số công ty đại chúng lại trở thành các công ty thuộc sở hữu tư

nhân khi một nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đâu tư thâu tóm toàn bộ cổ phiếu và

không còn giao dịch

Các công ty thuộc sở hữu gia đình khi được kiểm soát thường đem lại lợi

nhuận cao hơn

SỞ HỮU VÀ QUẢN LÝ

SOEs và các công ty đại chúng thường tách bạch vấn đề sở hữu và

quản lý, điều hành doanh nghiệp

Sự tách bạch giữa sở hữu và quản lý, điều hành doanh nghiệp làm

không thống nhất các mục tiêu hoạt động kinh doanh và các mục tiêu

tài chính (agency problem – vấn đề quan hệ đại diện)

Trang 17

MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP

Tối đa hóa giá trị của cổ đông là mục tiêu chủ đạo của quản lý (in the

Anglo-American world)

Quan điểm này cũng đúng trong tư duy quản trị ở phần còn lại của thế giới

(mặc dù mức độ ít hơn ở một số quốc gia)

Ở các thị trường Anh - Mỹ, mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông là thực tế; ở

nhiều nước khác, mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông thường đi kèm với nhiều

mục tiêu khác

Có sự khác biệt cơ bản về mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp và nhà đầu tư trong triết lý đầu tư trên toàn cầu

TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG

Trong mô hình tối đa hóa giá trị của cổ đông (Shareholder Wealth

Maximization model SWM) các doanh nghiệp cố gắng để tối đa hóa lợi

nhuận cho các cổ đông, được đo bằng tổng của lợi nhuận từ vốn và cổ tức,

với một mức độ rủi ro nhất định

Ngoài ra, các doanh nghiệp phải giảm thiểu mức độ rủi ro cho các cổ đông

đối với một tỷ lệ sinh lời cố định

Mô hình SWM giả định như một chân lý phổ quát là thị trường chứng khoán

thì hiệu quả Giá cổ phiếu/ tài sản tài chính luôn là chính xác bởi vì đã phản

ánh tất cả những kỳ vọng lợi nhuận, rủi ro, cảm nhận của nhà đầu tư và nhanh

chóng tích hợp những thông tin mới vào giá cổ phiếu

Rủi ro của việc đầu tư vào các doanh nghiệp được chia thành:

Rủi ro cá biệt của từng doanh nghiệp có thể đa dạng hóa bằng việc

lựa chọn, xây dựng các danh mục đầu tư phân bổ rủi ro tối ưu

Rủi ro hệ thống là loại rủi ro không thể loại trừ bằng việc đa dạng

hóa danh mục đầu tư

TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG

Trang 18

Thuyết quan hệ đại diện (Agency theory ) nghiên cứu về cách các cổ

đông – chủ sở hữu doanh nghiệp có thể thúc đẩy các nhà quản lý để

chấp nhận các quy định của mô hình SWM

Chia các cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng cho các nhà quản lý doanh

nghiệp để khuyến khích các nhà quản lý tập trung nhiều hơn về mục

tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông

Nếu các nhà quản lý xa rời mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông thì hội

đồng quản trị cần điều chỉnh lại mục tiêu hoặc thay thế các nhà quản

TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG

Mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông trong dài hạn có thể xung đột với mục

tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông trong ngắn hạn

Các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp thường tập trung vào các mục tiêu

ngắn hạn và thường đánh đổi các mục tiêu dài hạn Các mục tiêu tối đa hóa

giá trị cổ đông trong dài hạn thường khó đạt được, khó nhìn thấy và đòi hỏi

sự kiên trì trong thời gian dài

Quan điểm về thời gian thường xảy ra các cuộc tranh luận trong điều quản trị,

điều hành và đầu tư vào các doanh nghiệp Phải mất bao lâu cho những hoạt

động sản xuất kinh doanh, đầu tư của một doanh nghiệp để mang lại lợi

nhuận / đạt được mục tiêu tối đa hóa gia trị cho cổ đông?

TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG

Các nhà đầu tư theo chủ nghĩa tối đa hóa giá trị cổ đông trong dài hạn

thường là những nhà đầu tư chú trọng vào các doanh nghiệp có tốc độ

tăng trưởng đều đặn chú không phải là các doanh nghiệp tăng trưởng

cao nhưng mạo hiểm

Mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông bị hạn chế bởi các bên liên quan

khác như: các công đoàn lao động; chính phủ can thiệp nhiều hơn trên

thị trường để bảo vệ các nhóm liên quan quan trọng chẳng hạn như các

cộng đồng địa phương, môi trường và việc làm…

TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG

Trang 19

Mô hình SCM không cho rằng thị trường chứng khoán là hiệu quả

hoặc không hiệu quả

Độ kém hiệu quả không quan trọng, bởi vì mục tiêu tài chính của công

ty không phải là mục tiêu độc quyền của các cổ đông theo định hướng,

bởi vì thường bị hạn chế bởi các cổ đông khác

Các mô hình giả định rằng SCM các cổ đông “trung thành” dài hạn

-những người có lợi ích chi phối liên quan - nên ảnh hưởng đến chiến

lược công ty dài hãn, chứ không nên chỉ là những nhà đầu tư danh mục

đầu tư ngắn hạn

MÔ HÌNH TỐI ĐA HÓA LỢI ÍCH CỦA DOANH NGHIỆP

STAKEHOLDER CAPITALISM MODEL

Mục tiêu của công ty tư nhân là tối đa hóa thu nhập hiện tại và duy trì

sự phát triển bền vững

Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng các công ty tư nhân sử dụng

đòn bẩy tài chính ít hơn và có chi phí cho các khoản nợ thấp hơn các

doanh nghiệp thương mại đại chúng

MÔ HÌNH TỐI ĐA HÓA LỢI ÍCH CỦA DOANH NGHIỆP

STAKEHOLDER CAPITALISM MODEL

Mô hình SCM giả định rằng tổng mức rủi ro bao gồm rủi ro vận hành

và các rủi ro tài chính

Đó là một mục tiêu cụ thể của công ty để tạo ra thu nhập và cổ tức

ngày càng tăng trong dài hạn với mức độ càng chắc chắn càng tốt

Trong trường hợp này, rủi ro được đo bằng sự biến động của thị trường

sản phẩm hơn bởi sự thay đổi ngắn hạn trong thu nhập và giá cổ phiếu

MÔ HÌNH TỐI ĐA HÓA LỢI ÍCH CỦA DOANH NGHIỆP

STAKEHOLDER CAPITALISM MODEL

Trang 20

Các doanh nghiệp quốc tế phải xác định cho mình sự cân bằng hợp lý giữa ba

mục tiêu hoạt động chính:

Tối đa hóa lợi nhuận hợp nhất sau thuế;

Giảm thiểu gánh nặng thuế toàn cầu của công ty;

Phân bổ hiệu quả theo vị trí địa lý của các nguồn thu nhập, lưu chuyển tiền

tệ, các đồng tiền và các dòng vốn theo từng quốc gia

Những mục tiêu này là thường xuyên không tương thích và không đi cùng

nhau, việc theo đuổi một trong những mực tiêu này có thể dẫn đến một kết

quả không hoặc ít mong muốn đến các mục tiêu khác

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ

Nhiều doanh nghiệp đang niêm yết giao dịch nhưng vẫn chịu ảnh

hưởng nặng nề, thậm chí điều khiển bởi gia đình hoặc một nhóm cổ

đông

Hiệu suất của các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của gia đình trung

bình so với các công ty đại chúng ở Hoa Kỳ, Pháp, Đức, và Tây Âu

PUBLIC/PRIVATE HYBRIDS

The Superior Performance of Family

Trang 21

The Superior Performance of Family

Đạo luật Sarbanes-Oxley đã bổ sung yêu cầu báo cáo định kỳ

Sự phát triển của thị trường vốn tư nhân

Sự phát triển của Electronic Communication Networks (ECNs) đã giúp

giảm chi phí giao dịch, nhưng cũng đã làm lợi nhuận cho các nhà môi

giới để nghiên cứu các công ty nhỏ hơn Như vậy khối lượng giao dịch

trên các công ty nhỏ đã giảm đáng kể và một số đã ngừng giao dịch

NGUYÊN NHÂN GÂY SUY GIẢM CỦA NIÊM YẾT CỔ PHIẾU ĐẠI CHÚNG

Mặc dù thể chế quản trị của bất kỳ công ty trong nước, quốc tế, hoặc đa quốc

gia - là nền tảng cho sự tồn tại của các doanh nghiệp, chủ đề này đã trở thành

cuộc tranh luận trong nhiều năm qua

Thất bại trong quản trị doanh nghiệp đã nêu lên những vấn đề về đạo đức và

văn hóa của việc kinh doanh

Mục tiêu trọng duy nhất của quản trị doanh nghiệp là tối ưu hóa giá trị cho

cổ đông theo thời gian

Để đạt được mục tiêu này, thể chế quản trị công ty tốt nên tập trung sự chú ý

của ban giám đốc của công ty vào việc phát triển và thực hiện một chiến lược

để đảm bảo sự tăng trưởng và cải thiện giá trị vốn chủ sở hữu của công ty

QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trang 22

Những thể chế quản trị công ty tốt được chấp nhận rộng rãi và phổ biến nhất

hiện này đã được thành lập bởi các nước OECD:

Quyền của cổ đông Cổ đông là chủ sở hữu của công ty, và các quyền lợi

của họ nên được ưu tiên hơn các bên liên quan khác

Hội đồng trách nhiệm Hội đồng quản trị của công ty được công nhận là tổ

chức với những cá nhân đầy đủ trách nhiệm pháp lý cho các công ty, bao

gồm cả giám sát thích việc quản lý, điều hành doanh nghiệp

Đối xử công bằng của các cổ đông Đối xử công bằng là mục tiêu đặc biệt

hướng đến các nhà đầu tư trong nước so với các nhà đầu tư nước ngoài,

cũng như lợi ích các cổ đông đa số và thiểu số

QUẢN TRỊ CÔNG TY

Những thể chế quản trị công ty tốt được chấp nhận rộng rãi và phổ biến

nhất hiện này đã được thành lập bởi các nước OECD:

Quyền lợi của các bên liên quan Hoạt động quản trị doanh nghiệp

nên chính thức thừa nhận lợi ích của các bên liên quan: người lao

động, các chủ nợ, cộng đồng và chính phủ

Tính minh bạch và công bố thông tin Báo cáo công khai các hoạt

động và kết quả tài chính của công ty Các thông số cần được báo

cáo định kỳ, kịp thời, công khai cho tất cả các bên có quyền lợi và

nghĩa vụ có liên quan

QUẢN TRỊ CÔNG TY

Các hoạt động và hành vi của các công ty hiện đại đang được định

hướng và kiểm soát bởi cả nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài công

ty

Các nhân tố bên trong: các nhân viên và ban giám đốc là những người

có trách nhiệm trực tiếp để xác định cách thức điều hành và định

hướng chiến lược trong tương lai của công ty

Các nhân tố bên ngoài bao gồm các thị trường vốn, các nhà đầu tư, các

nhà phân tích, các nhà phê bình triển vọng đầu tư, chính sách, chiến

CẤU TRÚC QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trang 23

The Structure of Corporate Governance

Hội đồng quản trị là bộ phận chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động quản trị của công ty.

Các nhà quản trị cao cấp của công ty là những người sáng tạo và giám sát các định hướng

chiến lược và hoạt động của công ty.

Thị trường chứng khoán nên phản ánh đánh giá liên tục của thị trường về các lời hứa và hiệu

suất của công ty Thị trường nợ nên phản ánh khả năng trả nợ một cách kịp thời và hiệu quả

của công ty.

Kiểm toán viên và các cố vấn pháp lý có trách nhiệm cung cấp quan điểm chuyên nghiệp độc

lập bên ngoài và công bằng về sự hợp pháp và chính xác của các báo cáo tài chính của công ty.

Các quy định đảm bảo rằng một quá trình công bố thông tin thường xuyên, có trật tự hoạt động

của doanh nghiệp cho các nhà đầu tư để có thể đánh giá giá trị đầu tư của công ty với độ chính

xác và tìn cậy nhất định.

CẤU TRÚC QUẢN TRỊ CÔNG TY

Comparative Corporate Governance Regimes

Minh họa cách khác nhau về chế độ quản trị doanh nghiệp dẫn đến đặc

điểm khác nhau về quyền sở hữu, hiệu quả và minh bạch của các doanh

nghiệp

Trang 24

Các thất bại trong quản trị doanh nghiệp đã trở nên phổ biến hơn trong những năm

gần đây.

Trong mỗi trường hợp, các công ty kiểm toán có uy tín đã bỏ lỡ vi phạm hoặc giảm

thiểu các vi phạm của các doanh nghiệp, có thề xuất phát vì mối quan hệ tư vấn sinh

lợi hoặc xung đột các lợi ích khác.

Ngoài ra, các nhà phân tích chứng khoán kêu gọi các nhà đầu tư mua cổ phần của các

công ty mà các nhà phân tích chứng khoán biết được độ rủi ro cao (hoặc thậm chí gần

phá sản).

Các Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm nhưng quản lý yếu kém vẫn nhận được thù

lao quá hào phóng trong khi phá hủy các công ty họ đang quản lý.

THẤT BẠI TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TỐT VÀ DANH TIẾNG

Các vấn đề cơ cấu Hội đồng quản trị và thù lao

Thay thế các quyền chọn cổ phiếu bằng cổ phiếu bị hạn chế chuyển

nhượng

Minh bạch, kế toán và kiểm toán

Quyền của cổ đông thiểu số

Phản ứng của cổ đông thiểu số khi không hài lòng với hiệu suất sinh

lời bền vững

CÁC VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP KHÁC

Trang 25

Potential Responses to Shareholder Dissatisfaction

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ THỂ CHẾ

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ

Trang 26

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI VÀ GIÁ TRỊ KỲ VỌNG

NỘI DUNG CHƯƠNG

Duy trì và di chuyển lợi thế cạnh tranh

Yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia

Mô hình OLI

Lựa chọn quốc gia đầu tư

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

Rủi ro hoạt động đầu tư

Duy trì và di chuyển lợi thế cạnh tranh

Trong quyết định đầu tư ở nước ngoài, các doanh nghiệp quốc tế phải xác

định liệu có thể duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững giúp công ty có thể cạnh

tranh hiệu quả tại thị trường nội địa với các đối thủ hiện tại

Lợi thế của việc đầu tư nước ngoài phải đủ đề bù đắp cho những rủi ro tiềm

tàng của hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài như tủi ro tỷ giá, rủi ro

chính trị…cũng như các chi phí gia tăng khác

Các doanh nghiệp quốc tế có những lợi thế nhất định khi đầu tư trực tiếp

nước ngoài bao gồm: Lợi thế nhờ quy mô, kỹ năng quản trị doanh nghiệp và

tiếp thị, công nghệ, khả năng tài chính, sản phẩm khác biệt, năng lực cạnh

Trang 27

Duy trì và di chuyển lợi thế cạnh tranh

Lợi thế nhờ quy mô:

Lợi thế nhờ quy mô có được nhờ quy mô lớn bao gồm các hoạt động quốc tế và

nội địa của doanh nghiệp quốc tế

Quy mô lớn mang lại các lợi thế trong hoạt động sản xuất, tiếp thị sản phẩm,

R&D, vận chuyển, bán hàng…

Kỹ năng quản trị doanh nghiệp và tiếp thị:

 Bao gồm các kỹ năng quản trị các tổ chức quy mô lớn về nguồn nhân lực, vốn

và công nghệ.

 Cũng bao gồm kiến thức về các kỹ thuật phân tích hiện đại và ứng dụng của

chúng trong các lĩnh vực của các doanh nghiệp quốc tế

Duy trì và di chuyển lợi thế cạnh tranh

chuyên biệt trong từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất…

tế và tính sẵn có của vốn

nghiệp quốc tế tài trợ vốn FDI và các hoạt động khác ở nước ngoài

Duy trì và di chuyển lợi thế cạnh tranh

Sản phẩm khác biệt:

 Các doanh nghiệp quốc tế tạo ra lợi thế chuyên biệt bằng cách sản xuất

và tiếp thị phân biệt các dòng sản phẩm

Những sản phẩm này có nguồn gốc từ kết quả R&D hoặc tiếp thị để đạt

được nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp quốc tế

Năng lực cạnh tranh tại thị trường nội địa :

 Một thị trường cạnh tranh mạnh mẽ sẽ giúp các doanh nghiệp quốc tế có

lợi thế cạnh tranh hơn các doanh nghiệp hoạt động thuần túy nội địa

Hiện tượng này được gọi là "lợi thế cạnh tranh của các quốc gia" và có

bốn thành phần như trong hình sau

Trang 28

Yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia: Porter’s Diamond

Mô hình OLI

Mô hình OLI giải thích lý do tại sao các doanh nghiệp quốc tế chọn FDI

hơn là chọn các hình thức đầu tư khác

"O" yếu tố về chủ sở hữu (lợi thế cạnh tranh trong thị trường trong nước

mà các doanh nghiệp quốc tế có thể được chuyển ra nước ngoài)

"L" yếu tố về vị trí đầu tư (đặc điểm cụ thể của quốc gia nhận đầu tư cho

phép các doanh nghiệp quốc tế khai thác lợi thế cạnh tranh)

“I" yếu tố về nội bộ hóa (duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp quốc

tế dựa trên việc kiểm soát toàn bộ chuỗi giá trị của doanh nghiệp và lợi

thế nhờ hoạt động toàn cầu)

Mô hình OLI và chiến lược tài chính

Chiến lược tài chính chủ động bao gồm:

Chiến lược để đạt được lợi thế từ chi phí toàn cầu thấp hơn

Tính sẵn có lớn hơn của vốn

Tài trợ cho các công ty con hoặc chiến lược về thuế để nâng cao dòng

tiền cho công ty mẹ

Giảm chi phí hoạt động và các rủi ro giao dịch thông qua FDI

Chiến lược tài chính bị động phụ thuộc vào sự không hoàn hảo của thị

trường

Trang 29

Mô hình OLI và các yếu tố tài chính chuyên biệt

Lựa chọn quốc gia đầu tư

của mình, và sau đó tìm kiếm trên toàn thế giới cho sự không hoàn hảo

của thị trường và lợi thế so sánh cho đến khi tìm thấy quốc gia đem lại

lợi thế cạnh tranh lớn, đủ để tạo ra một lợi nhuận điều chỉnh rủi ro trên

mức kỳ vọng tối thiểu của doanh nghiệp

tìm kiếm tuần tự như mô tả trong lý thuyết về hành vi của công ty

Trình tự FDI: Sự hiện diện đầu tư nước ngoài

Trang 30

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

ngoài là chưa đối mặt với các rủi ro đặc thù của việc hiện diện đầu

tư ở nước ngoài như tỷ giá, chính trị, quốc gia…

nước ngoài khác

vào những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và các sản phẩm ăn theo

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

Cấp phép và nhượng quyền thương mại so với kiểm soát tài sản ở nước ngoài:

Cấp phép và nhượng quyền thương mại là hình thức phổ biến cho các doanh

nghiệp quốc tế đạt được lợi nhuận từ thị trường nước ngoài mà không cần đầu

tư số vốn lớn

Tuy nhiên, có những nhược điểm bao gồm: lệ phí từ cấp phép và nhượng

quyền thương mại là thấp hơn so với lợi nhuận từ FDI, khả năng kiểm soát

chất lượng sản phẩm bị hạn chế, có thể thiết lập them các đối thủ cạnh tranh,

việc cải tiến công nghệ của doanh nghiệp được cấp phép và nhượng quyền

thương mại sau đó có thể thâm nhập vào chính thị trường nội địa của các

doanh nghiệp quốc tế, khả năng mất cơ hội đầu tư trực tiếp nước ngoài sau đó,

rủi ro mà công nghệ sẽ bị đánh cắp, chi phí đại diện cao

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

mại, các doanh nghiệp quốc tế tạo được dòng tiền từ thị trường nước

ngoài mà không cần đầu tư ra nước ngoài quan trọng hoặc trực tiếp

hiện diện

của các doanh nghiệp quốc tế dễ dàng

kinh doanh quốc tế bằng các hợp đồng quản lý

Trang 31

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

Công ty liên doanh và công ty con 100% vốn

Một liên doanh quốc tế là hình thức thành lập doanh nghiệp dựa trên

quyền sở hữu được chia sẻ với một doanh nghiệp nước ngoài

Một số ưu điểm của một doanh nghiệp quốc tế làm việc với một đối tác

liên doanh trong nước là: sự hiểu biết tốt hơn về phong tục địa phương, tập

tục và các tổ chức của chính phủ; cung cấp cho liên doanh các quản lý cấp

trung có khả năng; một số quốc gia không cho phép 100% vốn nước

ngoài; các đối tác nội địa có khách hàng và danh tiếng riêng; hình ảnh

trong mắt công chúng của doanh nghiệp quốc tế có thể được tăng cường

với việc chia sẻ quyền sở hữu cho quốc gia nhận đầu tư

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

Tuy nhiên, hình thức liên doanh không phổ biến như công ty con 100% nước

ngoài do các cuộc xung đột tiềm năng hoặc những khó khăn bao gồm:

Rủi ro chính trị tăng lên nếu lựa chọn các đối tác trong liên doanh

Quan điểm khác nhau về các quyết định tài chính trong liên doanh

Vấn đề chuyển giá

Kiểm soát tài chính

Những khó khăn trong khả năng hợp lý hóa sản xuất trên cơ sở trên toàn

thế giới

Các vấn đề với công khai tài chính trong liên doanh

Các hình thức đầu tư ở nước ngoài

Tuy nhiên, hình thức liên doanh không phổ biến như công ty con 100% nước

ngoài do các cuộc xung đột tiềm năng hoặc những khó khăn bao gồm:

Rủi ro chính trị tăng lên nếu lựa chọn các đối tác trong liên doanh

Quan điểm khác nhau về các quyết định tài chính trong liên doanh

Vấn đề chuyển giá

Kiểm soát tài chính

Những khó khăn trong khả năng hợp lý hóa sản xuất trên cơ sở trên toàn

thế giới

Các vấn đề với công khai tài chính trong liên doanh

Trang 32

Rủi ro chính trị

chính trị, cần phải xác định và phân loại các rủi ro bao gồm

Phân loại Rủi ro chính trị

Đánh giá Rủi ro chính trị

doanh nghiệp quốc tế cần đánh giá sự ổn định chính trị và thái độ đối

với các nhà đầu tư nước ngoài của quốc gia nhận đầu tư

động công ty cụ thể của doanh nghiệp có thể mâu thuẫn với mục tiêu

nước nhận đầu tư theo các quy định hiện hành

Trang 33

Dự đoán rủi ro chính trị

chịu mức độ rủi ro khác nhau với những thay đổi trong chính sách

hoặc quy định của nước chủ nhà

định hướng chính sách và kế hoạch, tầm nhìn phát triển ngành của

quốc gia nhận đầu tư

Rủi ro doanh nghiệp đặc thù

Rủi ro quản trị doanh nghiệp

Rủi ro quản trị là khả năng thực hiện quyền kiểm soát hoạt động của

doanh nghiệp quốc trong môi trường pháp lý và chính trị của quốc gia

nhận đầu tư

Xung đột lợi ích giữa các mục tiêu của các doanh nghiệp quốc tế và chính

phủ quốc gia nhận đầu tư đã phát sinh vấn đề như tác động của doanh

nghiệp ĐẾN phát triển kinh tế, môi trường, kiểm soát thị trường xuất

khẩu, cán cân thanh toán quốc tế…

Cách tiếp cận tốt nhất để quản lý xung đột là dự đoán các vấn đề và

thương lượng để thống nhất các vấn đề có liên quan

Rủi ro doanh nghiệp đặc thù

nhiệm của các doanh nghiệp quốc tế cả và nước chủ nhà

kiếm và kêu gọi đầu tư và sự hiện diện của các doanh nghiệp quốc tế

các vấn đề như tài chính và quản lý…

Trang 34

Chiến lược hoạt động sau quyết định FDI

nước ngoài và chính quyền sở tại, khi các điều kiện thay đổi thì thỏa

thuận này thường được sửa đổi theo hướng phù hợp hơn với tình hình

thực tế

gồm: tìm nguồn cung ứng địa phương; vị trí đặt cơ sở sản xuất; kiểm

soát vận chuyển; kiểm soát công nghệ; kiểm soát thị trường; nhãn hiệu

và kiểm soát thương hiệu; nguồn tài trợ…

Rủi ro quốc gia đặc thù

trong nước và nước ngoài, đó là pháp nhân trong trong cùng một

quốc gia

rủi ro chuyển giao văn hóa và thể chế

Chiến lược quản lý rủi ro quốc gia đặc thù

Trang 35

Rủi ro quốc gia đặc thù: Rủi ro chuyển giao

vào và ra khỏi biên giới của các quốc gia nhận đầu tư của các doanh

nghiệp quốc tế

và không thể có được nguồn vốn bổ sung thông qua vay hoặc thu hút

đầu tư nước ngoài mới, quốc gia đó thường hạn chế chuyển ngoại tệ ra

nước ngoài, hạn chế được gọi là quỹ bị chặn

Chiến lược đầu tư khi dự đoán quỹ bị chặn

các công ty con

Rủi quốc gia đặc thù: Rủi ro văn hóa và thể chế

Khi đầu tư vào một số thị trường mới nổi, các doanh nghiệp quốc tế phải đối mặt với

những rủi ro nghiêm trọng vì sự khác biệt văn hóa và thể chế bao gồm:

Sự khác biệt về cấu trúc sở hữu

Sự khác biệt về các chỉ tiêu nguồn nhân lực

Sự khác biệt về tôn giáo

Gia đình trị và tham nhũng ở nước sở tại

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Chủ nghĩa bảo hộ

Trách nhiệm pháp lý

Trang 36

Rủi ro toàn cầu đặc thù

quốc tế phải đối mặt trong những năm gần đây

phong trào chống toàn cầu hóa, vấn đề môi trường, nghèo đói tại các

thị trường mới nổi và tấn công vào các hệ thống thông tin máy tính…

Chiến lược quản lý rủi ro toàn cầu đặc thù

UNBUNDLING FUNDS

Trang 37

RỦI RO QUỐC GIA

 MNE’s thường đối mặt với rủi ro quốc gia

 Những tác động của quốc gia sở tại làm giảm giá trị

của MNE’s trên phạm vi toàn cầu

 Bao gồm:

MỘT SỐ RỦI RO QUỐC GIA CHỦ YẾU

 Trưng thu, tịch thu, hoặc quốc hữu hóa tài sản của một

công ty con địa phương / chi nhánh

 Thay đổi các hạn chế về chuyển đổi của đồng tiền

 Thiệt hại tài sản/ con người do các hoạt động chống

chính phủ

 Bắt cóc /sát hại nhân viên của công ty

 Chiến tranh, biểu tình, khủng bố

MỘT SỐ RỦI RO QUỐC GIA KHÁC

 Thay đổi qui định về nhân công nội địa

 Thay đổi qui định về việc đầu tư vào các dự án đầu tư

và đầu tư cho cộng đồng

 Phân biệt đối xử ( thuế, lợi ích cộng đồng )

 Yêu cầu tiền công cao hơn

 Expectation of bribery/political payoffs

Trang 38

NHẬN BIẾT RỦI RO QUỐC GIA

 Xem xét lịch sử quốc gia, sự chuyển giao quyền lực

 Xem xét sự ổn định chính trị của quốc gia đầu tư và

quốc gia nhận đầu tư

 Chủ thể nào có tác động đến quyền lực chính trị?

 Luật pháp dành cho người nước ngoài và người dân

của nước sở tại

 Tôn giáo / các vấn đề văn hóa doanh nghiệp quốc tế

QUẢN TRỊ RỦI RO QUỐC GIA

 Chia sẻ quyền sở hữu làm giảm cả khả năng và mức độ

nghiêm trọng tiềm năng của sự mất mát.

 Thiết lập liên doanh :

 Để thiết lập hỗ trợ địa phương cho công ty

 Cung cấp thông tin tốt hơn về điều kiện của đất nước

 Tìm hiểu trong cơ cấu xã hội / kinh tế của nước sở tại.

 Vay vốn tại địa phương để giảm bớt đầu tư từ công ty mẹ.

 Đào tạo quản lý để làm quen với văn hóa địa phương, hải

quan, và phong cách quản lý.

Trang 39

QUẢN TRỊ RỦI RO QUỐC GIA

 Chiến lược phòng thủ:

 Giữ khoản đầu tư cố định và tài sản đến mức tối thiểu

bằng cách cho thuê bất cứ khi nào có thể, và bằng cách

giữ lại các hoạt động R&D trong nước.

 Duy trì khả năng hoạt động di chuyển nhanh chóng và

dễ dàng đến một nước khác.

 Giảm thiểu sự phụ thuộc vào dịch vụ và các tiện ích

địa phương.

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI VÀ GIÁ TRỊ KỲ VỌNG

Trang 40

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI:

HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

NỘI DUNG CHƯƠNG

Hoạch định ngân sách vốn đầu tư

Nguyên tắc hoạch định ngân sách vốn

Các yếu tố ảnh hưởng hoạch định ngân sách vốn

Các chỉ tiêu đánh giá

Spartan, inc (USA)

Cemex (Mexico)

HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ

Hoạch định ngân sách vốn (Investment capital budgeting) là quá trình

hoạch định đầu tư mà dòng tiền phát sinh trên một năm

Đầu tư hay không đầu tư?

Hoạt động quá công suất sẽ tạo chi phí hoạt động cao

Hoạt động dưới công suất sẽ dẫn đến bị mất thị phần

Chi phí hoạt động cao

Mất tính linh hoạt

Thời điểm

Ngày đăng: 07/04/2022, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Mơ hình OLI - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
h ình OLI (Trang 26)
Mơ hình OLI - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
h ình OLI (Trang 28)
Mơ hình OLI và các yếu tố tài chính chuyên biệt - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
h ình OLI và các yếu tố tài chính chuyên biệt (Trang 29)
 Trong thực tế, các doanh nghiệp đã được quan sát để theo một mơ hình tìm kiếm tuần tự như mơ tả trong lý thuyết về hành vi của cơng ty. - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
rong thực tế, các doanh nghiệp đã được quan sát để theo một mơ hình tìm kiếm tuần tự như mơ tả trong lý thuyết về hành vi của cơng ty (Trang 29)
MƠ HÌNH NPV nnn ttetrLrCFINPV)1()1(1 - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
nnn ttetrLrCFINPV)1()1(1 (Trang 45)
 Điều chỉnh các yếu tố trong mơ hình NPV theo tác động của rủi ro. - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
i ều chỉnh các yếu tố trong mơ hình NPV theo tác động của rủi ro (Trang 49)
 Mơ hình định giá tài sản vốn CAPM  Mơ hình định giá quyền chọn Black – Scholes .... - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
h ình định giá tài sản vốn CAPM  Mơ hình định giá quyền chọn Black – Scholes  (Trang 81)
 Mơ hình tối thiểu hĩa rủi ro dựa trên cùng một mức sinh lời cho trước - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
h ình tối thiểu hĩa rủi ro dựa trên cùng một mức sinh lời cho trước (Trang 91)
 Tỷ suất sinh lợi cĩ thể mơ tả bằng 1 mơ hình nhân tố Mơ hình CAPM và APT mở rộng - Slide bài giảng đầu tư quốc tế
su ất sinh lợi cĩ thể mơ tả bằng 1 mơ hình nhân tố Mơ hình CAPM và APT mở rộng (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN