b Nội dung: Tác hại của nguy cơ sử dụng internet c Sản phẩm: HS trình bày được các tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet d Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập 1: - GV nêu mụ
Trang 1I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Nhận diện một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet Nêu và thực hiện đượcmột số biện pháp phòng ngừa
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thểsao cho an toàn và hợp pháp
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ
- Năng lực phân tích và giải quyết vấn đề sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm
các ví dụ trong cuộc sống hằng ngày
- Năng lực tư duy logic, năng lực phán đoán.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
- Năng lực hợp tác trong môi trường số
- Hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giảiquyết vấn đế Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày bài giúp các em pháttriển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình
3 Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tốPhẩm chất của học sinh như sau:
Trang 2- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy tính kết nối internet; ứng dụng Microsoft Teams; bàigiảng điện tử;…
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải
- Tạo động cơ để học sinh có mong muốn tìm hiểu về nội dung an toàn thông tin
trên internet
b) Nội dung:
+ Bài tập tình huống trong sách giáo khoa.
Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp Qua đó
GV nêu vấn đề dẫn dắt vào bài học
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet có
- Cả lớp cùng quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đoạn hội thoại trên nói về vấn đề gì?
Câu 2: Khi sử dụng internet thì mọi thông tin có an toàn không? Nếu có thì nó cáccác nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet có thể gặp phải như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hai Hs được chọn đóng vai đoạn hội thoại theo yêu cầu của giáo viên
Trang 3+ Cả lớp quan sát, lắng nghe và thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận
hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1 Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet
a) Mục tiêu:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên Internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó
b) Nội dung: Tác hại của nguy cơ sử dụng internet
c) Sản phẩm: HS trình bày được các tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước cả lớp.Chia nhóm HS
Nội dung thảo luận:
Câu 1: Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì?
Câu 2: Tác hại của nguy cơ khi sử dụng internet?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân côngthành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luậnnhóm
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ nhanh hơn
* Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm:
Câu 1: Bạn Minh có nguy cơ mất dữ liệu do máy tính bị nhiễm virus
Câu 2: Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet:
Trang 4Người sử dụng có thể bị đánh cắp và phát tán thông tin cá nhân, từ đó bị đe doạ, bịbắt nạt; trẻ em bị xâm hại tình dục (hình ảnh, video,…); bị lừa đảo, dụ dỗ; có thể bịnhận tin giả, hoặc bị lôi kéo vào việc bất hợp pháp,…
- Máy tính có thể bị nhiễm virus hay mã độc
- Trẻ em dành quá nhiều thời gian trên mạng để lướt web, chơi game dẫn đếnnghiện mạng xã hội, sống ảo, nghiện game…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phâncông của GV
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác
Khi sử dụng internet có tác hại và nguy cơ gì?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Yêu cầu Hs đọc và trả lời 02 câu hỏi ở SGK trang 43
Câu 1: Em hãy tìm phương án sai
Khi sử dụng internet có thể:
A Bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh
B Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc
C Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng
D Bị lừa đảo hoặc lợi dụng
Trang 5Câu 2: Việc làm nào được khuyến khích sử dụng các dịch vụ internet.
A Mở thư điện tử do người lạ gửi
B Tải các phần mềm miễn phí không được kiểm duyệt
C Liên tục vào các trang mạng xã hội để cập nhập thông tin
D Vào trang web để tìm bài tập về nhà
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên Internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó
b) Nội dung: Quy tắc an toàn
c) Sản phẩm: Các quy tắc khi sử dụng Internet
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước cả lớp.Chia nhóm HS Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏisau:
Câu 1: Em đã từng sử dụng Internet chưa? Em đã bao giờ gặp phải một trongnhững nguy cơ trên chưa? Nếu gặp phải, em sẽ làm gì?
Câu 2: Em cần phải làm gì để phòng tránh nguy cơ và tác hại có thể gặp phải khi
sử dụng Internet?
* HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 6- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày Các nhóm thảo luận,trình bày câu trả lời vào bảng nhóm.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân côngthành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luậnnhóm
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ nhanh hơn
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáokết quả hoạt động
Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi
Câu 1: Nhóm trình bày tóm tắt ý kiến cá nhân của các bạn
Câu 2: Người sử dụng cần giữ an toàn thông tin cá nhân; tránh gặp gỡ những
người quen trên mạng; không tham gia các hội, nhóm mà mình không biết hoặckhông lành mạnh; máy tính cần được cài đặt phần mềm chống virus; không nhậnthư hay tin nhắn từ người lạ; kiểm tra độ tin cậy của thông tin; không dành quánhiều thời gian trên mạng, chơi game; chia sẻ với ngươi tin cây về suy nghĩ, tìnhcảm, những khó khăn hoặc tình huống không mắc phải; dành thời gian nhiều chohọc tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc sách, các hoạt động thể chất, hoạt động xa hội, thamgia các hoạt động lành mạnh
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phâncông của GV
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, kết luận đánh giá sản phẩm hoạt động của các nhóm
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Yêu cầu Hs đọc phần hộp kiến thức SGK trang 39 và trả lời câu hỏi Theo em phải
sử dụng internet như thế nào để được an toàn?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả năm nguyên tắc cần thực hiện để có được sự an toàn khi sửdụng Internet
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Trang 7* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước cả lớp.Chia nhóm HS thảo luận nhóm để trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
1 Em có thể đưa ra một giải pháp giữ bí mật thông tin cá nhân không?
2 Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc nào quan trọng nhất? Tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân côngthành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luậnnhóm
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ nhanh hơn
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáokết quả hoạt động
1 Đặt mật khẩu cho máy tính không chia sẻ thông tin cá nhận và thông tin củangười thân, bạn bè trên mạng hay cho người khác ( trừ trường hợp cần thiết),
…
2 HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của mình
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phâncông của GV
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá các nhóm thông qua trả lời của học sinh
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2.3: Bảo vệ thông tin cá nhân
a) Mục tiêu: HS biết bảo vệ thông tin cá nhân.
b) Nội dung: Bảo vệ thông tin cá nhân.
c) Sản phẩm: Một số cách bảo vệ thông tin cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Trang 8Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận nhóm, chia nhóm Hs thảo luận và đại diệnnhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
1 Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn Minh quyên đăng xuất khỏi tài khoản thưđiện tử của mình và một ai đó đã dùng tài khoản thư điện tử của mình để gửi nộidung không hay cho người khác Theo em, điều gì sẽ sảy ra với bạn Minh?
2 Nếu thấy đường liên kết hoặc thư điện tử có chủ đề gây tò mò được gửi từ mộtngười không quen biết thì em sẽ làm gì?
3 Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ tài khoản thư điện tử
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân côngthành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luậnnhóm
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ nhanh hơn
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáokết quả hoạt động
Dự kiến kết quả qua trả lời câu hỏi:
1 Một số người nhận thư có thể tỏ thái độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minhkhông tốt; có bạn phê phán Minh; có bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc
2 Bạn không nên mở liên kết hoặc thư điện tử đó Trao đổi với bố mẹ hoặcthầy cô sự việc đó và xin lời khuyên
3 Để bảo vệ thư điện tử ta cần:
- Đặt mật khẩu mạnh để người khác không thể đoán biết, bảo vệ mật khẩu, đăngxuất khi dùng xong, cài đặt phần mềm chống virrus, không truy cập vào các liênkết lạ…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV
- Khuyến khích HS tự kể ra các tình huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các bạnphòng tránh
Trang 9GV yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến thức mới về an toàn thông tin SGK trang
+ Chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp
+ Không nên tuỳ tiện chia sẻ thông tin cá nhân cho người khác
+ Nên kiểm chứng các thông tin trên mạng
+ Không chia sẻ thông tin có thể làm tổn thương người khác
+ Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
b) Nội dung: Chia sẻ thông tin an toàn.
c) Sản phẩm: Học sinh biết một số cách chia sẻ thông tin an toàn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành cáccâu hỏi sau:
1 Một bạn quen trên mạng xin số điện thoại và địa chỉ để gặp nhau nói truyện, em
có nên cho không?
2 Em được một bạn gửi qua mạng cho một số thông tin không tốt về một bạn kháccùng lớp Em có nên đăng lên mạng để mọi người biết không?
3 Các biện pháp bảo vệ thông tin tài khoản cá nhân và chia sẻ thông tin an toàn
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân côngthành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luậnnhóm
Trang 10GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ nhanh hơn
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáokết quả hoạt động
Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi
1 Em không cho người quen trên mạng số điện thoại và địa chỉ của em Khônghẹn gặp haynói chuyện với người đó vì có thể gặp điều không hay
2 Em sẽ không đăng tin không tốt về bạn cùng lớp lên mạng Em sẽ tìm hiểu đểbiết thông tin đó đúng hay sai và có thể giúp đỡ bạn
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phâncông của GV
- Khuyến khích HS tự kể ra các tình huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các bạnphòng tránh
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả sáu biện pháp bảo vệ thông tin, tài khoản cá nhân và chia sẻthông tin an toàn
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Gv nêu mục đích, yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
Lời khuyên nào sai khi em muốn bảo vệ máy tính của mình?
Trang 11A Đừng bao giờ thư điện tử và tệp đính kèm từ những người không quen.
B Luôn đăng xuất khi sử dụng xong máy tính, thư điện tử
C Chẳng cần làm gì vì máy tính đã được cài đặt sẵn các thiết bị bảo vệ từ nhàsản xuất
D Nên cài đặt phần mềm bảo vệ máy tính khỏi virus và thường xuyên cậpnhập phần mềm bảo vệ
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, thảo luận, trả lời
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
1 Khi sử dụng internet, những việc làm nào sau đây có thể khiến em bị hại
A Tải phần mềm, tệp miễn phí trên internet
B Mở liên kết được cung cấp trong thư điện tử không biết rõ nguồn gốc
C Định kì thay đổi mật khẩu của tài khoản cá nhân trên mạng xa hội và thư điện tử
D Em có kẻ doạ nạt trên mạng không cho bố mẹ, thầy cô giáo biết
E Làm theo các bài hướng dẫn sử dụng thuốc trên mạng
2 Theo em, những tình huống nào sau đây là rủi ro khi sử dụng internet
A Máy tính bị hỏng do nhiễm virus hoặc mã độc
B Thông tin cá nhân hoặc tập thể bị đánh cắp
C Tài khoản ngân hàng bị mất tiền
Trang 12D Bị bạn quen trên mạng lừa đảo.
E Nghiện mạng xã hội, nghiện trò chơi trên mạng
F Hoàn thành chương trình học ngoại ngữ trực tuyến
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc câu hỏi và suy nghĩ để tìm đáp án đúng
* Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
* Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Trả lời câu hỏi:
Câu 1: A, B, D, E
Câu 2: A, B, C, D, E
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Áp dụng được kiến thức vào cuộc sống thực tế để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình và gia đình, bạn bè khi tham gia sử dụng Internet
b) Nội dung: GV nêu các câu hỏi phần vận dụng để học sinh trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các HS
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Trang 13- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.
Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ nhanh hơn
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên báo cáokết quả hoạt động
HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của mình
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV
HS: Nhận xét,
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá các nhóm thông qua sản phẩm trả lời của học sinh
- GV chốt kiến thức chiếu lên màn hình tivi
- Hs quan sát và ghi nhớ kiến thức
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức về bài 9 An toàn thông tin trên Internet
- Áp dụng vào thực tiễn khi các em sử dụng internet cần phải bảo mật thông tin cánhân, gia đình Không truy cập vào các liên kết lạ mà bạn bè, hoặc người lạ gửi tới
- Chuẩn bị đọc trước bài sơ đồ tư duy
KÍ DUYỆT
BÀI 10 SƠ ĐỒ TƯ DUY
Môn học/Hoạt động giáo dục: TIN HỌC - Khối: 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Trang 14- Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ
đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm
- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sửdụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đề xuất ý kiếncủa bản thân, lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; biếtnhận xét, đánh giá ưu nhược điểm của bản thân, của từng thànhviên trong nhóm, của nhóm mình và nhóm bạn
+ Năng lực tự chủ & tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch họctập, lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp; nhận ra và điềuchỉnh được những sai sót của bản thân khi được Gv, bạn bè góp ý+ Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống họctập, đưa ra được cách giải quyết phù hợp
2.2 Năng lực Tin học:
+ Nla: Tạo được sơ đồ tư duy bằng phần mềm
+ NLd: Sử dụng phối hợp các thiết bị công cụ và tài nguyên số hóa phục vụ học tập và đời sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV chuẩn bị học liệu trên một số công cụ hỗ trợ (RandomName Pickers, Padlet)
- GV, HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trườngcung cấp
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống), tranhảnh về sơ đồ tư duy, video hướng dẫn sử dụng phần mềm vẽ sơ
đồ tư duy
Trang 15III Tiến trình dạy học
1.Khởi động (Thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh tìm hiểu về sơ đồ tư duy b) Nội dung
? Hãy suy nghĩ và viết ra các việc mà mình dự làm trong kỳ nghỉ
hè sắp tới
- Mẫu trình bày kết quả là phiếu học tập số 1.1 và 1.2
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh phiếu học
tập số 1 (1.1 và 1.2)
d) Tổ chức thực hiện:
Gv: GV giao cho HS nhiệm vụ trên hệ thống học tập trực tuyến
(Teams) hoặc gửi qua Zalo nhiệm vụ như mục Nội dung
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn):
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi qua các kênh liên lạc trực tuyến, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ
Hoàn thành phiếu học tập số 1.1 (trình bày trên giấy rôki)
Phiếu học tập số 1.1
Trình bày kế hoạch hè của các thành viên trong nhóm
(mỗi thành viên nêu 3 ý)
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận: GV
kiểm tra sản phẩm về nhà của HS, tuyên dương kết quả làm bài
và ý thức tham gia làm bài của những học sinh hoàn thành bài Sửa chữa và thảo luận trước lớp, góp ý cho học sinh những điểm không hợp lí trong phiếu học tập 1.2
Gv: Đưa trình chiếu mẫu biểu diễn gợi ý:
Trang 16Phiếu học tập số 1.2
Yêu cầu học sinh biểu diễn kết quả từ phiếu 1.1 sang phiếu học tập số 1.2 (trình bày trên giấy rôki) qua gợi ý của GV
Lưu ý học sinh được tự do sáng tạo về màu sắc, hình ảnh
Đưa ra tiêu chí đánh giá
- Tổ chức cho Hs đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí đưa ra
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương kết quả của những học snh có kết quả tốt thông qua kết quả đánh giá
Gv: Cách biểu diễn nào (theo mẫu 1.1 hay 1.2) dễ hiểu, dễ nhớ vàthú vị hơn?
Hs: nêu quan điểm của mình
Trang 17Gv: Yêu cầu HS tự nghiên cứu tìm hiểu xem cách biểu diễn theo mẫu 1.2 gọi là gì
Hs: Các nhóm tự nghiên cứu trả lời
Gv: Dẫn dắt để vào hoạt động hình thành kiến thức
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Biết sơ đồ tư duy là gì? Ưu điểm của biểu diễn
thông tin bằng sơ đồ tư duy
b) Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
(thông qua hệ thống giáo viên gửi dưới dạng bộ câu hỏi Quiz,google form, …)
Hãy chọn các phương án đúng
Câu 1: Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin?
A Dưới dạng bảng
B Trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và cácđường nối
C Dưới dạng liệt kê theo từng dòng văn bản
D Dưới dạng âm thanh hoặc phim
Câu 2: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta
A Ghi nhớ tốt hơn
B Giải bài toán
C Sáng tạo hơn
D Nhìn thấy bức tranh tổng thể
Câu 3: Tên của các nhánh triển khai từ chủ đề chính là
A Người sáng tạo, Lợi ích, thành phần, chức năng
B Người sáng tạo, Lợi ích, thành phần, làm gì
C Người sáng lập, Lợi ích, thành phần, chức năng
D Người sáng tạo, Ưu điểm, thành phần, chức năng
Câu 4: Các ý của chủ đề “Người sáng tạo” là gì?
A Từ khóa, hình ảnh, Đường nối
B Ghi nhớ thông tin, tổ chức thông tin
C Tony Buzan, quốc tịch Anh, Sinh năm 1942
D Tony Buzan, quốc tịch Ý, Sinh năm 1942
Câu 5: Tên của chủ đề chính là gì?
A Lợi ích
B Làm gì
Trang 18C Người sáng tạo
D Sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của các nhóm trên hệ thống
câu hỏi gv đưa ra
- Chiếu công bố kết quả làm bài của học sinh
- Nhận xét, tuyên dương kết quả của những học sinh có kếtquả tốt
- Dẫn dắt đến cách tạo sơ đồ tư duy
Hoạt động 2.2: Cách tạo sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Biết cách tạo một sơ đồ tư duy
1.Tên của chủ đề trung tâm 5.Từ chủ đề trung tâm vẽ các
nhánh (đường nối) tới các ýchính
2.Triển khai chi tiết cho ý chính 6 Có thể bổ sung các nhánh và
thông tin mới vào các chủ đềliên quan
3.Triển khai chi tiết cho chủ đề
trung tâm
7.Viết ngắn gọn các thông tincủa ý chính và vẽ các nhánhnhỏ hơn nối ý chính với cácthông tin chi tiết của nó
4 Bổ sung nhánh mới 8 Được viết ở giữa và làm nổi
bật bằng cách vẽ các đườngviền xung quanh tên của chủ
Trang 19đề hoặc tô màu, hoặc dùnghình ảnh
Câu 2: Ưu điểm của việc tạo sơ đồ thủ công trên giấy là gì
A Dễ sắp xếp, bố trí, thay đổi, thêm bớt nội dung
B Sản phẩm tạo ra dễ dàng sử dụng cho các mục đích khácnhau như: Đưa vào bài trình chiếu, gửi cho bạn bè qua thưđiện tử
C Sản phẩm tạo ra nhanh chóng và dễ chia sẻ cho nhiềungười ở các địa điểm khác nhau
D Có thể thực hiện ở bất cứ đâu, chỉ cần giấy và bút Thể hiệnphong cách riếng của người sáng tạo
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của học sinh trả lời thông
qua hệ thống tin nhắn trên phần mềm gv dạy (Microsf Teams,google meet, )
Hoạt động 2.3 Thực hành tạo sơ đồ tư duy trên máy tinh
a) Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng phần mềm để vẽ sơ đồ
tư duy
b) Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Kể tên ít nhất 5 phần mềm vẽ sơ đồ tư duy trong đó
phải kể tên được ít nhất hai phần mềm miễn phí
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu các tài liệu, video hướng dẫn sử dụng
phần mềm vẽ sơ đồ tư duy để vẽ được sơ đồ tư duy từ phiếu học tập số 1.2 bằng phần mềm đã nghiên cứu được
Nhiệm vụ 3: Học sinh triển lãm sản phẩm
Trang 20c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của
HS
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 và 2:
Gv: Giao nhiệm vụ 1 và 2 cho học sinh thực hiện ở nhà
Hs: Học sinh tự nghiên cứu và làm việc ở nhà
- Hoàn thành các nhiệm vụ và nộp sản phẩm để triển lãm (ghichung vào 1 tờ giấy rôki)
duy trong đó phải kể
tên được ít nhất hai
a) Mục tiêu: Ôn tập lại các kiến thức đã học về sơ đồ tư duy
b) Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Sơ đồ tư duy là:
Trang 21A Một công cụ tổ chức thông tin phù hợp với quá trình tư duy
B Một phương pháp chuyển tải thông tin
C Một cách ghi chép sáng tạo
D Một công cụ soạn thảo văn bản
Câu 2:Trong những nhận xét sau đây về việc dùng phần mềm
sơ đồ tư duy, theo em đâu là hạn chế
A Nhanh hơn vẽ tay
B Phải có máy tính để sử dụng
C Có thể chỉnh sửa mà không để lại dấu vết
D Có thể in ra nhiều bản trên giấy và dùng máy chiếu lên cho nhiều người xem
Hs:
- Trả lời câu hỏi
Gv:
- Chiếu công bố kết quả làm bài của học sinh
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh có kết quả làm bàitốt
GV: Giao nhiệm vụ cho Hs thực hiện ở nhà
-Hướng dẫn Hs thự hiện, y/c Hs gửi bài làm qua Email cho GV
Hs: thực hiện nhiệm theo cá nhân, gửi sản phẩm cho Gv
Gv: Giáo viên chấm và gửi kết quả cho Hs qua Email
Trang 22Tiêu chi Điểm tối đa
TIẾT 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản.
- Biết các thao tác định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in.
Trang 233 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân, phát triển phẩm chất chăm chỉ, làm việc có kế hoạch.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV chuẩn bị học liệu trên một số công cụ hỗ trợ (Random Name Pickers, Padlet, MS Word, canvas) GV, HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams/Google Classrooms được nhà trường cung cấp.
- Sách giáo khoa Tin học 6 (KNTT).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( Thực hiện ở nhà, trước giờ học)
1 Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh vào bài mới, giúp hs biết được vai trò của định
dạng văn bản trong cuộc sống.
2 Nội dung:
HS lựa chọn được phần mềm xây dựng cuốn sổ lưu niệm trên cơ sở các phần mềm ứng dụng đã được học hoặc biết và giải thích được việc lựa chọn phần mềm đó.
- Đọc SGK trang 48 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
1 Em hãy lựa chọn các phần mềm có thể sử dụng để tạo ra nội dung cuốn sổ lưu niệm.
2 Các phần mềm đó có chức năng gì để giúp em hoàn thành công việc?
3 Sản phẩm: Phần mềm có thể sử dụng để tạo được nội dung của cuốn sổ lưu niệm
như: Soạn thảo văn bản, Paint, chức năng chụp, gõ văn bản, chèn và chỉn sửa hình ảnh, văn bản.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV giao cho HS nhiệm vụ trên hệ thống học tập trực tuyến (Teams/Google
Classroom) hoặc gửi qua Zalo.
- HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS nộp bài thông qua hệ
thống quản lí học tập GV theo dõi qua các kênh liên lạc trực tuyến, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận: GV kiểm tra sản phẩm về nhà
của HS, phát hiện, ghi lại những chỗ HS làm sai và những câu hỏi, tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( Khoảng 30 phút)
1 Hoạt động 1: Giới thiệu một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản.
a) Mục tiêu: HS nắm được một số chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản.
Trang 24b) Nội dung:
- HS đọc nội dung giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản (SGK – tr 48)
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 Phiếu học tập có liệt kê các chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản, yêu cầu HS chọn những chức năng mà mình sẽ sử dụng để tạo nội dung cuốn sổ lưu niệm (GV có thể yêu cầu HS giải thích việc sử dụng chức năng
đó cho phần nội dung nào của cuốn sổ lưu niệm)
c) Sản phẩm: Đáp án trả lời trên phiếu học tập của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: HS Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định GV
điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ những câu trả lời đúng, sáng tạo và những câu trả lời sai cần được chỉnh sửa.
-Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu câu trả lời cho câu hỏi số 1 của 5-6 HS và yêu
cầu HS tìm ra điểm chung của các công việc này vào ô chat của Teams/Zoom.
GV sử dụng công cụ hỗ trợ whell of name để gọi 3-4 HS ngẫu nhiên lên trả lời câu
hỏi: Em sẽ sử dụng chức năng nào của phần mềm soạn thảo văn bản để tạo nội dung cho cuốn sổ lưu niệm
- GV Kết luận, nhận định:
2 Hoạt động 2: Định dạng đoạn văn bản
a) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc định dạng văn bản, thế nào là một đoạn văn bản, các cách trình bày đoạn văn bản (tăng, giảm lề của đoạn, căn chỉnh lề,…) và nắm được các thao tác định dạng đoạn văn bản.
b) Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập số 2 trên cơ sở đã đọc trước bài ở nhà c) Sản phẩm: Đáp án trả lời trên phiếu học tập của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs thực hiện phiếu học tập số 2 (thông qua forms)
- HS thảo luận để hoàn thành phiếu.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- GV thực hiện thao tác định dạng đoạn văn bản trên máy tính, đồng thời chốt luôn câu trả lời cho mỗi câu hỏi trên phiếu học tập
3 Hoạt động 3: Định dạng trang văn bản
Trang 25a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là trang văn bản, các thao tác định dạng trang văn bản.
b) Nội dung: Tình huống: GV đưa ra một trang văn bản trong đó việc đặt lề trên, dưới,
trái, phải, hướng giấy,… không phù hợp HS quan sát và nhận xét.
c) Sản phẩm: Những câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu một trang văn bản có lề trên, dưới,… không phù hợp.
- HS quan sát và nhận xét về trang văn bản đó và đưa ra cách giải quyết vấn đề.
- GV nhận xét các câu trả lời của học sinh; Thực hiện các thao tác định dạng trang văn bản cho học sinh cùng quan sát sau đó chốt lại kiến thức chính.
4 Hoạt động 2: In văn bản
a) Mục tiêu: HS biết được các thao tác để in văn bản
b) Nội dung: Hướng dẫn HS các bước để thực hiện thao tác in văn bản;
c) Sản phẩm: Kiến thức HS tự tổng hợp và ghi chép lại trong vở.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV thực hiện thao tác in văn bản và giải thích các tùy chọn trong hộp thoại Print;
HS quan sát và ghi chép.
C Hoạt động Luyện tập (khoảng 10 phút thông qua trò chơi kahoot)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về định dạng đoạn văn bản, trang văn bản và in b) Nội dung: HS làm bài tổng hợp thông qua trò chơi
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của hs
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS làm bài qua trò chơi
- HS trả lời
- GV nhận xét câu trả lời.
D Hoạt động Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ; làm ở nhà)
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học định dạng văn bản để thực hiện
một số nhiệm vụ thực tiễn liên quan.
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà GV giao bài tập cho HS trên hệ thống học tập trực tuyến
để thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy soạn thảo thiệp mời sinh nhật và thực hiện thao tác
Trang 26định dạng hợp lý (Em hãy thực hiện định dạng kí tự bằng các phím tắt như: Ctrl +B, Ctrl + I, Ctrl +U, )
c) Sản phẩm: Câu trả lời bài tập vận dụng của HS được nộp trên hệ thống học tập trực
Yêu cầu: Em hãy khoanh tròn vào những chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản mà
em sẽ sử dụng để tạo nội dung cuốn sổ lưu niệm.
Em hãy khoanh tròn vào đáp án có câu trả lời đúng.
Câu 1 Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là:
Câu 2 Thao tác nào không phải thao tác định dạng đoạn văn bản?
A Căn giữa đoạn văn bản
B Định dạng cỡ chữ
C Đặt khoảng cách giữa các dòng
D Tăng, giảm lề của đoạn văn bản
Trang 27PHIẾU HỌC TẬP TỔNG HỢP
Họ và tên:…………
Em hãy khoanh tròn vào đáp án có câu trả lời đúng.
Câu 1 Việc làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
A Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.
B Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản.
C Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản.
Câu 4 Điền từ hoặc cụm từ sau vào những chỗ trống thích hợp để được câu đúng: tất cả;
bốn; ngang; lề dưới; lề trang.
Câu 5 Đúng điền Đ, sai điền S vào ô tương ứng trong bảng sau:
Trang 28KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN BÀI 12 TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG
Môn học: Tin học 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
− Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng.
− Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
Trang 29− Phát triển năng lực tổ chức và trình bày thông tin
− Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
− Nâng cao năng lực hợp tác trong môi trường số.
3 Về phẩm chất:
− Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV và HS sử dụng tài khoản MS Teams được nhà trường cung cấp.
- GV chuẩn bị phiếu học tập gửi vào nhóm lớp trong phần mềm MS Teams.
- SGK Tin học 6 (kết nối tri thức).
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS biết rằng có thể trình bày thông tin dưới dạng bảng và đưa ra quan điểm
cá nhân về những ưu điểm khi thông tin được trình bày dưới dạng bảng.
b) Nội dung:
- Đọc SGk trang 53 và quan sát hình 5.11 rồi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Hình 5.11 cho thấy hai cách trình bày danh sách học sinh trong cuốn sổ lưu Trang bên trái sử dụng bảng, trang bên phải liệt kê lần lượt danh sách các thành viên Em hãy nhận xét về hai cách trình bày này.
Câu 2 Em sẽ lựa chọn cách nào để trình bày danh sách học sinh trong cuốn sổ lưu niệm của lớp em? Tại sao?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh được viết vào vở.
và Zalo) hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
- GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến): GV kiểm tra sản phẩm
về nhà của HS, phát hiện, ghi lại những chỗ HS làm sai và những câu hỏi, tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HS khác chú ý lắng.
GV kết luận và chốt kiến thức cho hs.
Trang 302 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Trình bày thông tin dạng bảng
a) Mục tiêu: HS biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin dạng bảng
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung ở phần logo đọc (SGK – tr 54) và trả lời 3 câu hỏi:
1 Bảng trên gồm mấy cột, mấy hàng?
2 Trò chơi nào được các bạn nam yêu thích nhất? Trò chơi nào được các bạn nữ yêu thích nhất? Trò chơi nào được học sinh của lớp yêu thích nhất?
3 Nếu không dùng bảng biểu diễn thì việc so sánh và tìm kiếm có dễ không?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh được viết vào vở.
và Zalo) hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
- GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến): GV kiểm tra sản phẩm
về nhà của HS, phát hiện, ghi lại những chỗ HS làm sai và những câu hỏi, tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HS khác chú ý lắng.
GV kết luận và chốt kiến thức cho hs.
Hoạt động 2.2: Tạo bảng
a) Mục tiêu: HS biết cách tạo bảng Trên cơ sở biết cách tạo bảng, HS vận dụng để
rèn kỹ năng trong giờ thực hành
b) Nội dung: HS hoàn thành phần đọc và trả lời câu hỏi củng cố sau phần đọc trang
55.