MỤC TIÊU KHÓA HỌC Nắm được các tiêu chí tuyển dụng và biết cách phân loại năng lực ứng viên Nắm được và áp dụng được một số kỹ năng cần có trong phỏng vấn tuyển dụng Hiểu và áp dụng được quy trình phỏng vấn tuyển dụng tại Công ty Tìm kiếm người phù hợp cho những vị trí trống tại Công ty. Là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người làm quản lý. Cơ hội để giới thiệu Công ty bằng những hình ảnh tốt để thu hút các ứng viên có năng lực
Trang 2GIỚI THIỆU CÁC THÀNH VIÊN
TÊN NHÓM &
SLOGAN
LIỆT KÊ: 5 TĂNG
5 GIẢM
Trang 3• ĐƯỢC PHÉP
• KHÔNG ĐƯỢC PHÉP
Trang 4Nắm được các tiêu chí tuyển dụng và biết cách phân loại năng lực ứng viên
Hiểu và áp dụng được quy trình phỏng vấn tuyển dụng tại Công ty
1 2 3
Nắm được và áp dụng được một số kỹ năng cần có trong phỏng vấn tuyển dụng
Trang 5B KỸ NĂNG PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG
Trang 6- Cơ hội để giới thiệu Công ty bằng những hình ảnh tốt
để thu hút các ứng viên có năng lực
Đánh giá vị trí cần tuyển
- Tìm hiểu bảng mô tả công việc
- Xác định các kỹ năng kinh nghiệm cần có
- Những thay đổi có thể đến trong tương lai
- Tham khảo thêm ý kiến của CBNV lâu năm
Trang 71 Xác định mục tiêu tuyển dụng
Đánh giá các mối quan hệ trong công việc
- Liên quan đến những nhân viên khác như thế nào?
- Có phù hợp với hệ thống cấp bậc công ty không?
- Vai trò của công việc mới tại bộ phận/phòng ban là gì?
- Sẽ báo cáo cho ai và nghe ai báo cáo?
Đánh giá vai trò
- Khi có một vị trí trống cần tuyển dụng, hãy xem đây
là cơ hội để đánh giá lại vai trò của công việc đó trong Công ty
- Hãy kiểm tra xem những kỹ năng cần thiết cho công
việc đó có cần thiết phải thay đổi hay không?
Trang 92 Tiêu chí tuyển dụng
Phân tích năng lực
Trang 102 Tiêu chí tuyển dụng
Phân chia cấp độ năng lực
Trang 11hãy đưa ra một vị trí tuyển dụng bất kì
và hãy tạo các “Tiêu chí năng lực” mà ứng viên cần phải có để ứng tuyển cho cho vị trí đó (Thái độ-Kỹ năng-Kiến thức)
Trang 121 Sự chuẩn bị:
Trước khi phỏng vấn
Trang 13 Xem lý lịch ứng viên
Tạo không khí thân mật
Hỏi và ghi chú lại
Tạo điều kiện cho ứng viên hỏi lại
Xem ghi chú và đánh giá ngay
Trang 141 Sự chuẩn bị:
Trong quá trình phỏng vấn
Trang 15 Khá: Tương đương với những người chúng ta tuyển dụng, là mức chuẩn để vào làm việc
Trung bình: Kém hơn mức chuẩn, sẽ gặp khó khăn khi vào làm việc
Yếu: Kém hơn những người chúng ta tuyển nhiều, không thể tuyển dụng được
Đánh giá ứng viên
Trang 162 Chiến thuật phỏng vấn theo kịch bản:
Kịch bản 1: Phỏng vấn duy nhất ứng viên nói
Trang 17Khả năng làm chủ tình thế…
Phù hợp công việc cần tính độc lập
Trang 192 Chiến thuật phỏng vấn:
Kịch bản 3: Phỏng vấn hỏi đáp tự do
Người PV đặt câu hỏi
Câu hỏi 1
Câu hỏi 2
Câu hỏi N Đánh giá năng lực
ứng viên trên các phương diện Ứng viên trả lời
Trang 202 Chiến thuật phỏng vấn:
Kịch bản 4: Phỏng vấn theo kịch bản cứng
Trang 212 Chiến thuật phỏng vấn:
Kịch bản 5: Phỏng vấn kiểm tra kỹ thuật
Người PV đặt câu hỏi
Câu hỏi chuyên môn
Câu hỏi nghiệp vụ
Câu hỏi tình huống nghiệp vụ Phù hợp với vị trí
Kế toán, KTBH…
Ứng viên trả lời
Trang 22Đánh giá năng lực
xử lý tình huống, quan điểm cá nhân,
cá tínhcủa ứng viên.
Trang 232 Chiến thuật phỏng vấn:
Kịch bản 7: Phỏng vấn thái độ hành vi
Loại phỏng vấn này khá phổ biến ở nước ta
Tại Công ty cũng được áp dụng rộng rãi
Quá khứ nói nhiều về tương lai:
+ Ứng viên được hỏi nhiều về quá khứ: thái độ
của bạn trong hoàn cảnh này hay hoàn cảnh khác? Bạn đã làm gì? Khi nào? Hãy kể Hãy
mô tả
Người phỏng vấn chú trọng đến cách thức mà
ứng viên xử lý và trả lời
Trang 242 Chiến thuật phỏng vấn:
Kịch bản 8: Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn qua điện thoại cho phép đánh giá
một số năng lực của ứng viên như năng lực kỹ
thuật, năng lực ngôn ngữ, tuổi tác, hiểu biết
kinh tế xã hội
Phỏng vấn qua điện thoại thường được dùng
để sơ tuyển, nó có thể được dùng để đặt lịch
phỏng vấn với những ứng viên đang công tác
có vướng bận về thời gian
Trang 263 Kỹ năng đặt câu hỏi:
CÓ BAO NHIÊU DẠNG CÂU HỎI?
GIẢI THÍCH!
Trang 273 Kỹ năng đặt câu hỏi:
1 or 2
Trang 283 Kỹ năng đặt câu hỏi:
Câu hỏi đóng:
Hiểu một cách đơn giản thì câu hỏi đóng có nghĩa là loại câu
hỏi mà người được hỏi chỉ có thể trả lời bằng câu từ ngắn
gọn, thông thường câu trả lời sẽ là “có” hoặc “không”, hay
nói một cách khác câu trả lời của câu hỏi đóng chỉ có thể
được là một câu trả lời duy nhất Trong đó, chức năng chính
của câu hỏi đóng thường được dùng để thể hiện được những
đánh giá trong phần kết luận hay nêu tổng quát về một vấn
đề, sự vật, sự việc nào đó
Tóm lại thì câu hỏi đóng chính là sự đóng lại của một vấn
đề nào đó
Ví dụ:
- Em có thể đi làm ngay được không?
- Vậy em có thực sự yêu thích công việc này không?
-Em có hài lòng với mức lương này không?
………
Trang 293 Kỹ năng đặt câu hỏi:
Câu hỏi mở:
Trái lại với câu hỏi đóng, câu hỏi mở lại giúp người nghe có
thể dễ dàng trả lời hơn, họ có cho mình sự tự do trong cách
diễn đạt ý tưởng của của bản thân mà không cần phải tuân
theo bất kỳ một quy tắc hay một vấn đề nào cả nhưng thông
tin đưa ra vẫn đầy đủ và đem đến cho người hỏi một góc
Trang 303 Kỹ năng đặt câu hỏi:
Câu hỏi lựa chọn:
Là dạng câu hỏi mà “người hỏi” sẽ đưa ra ít nhất 02 phương án
mang tính chất định hướng để “người nghe” lựa chọn phương án
phù hợp nhất
Dạng câu hỏi này có thể kết hợp cùng một “câu hỏi mở” khác để
khai thác thêm thông tin từ ứng viên
Ví dụ:
-Vị trí em ứng tuyển có 02 phương án để trả lương Một là nhận
lương cứng theo tháng với mức lương là 8 triệu đồng; Hai là nhận
mức lương cơ bản 3 triệu đồng cộng với 2% doanh thu Vậy nếu
nếu trúng tuyển vào làm việc tại Công ty thì em sẽ chọn phương án
trả lương nào? Tại sao?
………
Trang 31những câu hỏi “đóng/mở/lựa chọn” hay được sử dụng trong quá trình phỏng vấn cho những vị trí tuyển dụng tại Bộ phận
Trang 344 Kỹ năng nhận biết ngôn ngữ cơ thể:
A Kiểm soát ngôn ngữ cơ thể của người phỏng vấn:
- Sự căng thẳng và những cơn ngáp có thể lan
truyền vì thế bạn phải nhớ rằng ứng viên có thể đang đang quan sát ngôn ngữ cơ thể của bạn
- Ngôn ngữ cơ thể cửa ứng viên có thể trái ngược với những gì người đó đang nói.
- Nói chậm rãi thể hiện rằng người đó đang thoải mái Nói nhanh có thể là dấu hiệu của sự căng thẳng hoặc rất nhật tình.
Trang 354 Kỹ năng nhận biết ngôn ngữ cơ thể:
B Đọc những dấu hiệu tích cực từ ứng viên:
Trang 364 Kỹ năng nhận biết ngôn ngữ cơ thể:
C Đọc những dấu hiệu căng thẳng của ứng viên:
Tuy nhiên chỉ quan sát và đánh giá những dấu hiệu nào thực sự cần phải chú
ý vì sự căng thẳng có thể
có nhiều cách lý giải khác nhau.
Quan trọng là giọng nói của ứng viên vì giọng nói
có ảnh hưởng rất mạnh đến cảm nhận của người khác.
Trang 374 Kỹ năng nhận biết ngôn ngữ cơ thể:
Trang 385 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Có quá nhiều người mới ở Công ty:
- Hẹn nhiều người đến phỏng vấn xin việc
tại cùng một thời gian, và các nhân viên
đang làm việc trông họ cũng giống như
vừa được tuyển dụng vào làm Đối với
ứng viên họ sẽ coi đây là một dấu hiệu
xấu Tốc độ thay thế nhân viên cao
thường đồng nghĩa với việc các điều
kiện làm việc nghèo nàn
Trang 395 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Sếp quát mắng Nhân viên ngay trước
mặt ứng viên:
- Khi ứng viên thấy “sếp” mắng nhiếc cấp
dưới của ông ta ngay trước mặt họ, họ
sẽ thực sự đắn đo và suy nghĩ liệu rằng
họ có thực sự muốn làm việc với một
người như thế?
Trang 405 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Trách nhiệm mơ hồ
- Ứng viên đọc một mô tả công việc và
không thể hiểu được những gì Công ty
muốn từ họ, điều đó có thể có nghĩa
rằng tuyển dụng Công ty không biết
những trách nhiệm của công việc đó Và
có thể ứng viên sẽ không thích những
điều họ đưa ra sau đó
Trang 415 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Vị trí tuyển dụng bị bỏ trống nhiều
tháng.
- Điều này khiến ứng viên có thể nghĩ
rằng tiền lương và các chế độ phúc lợi
xã hội là không đủ, hoặc Công ty chỉ
đơn giản là kiểm tra thị trường và không
thực sự cần các nhân viên mới Dù sao
đi nữa, tốt nhất là không nên lãng phí
thời gian của mình
Trang 425 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Triển vọng nghề nghiệp không rõ ràng
-Câu hỏi "Trong 5 năm tới, bạn nhìn thấy mình
ở vị trí nào?" từ lâu trở đã thành một câu hỏi
quen thuộc mà nhà tuyển dụng dành cho
những ứng viên tìm việc Trong khi đó,
người tìm việc cũng có thể hỏi ngược người
phỏng vấn cùng một câu hỏi để đánh giá các
cơ hội phát triển nghề nghiệp Một câu trả
lời khó hiểu, không rõ ràng thường cho thấy
rằng cơ hội phát triển là rất, rất khan hiếm
Trang 435 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Nhân viên nói những điều không tốt về
Công ty
- Ứng viên có thể tìm hiểu về Công ty mà họ
có thể sẽ tới làm việc bằng cách giao tiếp với
các nhân viên của Công ty Câu chuyện của
họ có thể khác với mô tả, và không theo
chiều hướng tốt hơn
Trang 445 Những yếu tố tạo ấn tượng không tốt đối với “ứng viên”:
Nhân viên không thích Sếp của họ
- Cấp dưới có đang lo lắng trước sự
hiện diện của cấp trên, và họ có nói
xấu sau lưng sếp mình? Ứng viên
sẽ nghĩ đến chuyện đó bởi vì một
người quản lý tệ có thể làm một việc
khiến họ không thể chịu đựng nổi
Trang 45B6 Nhận, sàng lọc hồ sơ
B.10 Tiếp nhân thử việc
B11 Đánh giá quá trình thử việc
B12 QĐ tiếp nhận chính thức
KẾT THÚC QUY TRÌNH
B13 Lưu hồ sơ
B3 Giải pháp khác
Không đạt Đạt
Trang 46NHU
CẦU
TUYỂN
DỤNG
Trang 50BƯỚC 4:
BƯỚC 5:
BƯỚC 6:
Trang 52BƯỚC 8:
BƯỚC 9:
Trang 55những câu hỏi tương ứng với các tiêu chí tuyển dụng (Thái độ-Kỹ năng-Kiến thức)
Trang 56BƯỚC 10:
BƯỚC 11:
Trang 58BƯỚC 13:
LƯU
HỒ
SƠ
Trang 59- Tiêu chí tuyển dụng (Mô hình ASK)
B KỸ NĂNG PHỎNG VẤN
- Sự chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn
- Chiến thuật phỏng vấn theo kịch bản
- Kỹ năng đặt câu hỏi
- Kỹ năng nhận biết ngôn ngữ cơ thể
- Ấn tượng không tốt đối với ứng viên
C QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG
- Sơ đồ quy trình phỏng vấn, tuyển dụng
- Hướng dẫn chi tiết thực hiện quy trình
!
Trang 60Hướng dẫn đánh giá bằng QR Code:
Dùng điện thoại Smarphone để quét mã QR Code phía trên
- Điện thoại IOS (Iphone) quét trực tiếp bằng camera của máy Điện thoại Android quét bằng trình quét mã QR Code của ứng dụng Zalo hoặc Viber đều được.
- Khi hiện đường link liên kết, kick vào đường link và thực hiện đánh giá hướng dẫn
* Yêu cầu điện thoại phải có kết nối Wifi hoặc 3G, 4G