o Các đối tượng đồng nhất đầu tiên còn phát triển theo khuynh hướng chuyêndụng hóa, đa dạng hóa so với nhau, để phù hợp nhất với môi trường, điềukiện làm việc, sự thuận tiện đối với ngườ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI THU HOẠCH
MÔNPHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ TƯ DUY
SÁNG TẠO TRONG TIN HỌC
Đề tài
TÌM HIỂU 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO VÀ ÁP DỤNG PHÂN TÍCH SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Giảng viên hướng dẫn : GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
Học viên thực hiện : Nguyễn Hải Toàn
TP.HCM, 04/2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trước hết, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm, người đãtruyền đạt cho chúng em những kiến thức nền tảng của môn học “ Phương pháp luậnnghiên cứu khoa học và tư suy sáng tạo trong tin học” và tạo cho chúng em những đam
mê trong việc nghiên cứu và ứng dụng những cái mới vào trong tin học
Trong phạm vi của bài tiểu luận này, Em xin được trình bày và phân tích một số nguyêntắc sáng tạo đã được áp dụng trong việc phát triển hệ điều hành Android Hệ điều hànhAndroid là một trong những hệ điều hành đang được sử dụng rộng rãi trên các thiết bị diđộng và có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
Nội dung I 40 nguyên tắc sáng tạo 4
1 Nguyên tắc phân nhỏ 4
2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng 4
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 5
4 Nguyên tắc phản đối xứng 5
5 Nguyên tắc kết hợp 6
6 Nguyên tắc vạn năng 6
7 Nguyên tắc “ chứa trong” 7
8 Nguyên tắc phản trọng lượng 7
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 7
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 8
11 Nguyên tắc dự phòng 8
12 Nguyên tắc đẳng thế 8
13 Nguyên tắc đảo ngược 9
14 Nguyên tắc cầu hóa 9
15 Nguyên tắc linh động 9
16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” 10
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 10
18 Sử dụng các dao động cơ học 11
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 11
20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích 11
21 Nguyên tắc “vượt nhanh” 12
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi 12
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi 13
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian 13
25 Nguyên tắc tự phục vụ 13
26 Nguyên tắc sao chép (copy) 14
27 Nguyên tắc lấy “rẻ” thay cho “đắt” 14
Trang 528 Thay thế sơ đồ cơ học 15
29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 15
30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 16
31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 16
32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 16
33 Nguyên tắc đồng nhất 17
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 17
35 Thay đổi thông số hóa lý của đối tượng 18
36 Sử dụng chuyển pha 18
37 Sử dụng sự nở nhiệt 18
38 Sử dụng các chất oxy hóa mạnh 19
39 Thay đổi độ trơ 19
40 Sử dụng các vật liệu hợp thành 19
II Phân tích quá trình phát triển của hệ điều hành Android 20
1 Android 1.0 20
2 Android 1.1 22
3 Android 1.5 Cupcake 22
4 Android 1.6 Donut 24
5 Android 2.0 và Android 2.1 Eclair 26
6 Android 2.2 Froyo 29
7 Android 2.3 Gingerbread 29
8 Android 3.x Honeycomb 31
9 Android 4.0 Ice Cream Sandwich 32
10 Android 4.1 Jelly Bean 34
11 Android 4.2 Jelly Bean 37
12 Android 4.4 Kitkat 38
13 Các nguyên tắc sử dụng trong quá trình phát triển của hệ điều hành Android 39
Trang 7I 40 nguyên tắc sáng tạo
1 Nguyên tắc phân nhỏ
- Nội dung:
o Chia nhỏ đối tượng thành các phần độc lập
o Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
o Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
- Nhận xét :
o Thủ thuật này thường dùng trong những trường hợp khó làm “ trọn gói”,
“nguyên khối”, “một lần” Nói cách khác, phân nhỏ ra cho vừa sức, cho dễthực hiện, cho phù hợp với những phương tiện hiện có
o Tháo lắp làm cho đối tượng trở nên nhỏ gọn, thuận tiện cho việc chuyênchở, xếp đặt và khả năng thay thế từng bộ phận đối tượng, kể cả việc mởrộng chức năng của từng bộ phận đó
o Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, cho nên phân nhỏ có thểlàm đối tượng có them những tính chất mới, thậm chí ngược lại với tínhchất đã có
2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng
- Nội dung:
o Tác phần gây “ phiền phức” hay ngược lại, tách phần duy nhất “ cần thiết “
ra khỏi đối tượng
- Nhận xét :
o Đối tượng thông thường có nhiều thành phần ( tính chất, khía cạnh, chứcnăng…), trong khi đó người ta chỉ thực sự cần 1 trong những số đó Vậykhông nên dùng cả đối tượng vì sẽ tốn them chi phí hoặc vận chuyển khôngthuận tiện Phải nghĩ cách tách cái cần thiết ra để sử dụng riêng
o Do tách khỏi đối tượng mà phần tách ra ( hoặc giữ lại) có thêm những tínhchất, những khả năng mới ( nhiều khi ngược lại với cái cũ) Do đó, cần tậndụng chúng Những tính chất, những khả năng mới có thể là gọn hơn, linhđộng hơn, dễ thay thế, tang tính điều khiển…
o Khi nói “tách khỏi” mới chỉ ra định hướng suy nghĩ, định hướng việc làm
Để trả lời câu hỏi “ làm thế nào để tách khỏi?” cần tham khảo cách làm ởnhững lĩnh vực chuyên về công việc đó như luyện kim,lọc, trích ly, chọngiống…
Trang 83 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
- Nội dung :
o Chuyển đối tượng ( hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấutrúc đồng nhất thành không đồng nhất
o Các phần khác nhau của đối tượng phải có chức năng khác nhau
o Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất củacông việc
- Nhận xét :
o Các đối tượng đầu tiên thường có tính đồng nhất cao về vật liệu, cấu hình,chức năng thời gian, không gian đối với các phần trong của đối tượng.Khuynh hướng phát triển tiếp theo là : các phần có các phẩm chất, chứcnăng… riêng của mình nhằm phục vụ tốt nhất chức năng chính hoặc mởrộng chức năng đó
o Các đối tượng đồng nhất đầu tiên còn phát triển theo khuynh hướng chuyêndụng hóa, đa dạng hóa so với nhau, để phù hợp nhất với môi trường, điềukiện làm việc, sự thuận tiện đối với người sử dụng, thị hiếu của người tiêudùng cụ thể…
o Nói chung, nguyên tắc phẩm chất cục bọ phản ánh khuynh hướng phát triển: từ đơn giản sang phức tạp, từ đơn điệu sáng đa dạng
o Tinh thần “ phẩm chất cục bộ” có ý nghĩa lớn đối với việc nhận thức và xử
lý thông tin : không phải tin tức nào cũng có giá trị như tin tức nào Khôngthể có một cách tiếp cận, dùng chung cho mọi loại đối tượng
Trang 9o Nguyên tắc phản đối xứng, có thể nói là trường hợp riêng của nguyên tắc
“phẩm chất cục bộ”, có mực đích làm tăng tính tương hợp ( tương ứng vàphù hợp) giữa các phần của hệ với nhau và với môi trường bên ngoài, nhằmthực hiện chức năng một cách tốt nhất
o “Kết hợp” cần hiểu theo nghĩa rộng, không đơn thuần cộng thêm (kiểu sốhọc) hay gắn thêm ( kiểu cơ học), mà còn được hiểu chuyển giao, đưa vàonhững ý tưởng, tính chất, chức năng… từ những lĩnh vực hoặc đối tượngkhác
o Đối tượng mới, tạo nên do sự kết hợp, thường có tính chất, khả năng màtừng đối tượng riêng rẽ trước đây chưa có, điều này có nguyên nhân sâu xa
là lượng đổi thì chất đổi và do tạo được sự thống nhất mới của các mặt đốilập
o Trong thực tế, các hiện tượng,quá trình, sự việc… thường hay đan xen nhaunên khả năng kết hợp luôn luôn có, do vậy, cần chú ý khai thác nguồn dựtrữ này
o Nguyên tắc vạn năng là trường hợp riêng của nguyên tắc kết hợp : kết hợp
về mặt chức năng trên cùng một đối tượng
o Nguyên tắc vạn năng, trước tiên và hay được dùng trong các lĩnh vực,tại đó
có những sự hạn chế việc phát triển theo “ chiều rộng” như khó có thể tăngthêm về trọng lượng, thể tích, diện tích…Các lĩnh vực đó là quân sự, hàngkhông, vũ trụ, thám hiểm, du lịch, các trang thiết bị dùng tại những nơi chậtchội…
Trang 10o Nguyên tắc vạn năng còn được dùng với mục đích tăng mức độ tận dụngcác nguồn dự trữ có trong đối tượng, do vậy tiết kiệm được vật liệu, khônggian , thời gian và năng lượng.
o Nguyên tắc vạn năng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, chế tạo, dựbáo… vì nó phản ảnh khuynh hướng phát triển, tăng số chức năng mà đốitượng có thể thực hiện được
7 Nguyên tắc “ chứa trong”
o Nguyên tắc “ chứa trong” là trường hợp riêng, cụ thể hóa nguyên tắc phẩmchất cục bộ Điều này thể hiện ở chỗ, nếu trước kia không phân biệt “trong”
và “ ngoài” thì nay “ trong” và “ ngoài” có các phẩm chất , chức năng riêng
o Về mặt ngôn từ phát biểu, nguyên tắc phản trọng lượng đặc thù riêng cho
kỹ thuật Tuy nhiên ta có thể nắm được tinh thần thủ thuật này bằng cáchkhái quá như sau: đối tượng cho trước có nhược điểm, cần kết hợp đốitượng cho trước với đối tượng khác, có ưu điểm, mà ưu điểm đó có thể bùtrừ cho nhược điểm…
o Thủ thuật này đòi hỏi sự mềm dẻo trong cách tiếp cận giải quyết vấn đề :nếu khắc phục trực tiếp nhược điểm là điều khó làm thì nên nghĩ theo cách
bù trừ nó bằng sự kết hợp với ưu điểm nào đó
Trang 119 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
o Từ “thay đổi” cần phải hiểu theo nghĩa rộng
o Có những việc, dù thế nào, cũng cần phải thực hiện Thủ thuật này đòi hòiphải tính đến khả năng thực hiện trước đi một phần hoặc toàn bộ và sẽ đượclợi hơn nhiều so với thực hiện ở thì hiện tại ( hiểu theo nghĩa tương đối)
o Tinh thần chung của thủ thuật này là trước khi làm bất cứ việc gì, cần có sựchuẩn bị trước đó một cách toàn diện, chu đáo và thực hiện trước những gì
có thể thực hiện được – “chuẩn bị trước là một nửa của thành công”
có thể xảy ra mà có những biện pháp dự phòng từ trước
Trang 12o Ngoài ra, cần chú ý đến các hậu quả xấu có thể có do kết quả công việcmang lại : mọi cái đều có phạm vi áp dụng của nó, nếu đí ra ngoài phạm vi
áp dụng này, lợi có thể biến thành hại, trong cái lợi có thể có cái hại, có thểlợi về mặt này nhưng hại về mặt khác
độ cao( mặt đẳng thế là các mặt cầu, đồng tâm với trái đất), tránh nâng lên,
hạ xuống, thay đổi độ cao trong quá trình làm việc Vì như vậy sẽ mất thêmnăng lượng
o Tinh thần chung của nguyên tắc này là phải đạt được kết quả cần thiết vớinăng lượng, chi phí ít nhất Góp phần bảo vệ môi trường và sử dụng tàinguyên năng lượng hiệu quả
13 Nguyên tắc đảo ngược
o Việc xem xét khả năng lật ngược vấn đề, trên thực tế, là xem xét “ nửa kia”của hiện thực khách quan nhằm mục đích tăng tính bao quát, toàn diện, đầy
Trang 13o Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
o Tinh thần chung của “nguyên tắc linh động” là, đối tượng phải có những đadạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng của bên ngoài để đem lại hiệu quảcao nhất
16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
- Nội dung:
o Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặcnhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễgiải hơn
- Nhận xét:
o Từ “một chút” ở đây phải hiểu linh độn, không nhất định là “quá nhỏ”,
“không đáng kể”, miễn sao bài toán trở nên dễ giải hơn
o Sự tiến hóa, phát triển nói chung, kể cả quá trình nhận thức thường đi từđơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.Tinh thần chung của nguyên tắc này là không nên quá cầu toàn, chờ đợi cácđiều kiện lý tưởng
Trang 14o Về cách tiếp cận, nếu việc giải chính bài toán là khó thì 1) giảm bớt đòi hỏi
để bài toán dễ giải hơn, mặc dù kết quả không thật hoàn toàn như ý muốn,hoặc phải tốn thêm chi phí trong khả năng chấp nhận được 2) Giải bài toán
dễ hơn ( có thể đưa bài toán về trường hợp đặc biệt) để qua đó tìm đượcnhững gợi ý có giá trị, giúp giải chính bài toán cho trước
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
- Nội dung:
o Những khó khăn do chuyển động ( hay sắp xếp) đối tượng theo đường (mộtchiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặtphẳng ( hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động( hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khichuyển sang không gian ( ba chiều)
o Chuyển các đối tượng có kết cầu một tầng thành nhiều tầng
o Đặt đối tượng nằm ngiêng
o Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
o Sử dụng các luồng ánh sách tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau củadiện tích cho trước
- Nhận xét :
o Từ “chiều” cần hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là chiều không gian
o “Chuyển chiều” phản ánh khuynh hướng phát triển, thấy rõ nhất trong cáclĩnh vực xây dựng, giao thông vận tại, không gian toán học, vật lý tinh thể,cấu trúc các hợp chất, hóa học…
o Nguyên tắc này nhắc nhở người giải, xem xét và tận dụng những nguồn dựtrữ về “chiều”, có trong đối tượng và môi trường
o Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
o Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
- Nhận xét :
o Thủ thuật này liên quan trực tiếp đến việc sử dụng kiến thức Dao động cơhọc, sóng âm là những hiện tượng rất phổ biến trong tự nhiên Để sử dụngtốt các hiện tượng này, cần có sự hiểu biết về chúng một cách khoa học
o Việc học các kiến thức cần chú ý đào sâu khả năng ứng dụng của các kiếnthức đó, cụ thể, khả năng giải quyết mâu thuẫn của các kiến thức đó Ví dụ,
Trang 15dao động kiểu con lắc hay nguồn phát sóng âm cho ta sự thống nhất giữa xa
và gần
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
- Nội dung :
o Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ
o Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
o Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
- Nhận xét :
o Từ “ tác động” cần hiểu rộng, không nhất thiết phải là lực mà có thể là bất
kỳ ảnh hưởng nào
o Trong hiện thực khách quan có hai mặt đối lập : “liên tục” và “rời rạc” Từ
“xung” ở đây có thể hiểu là “rời rạc”, “ngắt quãng”
20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích
- Nội dung :
o Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cầnluôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
o Khắc phục vận hành không tải và trung gian
o Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay
- Nhận xét :
o Máy móc sinh ra để làm việc và đem lại lợi ích, vậy phải cải tiến sao chođến từng bộ phần của máy móc phải luôn làm việc để đem lại lợi ích và lợiích ngày càng tăng cao Điều này thể hiện ở chỗ tăng năng suất, hiệu quả,tiết kiệm, thời giạn, tăng tính tương hợp, độ bên, tuổi thọ…
o Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển, do vậy rất có tác dụngtrong việc đánh giá, phê bình những giải pháp đã có, đặt và lựa chọn nhữngbài toán, dự báo về sự phát triển
o Nguyên tắc liên tục tác động có ích – mang tính định hướng cao nên cầnbiến nó thành cách nhìn, cách nghĩ, cách tiếp cận vấn đề mạng tính thườngtrực và khởi phát
21 Nguyên tắc “vượt nhanh”
- Nội dung:
o Vượt qua các giao đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
o Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
- Nhận xét :
Trang 16o Nếu tác động là nguy hiểm, có hại thì có thể làm nó không còn có hại nữabằng cách giảm thời gian tác động đến tối thiểu, nói cách khác, phải vượtthật nhanh để có độ cao an toàn.
o Trong nhiều trường hợp, đối tượng phải làm việc với những quá trình xảy
ra nhanh Để có sự phù hợp, để có được những kết quả cần thiết, bản thânđối tượng phải chuyển sang trạng thái “ vượt nhanh”
o Tinh thần chung của nguyên tắc này là cần xem xét, chú ý đến khả nănglàm tăng năng suất công việc
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi
- Nội dung:
o Sử dụng những tác nhân có hại ( thí dụ tác động có hại của môi trường) đểthu được hiệu ứng có lợi
o Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
o Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
- Nhận xét :
o “Lợi” và “hại” chỉ mang tính chủ quan và tương đối Trên thực tế, đây chỉ
là hai mặt đối lập của hiện thực khách quan, vấn đến là làm sao trong cáihại tìm ra được cái lợi phục vụ con người và hài hòa với tự nhiên
o Thủ thuật này có chỉ ra một loại cách làm thế nào biến hại thành lợi Từ “tăng cường” cần hiểu theo nghĩa “ thay đổi” cái có hại để biến thành lợi,chứ không đơn thuần là tăng mức độ có hại
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Nội dung:
o Thiết lập quan hệ phản hồi
o Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
- Nhận xét:
o Quan hệ phản hồi là khái niệm rất cơ bản của điều khiển học, có phạm viứng dụng rất rộng Có thể nói, ở đâu cần có sự điều khiển ( quản lý, raquyết định), ở đó cần chú ý tạo lập quan hệ phản hồi và hoàn thiện nó
o Khi thành lập quan hệ phản hồi cần chú ý tận dụng những nguồn dự trữ cósẵn trong hệ để đưa ra cấu trúc tối ưu
o Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển : làm tăng tính điềukhiển đối tượng, tự động hóa cho nên rất có ích cho việc suy nghĩ địnhhướng hay lựa chọn bài toán, cách tiếp cận, dự báo
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian
- Nội dung :
o Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
Trang 17- Nhận xét :
o Mới thoạt nhìn ta thấy không thuận lắm, vì trung gian, chuyển tiếp thườnggây phiền phức, tốn thêm chi phí…Ở đây cần hiểu là do tính lịch sử - cụ thểcủa các kiến thức, giải pháp đã biết, không cho phép người ta giải quyết vấn
đề một cách trực tiếp Vậy không nên cầu toàn, chờ đợi, mà nên giải quyếtthông qua các đối tượng trung gian, chuyển tiếp Tuy nhiên, khi điều kiệncho phép thì trung gian loại này nên bỏ
o Nhờ trung gian mà người ta có thể tạo nên sự thống nhất các mặt đối lập,loại trừ nhau nhưng lại mang lợi ích cho con người, nếu xét riêng rẽ từngmặt đối lập
o Trong khi sử dụng,tìm kiếm “trung gian”, đặc biệt cần chú ý các nguồn dựtrữ có sẵn trong hệ, đặt biệt là những nguồn trời cho không mất tiền
o “Tự phục vụ” có nguyên nhân sâu xa là : các mâu thuẫn bên trong quyếtđịnh sự phát triển và sự vận động là tự thân vận động
26 Nguyên tắc sao chép (copy)
- Nội dung:
o Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiệnlợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao
Trang 18o Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh,hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
o Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến ( vùng ánhsáng nhìn thấy được bằng mất thường ), chuyển sang sử dụng các bản saohồng ngoại hoặc tử ngoại
- Nhận xét :
o Từ “sao chép” cần hiểu theo nghĩa rộng: phản ánh những cái chính của đốitượng, cần thiết cho việc giải bài toán, nếu như làm trực tiếp với đối tượnggặp khó khăn Việc phản ánh đối tượng theo từng mặt, khía cạnh, phươngtiện… rất có ích lợi trong việc đi tìm những cái tương tự giữa những đốitượng khác nhau, thậm chí rất xa nhau Mặt khác, đối tượng phản ánh chính
là mô hình của đối tượng cho trước thường dễ “giải”, dễ nghiên cứu hơn
Mô hình hóa là cách tiếp cận hiệu quả khi giải các bài toán khó
o Đối tượng nhận được do sao chép, nhiều khi có được thêm những tính chấtmới mà trước đây đối tượng cũ không có như gọn, nhẹ, dễ bảo quản, lưutrữ…
27 Nguyên tắc lấy “rẻ” thay cho “đắt”
o “Rẻ” thay cho “đắt” có thêm được những tính chất mới như có thể sản xuấtnhanh, nhiều, thay đổi mãu mã, kiểu dáng nhanh chóng, bảo đảm các điềukiện vệ sinh, tránh lây lan bệnh tật
o Về cách tiếp cận giải quyết vấn đề, nguyên tắc này đòi hỏi người giải khôngcứng nhắc, cầu toàn, chờ đợi điều kiện lý tưởng khi phải giải các bài toánkhó
28 Thay thế sơ đồ cơ học
- Nội dung:
o Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị
o Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đốitượng
Trang 19o Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sangthay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sáng có cấu trúc nhất định
o Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ
- Nhận xét:
o Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển : những gì trước đây vàbây giờ còn là “ cơ học” sẽ chuyển thành “không cơ học” (dùng điện, từ,điện từ, ánh sáng ) và những trường mới sẽ mang tính chất “phẩm chất cụcbộ” Điều này sẽ làm tăng tính điều khiển và tăng tính hiệu quả của đốitượng vì có thể sử dụng những hiệu ứng ở mức vi mô
o Do vậy, có thể dùng “ thay thế sơ đồ cơ học” để đặt bài toán, dự báo về sựphát triển của đối tượng cho trước
o Thủ thuật đòi hỏi người giải phải chú ý để có được những kiến thức cầnthiết về các khoa học tương ứng và sử dụng các hiệu ứng thích hợp trongcác bài toán của mình Ở đây cần đặc biệt tận dụng những ưu điểm, nhữngmặt mạnh mà sơ đồ chơ học không có được
o Thủ thuật này đòi hỏi người giải phải có những kiến thức cần thiết về cácchất khí và lỏng, vận dụng các hiệu ứng cần thiết, liên quan đến các chấtkhí và lỏng trong các bài toán của mình
o Tinh thần chung của nguồn tắc này là thay thế cái cứng nhắc, gò bó, nặng
nề bằng cái nhẹ, mềm dẻo, linh động
30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
- Nội dung:
o Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
o Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màngmỏng
- Nhận xét :
o Thủ thuật này liên quan đến bề mặt, lớp ngăn cách đối tượng, tại đó cónhững yêu cầu mà kết cấu khối không đáp ứng được hoặc đáp ứng nhưngvới mức độ hiệu quả không lớn Vỏ dẻo mà màng mỏng có nhiều ưu điểmnhư nhẹ, linh động, chiếm ít không gian, có chức năng bảo vệ tốt, cho phép
Trang 20đối tượng có những bề mặt đa dạng về trang trí, mỹ thuật, tiết kiệm nguyênvật liệu…
o Màng mỏng không đơn thuần là chuyển từ mô hình ba chiều thành haichiều, cần chú ý “ lượng đổi, chất đổi” : xuất hiện những hiệu ứng mới, đặcthù riêng cho màng mỏng (đặc biệt ở mức vi mô)
o “Nhiều lỗ” cần hiểu theo nghĩa rộng như chất rắn, dẻo, lỏng có nhiềukhoảng trống nhỏ bên trong; thể tích, vỏ dẻo, màng mỏng… có nhiều lỗ
32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc
- Nội dung:
o Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
o Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài
o Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụngcác chất phụ gia màu, huỳnh quang
o Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
o Màu sắc có nhiều, do đó cần tránh thói quen chỉ sử dụng một loại màu nào
đó Cần qui ước mỗi loại màu tương ứng với cái gì, trên cơ sở đó dễ baoquá, xử lý thông tin nhanh
33 Nguyên tắc đồng nhất
- Nội dung:
Trang 21o Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùngmột vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu đối tượngcho trước.
- Nhận xét :
o Từ “đồng nhất” cần hiểu theo nghĩa rộng, không đơn thuần đồng nhất vềmặt vật liệu, như nghĩa đen của thủ thuật Tinh thần của thủ thuật này cóthể hiểu là, phải làm sao bảo đảm và tăng tính tương hợp giữa những đốitượng, tương tác với đối tượng cho trước Sự tương hợp này thể hiện ởnhiều mặt, không riêng gì về vật liệu
o Tinh thần “tương hợp” có tính định hướng rất cao trong việc đánh giá, đặtbài toán và dự báo các bước phát triển tiếp theo của đối tượng, nhất là khiđối tượng chuyển lên phát triển ở mức hệ trên
34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần
- Nội dung:
o Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải
tự phân hủy( hòa tan, bay hơi…) hoặc phải biến dạng
o Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực tiếp trong quátrình làm việc
- Nhận xét:
o Nguyên tắc này là trường hợp đặc biệt của hai nguyên tắc : “nguyên tắc linhđộng”, “nguyên tắc liên tục tác động có ích”, khi không còn có ích nữa thìphải linh động biến mất, ngược lại khi cần có tác động có ích thì phải linhđộng xuất hiện Như vậy mới thật tối ưu
o Với tinh thần trên, “Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần” có tínhđịnh hướng cao : đưa hệ (đối tượng) về phía tăng mức độ lý tưởng Do vậynguyên tắc này rất có ích trong việc đánh giá, đặt bài toán và dự báo khuyhướng phát triển của đối tượng…
35 Thay đổi thông số hóa lý của đối tượng
- Nội dung:
o Thay đổi trạng thái đối tượng
o Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
o Thay đổi độ dẻo
o Thay đổi nhiệt độ, thể tích
Trang 22o Cần khắc phục tính ì tâm lý, quen nhìn đối tượng chỉ một trạng thái hay bắtgặp.
o Ở đây, người giải cần có những kiến thức về quá trình chuyển pha cùng cáchiệu ứng để có thể dùng chúng trong lời giải bài toán của mình một cách cóích lợi nhất
37 Sử dụng sự nở nhiệt
- Nội dung:
o Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
o Nếu đã dùng sự sở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khácnhau
- Nhận xét:
o Nguyên tắc này liên quan đến việc sử dụng các kiến thức,cụ thể, liên quanđến những hiệu ứng nở (hay co) nhiệt của các vật liệu Do vậy, người giảicần chú ý “nắm” những kiến thức cần thiết để có thể sử dụng chúng trongquá trình giải các bài toán của mình : các hiệu ứng nói riêng, các kiến thứcnói chung đều có tác dụng giải quyết những mâu thuẫn có trong bài toán
o Tuy “nhiệt học” là bộ môn khoa học tương đối cổ nhưng với thời gian nóvẫn phát hiện thêm những hiệu ứng mới, bất ngờ, có nhiều tính chất thú vị,
có thể áp dụng trong các sáng chế, ví dụ, hiệu ứng “ trí nhớ” của kim loại
38 Sử dụng các chất oxy hóa mạnh
- Nội dung:
o Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
o Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
o Dùng các bức xạ ion hóa tác động lên không khí hoặc oxy
o Thay oxy giàu ozon ( hoặc oxy bị ion hóa) bằng chính ozon
- Nhận xét: