1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Quản lý rủi ro dự án

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ RUÛI RO DỰ ÁNo Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, xác định, phân tích, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt động đới phó v

Trang 1

QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN

ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

Cao học Quản trị kinh doanh Môn QuẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 2

1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 3

• Đã kinh doanh thì phải biết chấp

nhận rủi ro, vấn đề là làm thế nào

để lường trước, giảm thiểu và hạn

chế đến mức thấp nhất

chế đến mức thấp nhất

Trang 4

RỦI RO DỰ ÁN LÀ GÌ ?

o Rủi ro dự án là những sự kiện bất ngờ hoặc

điều khơng chắc chắn cĩ thể xảy ra ngồi

dự kiến, mang lại những thiệt hại, mất mát hoặc các cơ hội đạt được các lợi ích đối với hoặc các cơ hội đạt được các lợi ích đối với

dự án

Trang 5

QUẢN LÝ RUÛI RO DỰ ÁN

o Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, xác

định, phân tích, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ

sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt

động đới phó với rủi ro có thể xảy ra trong suốt

vòng đời dự án

vòng đời dự án

mục tiêu của nó

Trang 6

2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ

RỦI RO

Trang 7

QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN

Quá trình

1 Lập kế hoạch quản lý

3 Phân

tích định

tính rủi

Quá trình quản lý rủi ro

Trang 8

Bước 1 LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI

RO (1)

o Là bước đầu tiên nhưng đặc biệt quan trọng

bởi vì nó quyết định sự thành công của 5 bước còn lại

o Tại sao quan trọng?

o Tại sao quan trọng?

Trang 9

3 CHI TIẾT QUY TRÌNH

QUẢN LÝ RỦI RO

Trang 10

2 XÁC ĐỊNH RỦI RO

Nh ậ n

Nh ậ n

Xác định rủi ro

Nh ậ n

d ạ ng r ủ i ro

Nh ậ n

th ứ c r ủ i

ro

Trang 11

2 XÁC ĐỊNH RỦI RO

NHẬN THỨC RỦI RO

• Ban quản lý dự án tự đánh giá: có hay chăng dự án

mà họ đang quản lý sẽ đối diện với các rủi ro

• Nếu câu trả lời là có, thì dự án của bạn sẽ có thể gặp rủi ro và bạn nên nhanh chóng thực hiện bước kế tiếp

rủi ro và bạn nên nhanh chóng thực hiện bước kế tiếp

• Kinh nghiệm và trực giác là chìa khóa của bước này

• Phát triển RBS (Risk Breakdown Structure) để nhận

Trang 13

2 XÁC ĐỊNH RỦI RO

NHẬN DẠNG RỦI RO

Ban quản lý dự án căn cứ vào:

• Kinh nghiệm QLDA

• Tính chất dự án

• Môi trường xung quanh dự án

• Môi trường xung quanh dự án

• Các bên tham gia dự án

• Quy định của địa phương

Trang 14

2 XÁC ĐỊNH RỦI RO- các công cụ

• Nghiên cứu những dự án tương tự đã hoàn

thành, từ đó nhận ra những rủi ro tiềm năng

cho dự án của chúng ta

• Phân tích các giả định và các ràng buộc của

• Phân tích các giả định và các ràng buộc của

dự án để luận ra những rủi ro tiềm năng mà dự

án có thể đối diện

• Phán đoán của chuyên gia

Trang 15

3 Phân tích định tính rủi ro

• Đây là giai đoạn định tính 2 thuộc tính chính của rủi ro: khả năng xuất hiện (probablity) và tác động (impact)

mức: thấp (low), trung bình (medium) và cao (high)

bỏ qua (nil), thấp (low), trung bình (medium) và nghiêm trọng

bỏ qua (nil), thấp (low), trung bình (medium) và nghiêm trọng (severe) Cũng có khi chia làm 3 mức: thấp, trung bình và cao.

thành 1 ma trận (các tài liệu English gọi là PI matrix)

Trang 16

3 Phân tích định tính rủi ro

Trang 17

Ví dụ về định tính rủi ro

• Tên d ự án: “D ự án tri ể n khai ch ươ ng trình ph ầ n

m ề m qu ả n lý doanh nghi ệ p”

– Ph ầ n m ề m đượ c doanh nghi ệ p mua đ ã có s ẵ n.

– Ph ầ n c ứ ng và m ạ ng đ ã đượ c doanh nghi ệ p đầ u t ư đầ y đủ

– Toàn th ể nhân viên c ủ a doanh nghi ệ p có trình độ tin h ọ c phù h ợ p

v ớ i ph ầ n m ề m s ẽ tri ể n khai.

– Doanh nghi ệ p tri ể n khai ph ầ n m ề m là m ộ t doanh nghi ệ p ngành

th ươ ng m ạ i có 4 phòng nghi ệ p v ụ , Ban giám đố c và 50 c ử a hàng

th ươ ng m ạ i có 4 phòng nghi ệ p v ụ , Ban giám đố c và 50 c ử a hàng mua bán t ạ i đị a bàn Thành Ph ố H ồ Chí Minh.

– Khi tri ể n khai thành công, ph ầ n m ề m m ớ i s ẽ giúp cho doanh nghi ệ p

gi ả m chi phí qu ả n lý và nhân công, t ă ng độ tin c ậ y và t ố c độ c ủ a s ố

li ệ u báo cáo.

Trang 18

Ví d ụ v ề đị nh tính r ủ i ro

• Tư vấn, trợ giúp doanh nghiệp

về những vấn đề có liên quan Qui định rõ ràng về trách nhiệm thanh toán chi phí phụ trội phát sinh có liên quan đến vấn đề trên.

• Doanh nghiệp không kịp triển

khai mua sắm, thiết lập hệ

thống máy tính và đào tạo

nhân sự theo đúng yêu cầu.

• Có những thay đổi trong qui

định về quản lý doanh nghiệp

và hạch toán kế toán (H)

Trang 19

Ví d ụ v ề đị nh tính r ủ i ro

• Chấp nhận và cố gắng rút ngắn thời gian triển khai.

• Đưa những thay đổi đặc biệt phát sinh ra khỏi dự án bằng các hợp đồng xử lý riêng

• Thay đổi tự nhiên của hệ thống

quản lý doanh nghiệp qua thời

gian (L)

• Không thực hiện đúng các yêu

cầu về trao đổi thông tin (M)

các hợp đồng xử lý riêng

• Đưa vấn đề thuế ra ngoài dự toán chi phí của dự án.

Những thay đổi về thuế có liên

quan đến hoạt động triển khai

phần mềm quản lý kinh doanh.

Trang 20

4 Phân tích định lượng rủi ro

• Dùng phương pháp chấm điểm để xếp hạng rủi ro

• Thang điểm là tùy chọn, nhưng thông thường chọn thang

điểm 10 hay 5.

• Thang điểm 5:

– Tùy theo khả năng xuất hiện của rủi ro mà người đánh giá

– Tùy theo khả năng xuất hiện của rủi ro mà người đánh giá

Trang 21

4 Phân tích định lượng rủi ro

ST

T Mô tả rủi ro

Khả năng xuất hiện Tác động

Xếp hạng rủi ro

Bên gánh chịu chủ yếu

Doanh nghi ệ p

không k ị p tri ể n khai mua s ắ m, thi ế t l ậ p h ệ th ố ng máy tính và đ ào

Trang 22

4 Phân tích định lượng rủi ro – ma

tr ậ n đị nh l ượ ng r ủ i ro

Trang 23

Trung Cao Cao

Trang 24

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro

• Kế hoạch đối phó rủi ro là tập hợp các biện

pháp để phản ứng khi rủi ro xảy ra

QUÁ TRÌNH

LẬP KẾ

HOẠCH

QUÁ TRÌNH TRÌNH

Trang 25

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro

Nguyên lý:

– Tập trung các nổ lực quản lý vào những rủi ro có

điểm xếp hạng cao

– Đưa ra các giải pháp để ứng phó nếu những rủi ro

– Đưa ra các giải pháp để ứng phó nếu những rủi ro nói trên xuất hiện

– Ưu tiên nhân lực để sẳn sàng ứng phó với rủi ro

– Có thể bỏ qua hoặc không tập trung vào các rủi ro

Trang 26

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro

• Cân nhắc thái độ đối với rủi ro để đưa ra các phương thức phù hợp

• Thông thường, có 4 phương thức đối phó rủi

• Thông thường, có 4 phương thức đối phó rủi ro:

Trang 27

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro – Phương

CHUYỂN GIAO

RỦI RO

CHẤP

NHẬN RỦI

RO

Trang 28

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro – Ví dụ về các

phương thức để đối phó rủi ro

• Tránh né rủi ro:

Mặc dù không thể loại trừ được mọi rủi ro, con người thường tìm cách tránh né một số rủi ro nào đó

Ví dụ:

• Thay vì chọn 1 nhà thầu mới với kinh nghiệm kém, bạn

• Thay vì chọn 1 nhà thầu mới với kinh nghiệm kém, bạn

có thể chọn nhà thầu có uy tín và tin cậy Tất nhiên giá

cả sẽ cao hơn Đó chính là “sự đánh đổi” khi tránh né rủi ro

• Giảm phạm vi hoạt động để tránh các hoạt động có rủi

Trang 29

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro – Ví dụ về các

phương thức để đối phó rủi ro

• Chuyển giao rủi ro:

Thường liên quan đến khoản phí mà bên thứ 3 phải

gánh chịu rủi ro

Các biện pháp thông dụng:

- Mua bảo hiểm

- Mua bảo hiểm

- Bảo lãnh tiền tạm ứng

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Trang 30

Dùng đ i ề u kho ả n h ợ p đồ ng để chuy ể n r ủ i ro

Trang 31

• Chúng ta đang triển khai một dự án có yêu cầu

tiến độ nghiêm ngặt, dự án của bạn có yêu

cầu nhập thiết bị ngoại Việc chậm trễ trong việc cung cấp và vận chuyển thiết bị, hoặc các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển của nhà thầu sẽ gây ra hậu quả

tâm đến hợp đồng bảo hiểm , bởi vì các công

ty bảo hiểm có nhiều kinh nghiệm trong quản

Trang 32

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro – Ví dụ về các

phương thức để đối phó rủi ro

• Giảm nhẹ rủi ro:

Là tìm cách giảm bớt xác suất hoặc mức độ tác động bất lợi đến một ngưỡng chấp nhận nào đó

Trang 33

5 Lập kế hoạch đối phó rủi ro – Ví dụ về các

phương thức để đối phó rủi ro

• Chấp nhận rủi ro:

Ban QLDA quyết định không thay đổ kế hoạch dự

án để đối phó với một rủi ro nào đó hoặc là không có khả năng xây dựng bất cứ chiến lượng đối phó phù hợp nào

hợp nào

Chấp nhận tích cực: phát triển một kế hoạch ứng phó

Chấp nhận tiêu cực: Không làm gì hết cho đến rủi ro

xuất hiện

Trang 34

Bài tập nhóm về Quản lý rủi ro

• Hãy thiết lập KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO cho dự

án mà nhóm của bạn đã chọn trong bài tập nhóm về

khảo sát thực địa

• Xác định các rủi ro tiềm năng mà dự án có thể chạm trán

• Phân tích định tính và phân tích định lượng các rủi ro đã nhận dạng

• Theo góc nhìn của chủ đầu tư dự án, hãy đề xuất các

biện pháp đối phó với các rủi ro

• Ngày nộp: ngày 18-01-2013, hạn chót 16:00, nộp bản

Trang 35

Bài tập cá nhân về seminar

• Hãy viết một báo cáo ngắn không dài quá 3 trang

về các nội dung sau:

– Tóm tắt nội dung mà báo cáo viên đã trình bày

– Bạn tâm đắc với nội dung nào trong số các nội dung

mà báo cáo viên đã trình bày Tại sao?

– Bạn đã rút ra được những điều gì cho bản thân sau

khi tham dự buổi seminar

Trang 36

6 Kiểm soát rủi ro

• Đây là quá trình duy trì việc kiểm soát các rủi ro

đã xác định ở bước 2 , phân tích lại các rủi ro đã

ứng phó

• Nếu rủi ro thực tế xảy ra không nằm trong danh

và điều chỉnh danh mục rủi ro ở bước 2

• Rút ra các bài học kinh nghiệm rồi tư liệu hóa và

Trang 37

HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM

Chương trình đặc biệt Môn QuẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 38

giải quyết tranh chấp nói trên

• Hãy tóm tắt bài học kinh nghiệm mà anh/chị rút ra được từ tình huống nghiên cứu này bằng một phát biểu đơn giản

Trang 39

• Họ và tên: LƯU TRƯỜNG VĂN

• Năm sinh: 1965

• Giáo dục:

Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng, Đại học Bách Khoa, 1991.

Tốt nghiệp chương trình đào tạo kinh tế Fulbright (FETP) “Kinh tế học ứng dụng cho phân tích chính sách”, 1998.

Tốt nghiệp Master of Engineering in Construction Management ,

Asian Institute of Technology ( AIT ), Thailand, 2002.

Asian Institute of Technology ( AIT ), Thailand, 2002.

Tiến sỹ chuyên ngành Kỹ thuật & Quản lý xây dựng tại Pukyong

National University (PKNU),Busan, Korea

• Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý dự án, Phân tích và thẩm định đầu tư XD

- bất động sản, Phương pháp nghiên cứu, Kinh tế xây dựng

Trang 40

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Tranh

không rõ ràng không rõ ràng

Trang 41

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Tranh chấp

• Đầu năm 1996, Tổng công ty Xây dựng đường

thủy Việt Nam (Vinawaco) và Samsung, gọi

chung là Vinawaco-Samsung (VN/SS), trúng thầu xây dựng cảng container quốc tế Việt Nam (cảng VICT) cho chủ đầu tư là Công ty liên doanh Phát triển tiếp vận số 1 (FLDC)

• Trên thực tế, công trình được nhà thầu thi công

• Trên thực tế, công trình được nhà thầu thi công

trong thời gian từ tháng 8-1996 đến đầu tháng 12-1998 thì hoàn tất

• Thế nhưng, đã hơn một năm kể từ khi hạng mục cuối cùng của công trình được nhà thầu bàn giao

Trang 42

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Lý lẽ của bên

A

• Thời hạn thi công cảng VICT được quy định là từ

tháng 8-1996 đến tháng 1-1998

• Sau đó, do chủ đầu tư có một số thay đổi trong thiết kế nên đã gia hạn đến đầu tháng 6-1998

• 5-12-1998 là lúc VN/SS thực tế bàn giao hạng mục cuối cùng

cuối cùng

• Đại diện chủ đầu tư còn nói rằng số tiền phạt

VN/SS thực ra vẫn còn ít hơn khoản thiệt thòi mà FLDC phải chịu Đó là những mất mát từ chi phí cơ hội, lợi nhuận, lãi vay ngân hàng, lương công nhân

Trang 43

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Lý lẽ của bên

B

ra 59 lệnh thay đổi các chi tiết thiết kế lớn

nhỏ

thêm cả triệu đô-la Mỹ cho những điều

chỉnh này thì chủ đầu tư lại không tính toán

chỉnh này thì chủ đầu tư lại không tính toán hợp lý về việc gia hạn thời gian

• Các chuyên viên VN/SS giải thích rằng việc

hoàn tất công trình không đúng như kế hoạch,

Trang 44

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Lý lẽ của bên

– Thời gian gia tải đất bị chậm trễ 71 ngày là do

– Thời gian gia tải đất bị chậm trễ 71 ngày là do

trách nhiệm của nhà thầu khác là Tổng công ty

Đường sông miền Nam-Sowatco;

– Khâu dỡ tải bị chậm trễ 85 ngày nhưng đó là do quyết định cho phép dỡ tải của phía tư vấn Hyder -Anh mà mãi đến 9-10-1998 nhà thầu mới nhận

Trang 45

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Mâu thuẫn

• Cả FLDC và VN/SS đều thừa nhận rằng trong hợp đồng có

một điều khoản quy định cho phép điều chỉnh (tăng) thời gian thi công cho nhà thầu khi có sự thay đổi trong thiết kế

• Thế nhưng thực tế hai bên đã không gặp nhau khi vận dụng

điều khoản này

• Phía FLDC quả quyết rằng do đã cộng thêm thời gian cho những phần thiết kế sửa đổi, nên thời hạn thi công mới được

những phần thiết kế sửa đổi, nên thời hạn thi công mới được kéo dài đến đầu tháng 6-1998 và đó là thời gian hợp lý ;

• Phía VN/SS lại cho rằng chủ đầu tư hoặc không tính đủ thời gian hoặc không hợp lý khi buộc nhà thầu phải nộp phạt

cho những lỗi không phải của nhà thầu

Trang 46

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Mâu thuẫn

• Cả FLDC và VN/SS đều thừa nhận rằng trong hợp đồng có

một điều khoản quy định cho phép điều chỉnh (tăng) thời gian thi công cho nhà thầu khi có sự thay đổi trong thiết kế

• Thế nhưng thực tế hai bên đã không gặp nhau khi vận dụng

điều khoản này

• Phía FLDC quả quyết rằng do đã cộng thêm thời gian cho những phần thiết kế sửa đổi, nên thời hạn thi công mới được

những phần thiết kế sửa đổi, nên thời hạn thi công mới được kéo dài đến đầu tháng 6-1998 và đó là thời gian hợp lý ;

• Phía VN/SS lại cho rằng chủ đầu tư hoặc không tính đủ thời gian hoặc không hợp lý khi buộc nhà thầu phải nộp phạt

cho những lỗi không phải của nhà thầu

Trang 47

Tình hu ố ng nghiên c ứ u: Bài học kinh

nghiệm

Cần phải chặt chẽ trong soạn thảo hợp đồng kinh tế; càng cụ thể hóa (các chi tiết hợp đồng) càng dễ

(các chi tiết hợp đồng) càng dễ

tránh được rắc rối về sau

Trang 48

KHÁI NIỆM VỀ HỢP ĐỒNG

Trang 49

Kh¸i niÖm hợp đồng (H§)

• KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG: Xem sách trang 238

• KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG DỰ ÁN: Xem sách

trang 238

• KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG

DỰ ÁN: Xem sách trang 238

DỰ ÁN: Xem sách trang 238

Trang 50

GỬI THƯ

MỜI

NHẬN LỜI MỜI

TRẢ LỜI

ĐỀ NGHỊ

KÝ KẾT

Trang 51

PHÁN

KẾT HỢP

ĐỒNG

Trang 52

C CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM CỦA

HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

B

C A

Quyền thế

chấp

Người cam đoan

Khoản phạt vi phạm hợp

Trang 53

D PHÊ DUYỆT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

PHÊ DUYỆT CỦA

NHÀ NƯỚC (DỰ PHÊ DUYỆT

Trang 54

E NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

1 Các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện đúng nội

dung trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu

chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương

thức và các thoả thuận khác trong hợp đồng

2 Thực hiện hợp đồng trung thực, theo tinh thần hợp

tác, bảo đảm tin cậy lẫn nhau và đúng pháp luật

3 Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người

Trang 55

Sửa đổi HĐ

• - Các bên có quyền thỏa thuận việc sửa đổi

hợp đồng.

- Thỏa thuận sửa đổi phải lập thành văn bản,

• - Thỏa thuận sửa đổi phải lập thành văn bản,

do cấp có thẩm quyền ký

• - Trong thỏa thuận phải ghi rõ hậu quả pháp

Trang 56

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

TRONG HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Trang 57

Bạn đánh giá thế nào về điều khoản này

•VỚI NỘI DUNG TRÊN, BẠN SẼ GẶP RẮC RỐI BỞI VÌ LỘ TRÌNH GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP KHÔNG CÓ, SẼ DẪN ĐẾN RẮC RỐI KHI XỬ LÝ

Trang 58

ĐIỀU KHOẢN XỬ LÝ KHI CÓ TRANH CHẤP

NÊN

Trong trường hợp có bất đồng, khiếu nại hoặc có tranh chấp liên quan đến hợp đồng này, hoặc là vi phạm hợp đồng, các bên sẽ gặp nhau và tìm cách hòa giải trên tinh thần công bằng thiện chí.

Nếu không đi đến thỏa thuận, trong vòng 15 ngày kể từ

Nếu không đi đến thỏa thuận, trong vòng 15 ngày kể từ

ngày một bên gửi công văn yêu cầu hòa giải, việc tranh

chấp sẽ được đưa ra giải quyết ở Toà Kinh Tế TP.HCM

Quyết định của Toà Aùn là qyết định cuối cùng và bắt buộc hai bên phải thi hành Lệ phí toà hoặc bất cứ chi phí nào

khác , nếu có sẽ do bên thua kiện chịu, trừ phi có quyết

Trang 59

Về khiếu nại (claim), tranh chấp

Về khiếu nại (claim), tranh chấp

(dispute) & trọng tài (arbitrator)

(dispute) & trọng tài (arbitrator)

NÊN

Trang 60

Xin cảm ơn!

Chúc các bạn, các SV đạt nhiều

thành quả tốt trong công tác !

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C. CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN - Bài giảng Quản lý rủi ro dự án
C. CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w