Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư PPP tại thành phố Đà Nẵng” thuộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY D NG
Trang 2Công trình đư c hoàn thành t i trường Đ i học Xây dựng
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Huy Thanh Người hướng dẫn khoa học 2: PGS TS Phan Cao Thọ
Ph ản biện 1: GS.TSKH Nghiêm V ăn Dĩnh
Ph ản biện 2: PGS TS Ngô Th ị Thanh Vân
Ph ản biện 3: TS Nguy ễn Ph m Quang Tú
Lu ận án sẽ đư c bảo vệ trước H i đồng chấm Luận án tiến sỹ
c ấp Trường họp t i trường Đ i học Xây dựng
Vào h ồi ngày tháng năm
Có th ể tìm đọc luận án t i Thư viện Quốc gia và Thư viện trường
Đ i học Xây dựng
Trang 3hạ tầng kỹ thuật lại đòi hỏi nguồn vốn khổng lồ, vượt quá khả năng của Nhà nước
Do vậy, hình thức đối tác công tư đối với đầu tư phát triển nói chung, đặc biệt với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói riêng được xem là một kênh huy động vốn chủ yếu trong tương lai, góp phần làm giảm được gánh nặng cũng như rủi ro đối với ngân sách Nhà nước Đó là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước có được cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ lợi ích công và phát triển kinh tế - xã hội
Thực tế trong thời gian qua, việc huy động các nguồn vốn tham gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Đà Nẵng đã được thực hiện nhiều công trình dưới hình thức hợp đồng chủ yếu là BT, xét về mặt phát triển lâu dài thì việc đầu tư các dự án theo hình thức BT sẽ không tồn tại bền vững khi quỹ đất trở nên ngày càng hạn chế Trong khi đó, khung pháp
lý cũng như cơ chế vẫn chưa khuyến khích được tư nhân cùng tham gia đầu
tư vào lĩnh vực này do quá trình phê duyệt và cấp phép còn nhiều phức tạp, mức thu hồi vốn thấp, vai trò trách nhiệm của bên Nhà nước cũng như tư nhân còn thiếu rõ ràng, các nhà đầu tư tư nhân phải đối mặt với nhiều rủi ro Chính những tác động không ổn định từ môi trường xung quanh và sự điều chỉnh nội tại của dự án dẫn đến phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản được dự tính ban đầu và làm thay đổi hiệu quả của dự án Đó chính là sự tồn tại của rủi ro đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư tại thành phố Đà Nẵng Do đó, nếu được triển khai thực hiện có hiệu quả, có giải pháp quản lý rủi ro hợp lý sẽ có khả năng giảm thiểu được rủi ro, đặc biệt trong các giai đoạn ban đầu có thể sàng lọc được các dự án không phù hợp và ưu tiên hơn vào các dự án chất lượng cao hơn, góp phần tạo động lực thúc đẩy hình thức PPP phát triển nhanh hơn
Hiện nay, tại Việt nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, vấn
đề quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP chưa được quan tâm nghiên cứu, trong phạm vi sự hiểu biết của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP
Trang 4Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu lựa chọn đề tài:
“Quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Đà Nẵng” thuộc chuyên ngành
Quản lý xây dựng là thực sự cần thiết nhằm góp phần giảm thiểu tác động của rủi ro đối với các dự án PPP tại thành phố Đà Nẵng, qua đó tạo động lực để kích thích và thu hút các nhà đầu tư tiềm năng, góp phần vào sự nghiệp phát triển của thành phố Đà Nẵng nói riêng và của Việt Nam nói chung
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Luận án nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP), góp phần thu hút hình thức đầu
tư này cho sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Đà Nẵng
- Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án
đặt ra các mục tiêu cần đạt được theo quá trình nghiên cứu như sau:
(1) Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu về hình thức đối tác công tư, về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP ở trong nước và ở nước ngoài nhằm xác định khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu của luận án
(2) Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP
(3) Khảo sát nhằm làm rõ thực trạng nhận thức về PPP, về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng (4) Đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác QLRR của DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP tại thành phố
Đà Nẵng
(5) Đề xuất nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng phần mềm hỗ trợ phân tích đánh giá rủi ro nhằm quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức đối tác công tư một cách có hiệu quả
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý rủi ro dự án
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư của của Nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận án là nghiên
cứu thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại thành phố Đà Nẵng từ năm
2009 đến năm 2018 Qua đó, đề xuất giải pháp phù hợp với định hướng phát triển đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Trang 54 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học sau:
Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư (PPP) Dựa trên cơ sở lý luận, tác giả đã bổ sung và làm rõ các khái niệm, các quan điểm nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng,… đối với công tác quản lý rủi ro
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP
Cơ sở pháp lý: Đây là một cơ sở quan trọng làm căn cứ để tổ chức, triển khai, đánh giá công tác quản lý dự án nói chung và quản lý rủi ro nói riêng đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP
Cơ sở thực tiễn: Thông qua thực tiễn nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP, thực tiễn nhận thức về PPP và thực triễn triển khai công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng, thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng, qua đó đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro phù hợp của cơ quan Nhà nước trên cơ sở đảm bảo lợi ích kỳ vọng cho Nhà đầu tư
5 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Ngoài các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích, so sánh, luận án đã sử dụng chủ yếu hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để xác định kết quả nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
a Ý nghĩa khoa học của luận án
Trên cơ sở hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP, luận án đã phân tích thực trạng của việc nghiên cứu và triển khai hình thức PPP ở trong nước và
ở ngoài nước; tiến hành điều tra khảo sát để xác định nhận thức, nhu cầu về đầu tư theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng, tìm hiểu nguyên nhân thất bại trong việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng, nhận dạng được những rủi ro thường hay xảy ra, đánh giá mức độ rủi ro, đề xuất phân bổ rủi ro hợp lý trên cơ sở đó xây dựng nhóm giải pháp và xây dựng phần mềm hỗ trợ để phân tích đánh giá rủi ro nhằm quản lý rủi ro có hiệu quả trong việc thực hiện các dự án PPP Cung cấp tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo trong các lĩnh vực liên quan
Trang bị cơ sở khoa học để giúp cho thành phố Đà Nẵng hiện thực hóa được việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP, thực hiện dự án PPP một cách có hiệu quả
b Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Trang 6Góp phần hoàn thiện thể chế về công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP
Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn chỉnh công cụ phân tích đánh giá để quản lý rủi ro giúp cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra quyết sách đúng đắn nhờ tính chính xác của công nghệ thông tin
Địa chỉ áp dụng các đề xuất của luận án và chương trình phần mềm phân tích, đánh giá rủi ro: Các phòng Quản lý xây dựng thuộc các Sở Ban Ngành tại thành phố Đà Nẵng như sở Kế hoạch Đầu tư, sở Tài chính, Sở Xây dựng, v.v và các Nhà đầu tư dự án PPP
7 Những đóng góp mới của luận án
Luận án kế thừa, tiếp thu nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó có bổ sung, phát triển phù hợp với yêu cầu của đối tượng nghiên cứu Kết quả luận án có những đóng góp mới như sau:
(1) Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP, cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: các nghiên cứu khoa học ở trong nước
và ở nước ngoài về quản lý rủi ro DAĐTXD CSHTKT theo hình thức PPP; việc ứng dụng mô hình và ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý rủi ro
- Bổ sung và làm rõ một số vấn đề sau: Vai trò của hình thức PPP đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vai trò của công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng, bổ sung và làm rõ một số khái niệm như: rủi ro, phân loại rủi ro, nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, phân bổ rủi ro,…, làm rõ phương pháp định tính và định lượng trong luận án, bổ sung và làm rõ quy trình quản lý rủi ro các dự án thực hiện theo hình thức PPP, bổ sung các trình tự triển khai thực hiện dự án PPP, làm rõ nhận thức của các chủ thể có liên quan đến hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng,…
(2) Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại Việt nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng thông qua phương pháp định tính như: thống
kê, phân tích, đánh giá các số liệu báo cáo tại Việt nam và một số nước trên thế giới và thông qua phương pháp định lượng điều tra khảo sát
(3) Đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng thông qua việc nhận dạng rủi ro, phân loại rủi ro, phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro
(4) Sử dụng công cụ SPSS.16 để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về PPP tại thành phố Đà Nẵng thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha, nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA), ma trận xoay
Trang 7và kiểm định phân loại rủi ro, xếp hạng rủi ro, phân bổ rủi ro theo hệ số tin cậy Cronbach alpha
(5) Nghiên cứu ứng dụng các mô hình phân tích định lượng, qua đó
đề xuất xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích đánh giá rủi ro, hỗ trợ ra các quyết định nhanh chóng nhằm quản lý rủi ro
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư hiệu quả
8 Kết cấu của luận án
Kết cấu luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương (Chương 1: 26 trang, chương 2: 25 trang, chương 3: 35 trang, chương 4: 36 trang), kết luận – kiến nghị, 17 bảng biểu, 27 Hình vẽ, đồ thị, mục lục được trình bày trên 150 trang khổ giấy A4 không kể phần phụ lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THEO
HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP)
1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Hình thức PPP đã, đang và tiếp tục là mối quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới khi mà nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang là mối quan tâm của nhiều nước trên toàn cầu
Có rất nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức PPP với những mục đích và mức độ khác nhau trên cả phương diện lý luận và thực tiễn Các nghiên cứu tập trung vào
2 hướng chính, đó là nghiên cứu thực nghiệm (nghiên cứu sử dụng bằng chứng thực nghiệm thông qua việc quan sát hoặc kinh nghiệm trực tiếp và gián tiếp) và nghiên cứu phi thực nghiệm (nghiên cứu thông qua việc sử dụng các mô hình để phân tích và đánh giá các vấn đề), với 4 xu thế phổ
biến: nghiên cứu nhân tố thành công của dự án PPP, nghiên cứu về mặt tài chính của dự án PPP, nghiên cứu rủi ro của dự án PPP và nghiên cứu thời gian chuyển nhượng của dự án PPP
Quản lý rủi ro cũng là vấn đề nghiên cứu đang được quan tâm trên thế giới Các nghiên cứu trên thế giới đã phát triển được các mô hình nhằm quản
lý rủi ro cho các dự án thực hiện theo hình thức PPP, mặt khác, hình thức PPP cũng đã được tiến hành nghiên cứu về nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, phân
bổ rủi ro, qua đó xây dựng các chiến lược giảm thiểu rủi ro phù hợp
Tất cả các nghiên cứu trên thế giới, bên cạnh việc phân tích, nhận dạng nhân tố thành công quan trọng của dự án cơ sở hạ tầng theo hình thức PPP nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói riêng, một số nghiên cứu khác lại tập trung vào việc xây dựng mô hình để giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện dự án PPP
Trang 8Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới phần lớn tập trung vào việc nghiên cứu hình thức PPP trong dư án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung, có ít các nghiên cứu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói riêng, do vậy nghiên cứu của luận án là thực sự rất cần thiết
1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu ở trong nước
Qua các công trình nghiên cứu ở trong nước, tác giả nhận thấy rằng, hình thức PPP đã, đang và tiếp tục là mối quan tâm không chỉ ở ngoài nước
mà còn là mối quan tâm của Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng khi mà nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đang ngày càng tăng cao
Hầu hết các nghiên cứu trong nước chỉ tập trung nghiên cứu các vấn
đề sau:
+ Nghiên cứu tìm hiểu kinh nghiệm thế giới về triển khai thực hiện hình thức PPP và rút ra bài học cho Việt Nam ([3], [4], [19], [32], [39]) + Nghiên cứu phân tích thực trạng để đưa ra đề xuất nhằm thúc đẩy hình thức PPP ([2], [15], [16], [17], [18], [31], [34])
+ Nghiên cứu tổng hợp ở mức chuyên sâu thông qua việc phân tích thực trạng, tìm hiểu kinh nghiệm thế giới và đề xuất giải pháp triển khai thực hiện hình thức PPP tại Việt Nam ([14], [20], [26], [41])
Các nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro liên quan đến dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP rất ít được các tác giả quan tâm nghiên cứu ([30], [35], [72])
Như vậy, hầu hết các nghiên cứu trong nước đều nghiên cứu dựa trên nền tảng nghiên cứu các văn bản pháp quy hiện hành; một số khác lại nghiên cứu dựa trên nền tảng cơ sở lý luận chung về hình thức đối tác công tư, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước và ứng dụng vào Việt Nam Chỉ có một số rất
ít tác giả nghiên cứu việc nhận dạng rủi ro và phân bổ rủi ro nhưng chỉ tập trung vào dự án giao thông thực hiện theo hình thức PPP Vấn đề quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng chưa được quan tâm nghiên cứu Tại thành phố Đà Nẵng, hình thức PPP đã và đang được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm và tham gia, đã thu hút được cả các nhà đầu tư tiềm năng và khó tính nhất trong khu vực Tuy nhiên, điều đáng buồn là có rất nhiều dự án PPP vẫn chưa thực sự được triển khai vào thực tiễn và chưa phát huy hiệu quả như kỳ vọng Từ thực tế này đòi hỏi thành phố Đà Nẵng cần có trách nhiệm, cần nỗ lực nhiều hơn nữa trong nghiên cứu ứng dụng và quản lý có hiệu quả các rủi ro của dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP để sớm hiện thực hóa hình thức huy động vốn này vào đời sống hàng ngày
Trang 91.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu
Với tầm nhìn rộng, các nghiên cứu sẽ rất khó để xác định được các nhân tố quan trọng nhất để thực hiện dự án PPP thành công không phân biệt quốc gia, ngành, giai đoạn hay mô hình dự án Các kết quả chính được xác định trong các nghiên cứu trước đây chỉ có thể được tóm tắt, kiểm tra và phân tích đầy đủ nhằm mở rộng sự hiểu biết về hình thức PPP không phân biệt quốc gia, giai đoạn dự án PPP, không phân biệt ngành và dự án, qua đó cung cấp phương pháp luận cần thiết cho các nghiên cứu tiếp theo của tác giả
Kế thừa và phát triển các tư tưởng và các kết quả của các nghiên cứu trước đây, luận án này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý rủi ro dự án đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng nhằm tạo động lực thúc đẩy dự án PPP phát triển Các vấn đề mới cần được đi sâu nghiên cứu:
(1) Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu về hình thức đối
tác công tư, về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở trong nước và ở nước ngoài
(2) Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về
hình thức đối tác công tư và về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP
(3) Luận án cần lượng hóa mức độ tác động của các rủi ro và đề xuất
phương án phân bổ rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP bằng phương pháp định tính và định lượng phù hợp với với thực tế tại thành phố Đà Nẵng
(4) Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng
(5) Đề xuất giải pháp có tính khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện
công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP tại thành phố Đà Nẵng thông qua việc nhận dạng rủi ro, phân loại rủi ro, phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro
(6) Sử dụng công cụ SPSS.16 để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
nhận thức về PPP tại thành phố Đà Nẵng, phân loại rủi ro, nhận dạng rủi ro, xếp hạng rủi ro, phân bổ rủi ro
(7) Nghiên cứu ứng dụng các mô hình phân tích định lượng, qua đó
đề xuất xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích đánh giá rủi ro, hỗ trợ ra các quyết định nhanh chóng nhằm quản lý rủi ro
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư hiệu quả
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP)
2.1 Cơ sở lý luận về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
2.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chính là hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn,
nghĩa trang và công trình khác [28]
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu gồm công trình giao thông, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, chiếu sáng công cộng và công trình khác như cảng liên chiểu, cảng cá,… ít quan tâm đến thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, nghĩa trang
2.1.2 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật có các đặc điểm sau: Tính xã hội; tính thống nhất, đồng bộ và tổng hợp; Tính phức tạp; Tính kinh tế; Tính thời gian và không gian; Tính an ninh và quốc phòng; tính hiện đại
2.1.3 Các thành phần của cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm các thành tố sau: Hệ thống công
trình giao thông - vận tải; Hệ thống công trình cung cấp và xử lý nước dùng làm nước sinh hoạt, nước phục vụ sản xuất công nghiệp và mạng nước thải; Các hệ thống công trình quản lý vệ sinh và chất thải bao gồm việc giải quyết
và hủy bỏ các loại rác độc hại; Hệ thống công trình phát triển và phân phối năng lượng dùng trong sinh hoạt và công nghiệp; Hệ thống công trình thông tin liên lạc từ các dịch vụ điện thoại đến thông tin viễn thông; hệ thống các
công trình khác [28]
2.1.4 Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một công trình phức hợp, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, sinh hoạt của xã hội, gắn chặt với đối tượng mà hệ thống phục vụ, là điều kiện để tiếp tục phát triển đô thị
2.2 Cơ sở lý luận về hình thức đối tác công tư
2.2.1 Khái niệm hình thức đối tác công tư (PPP)
Hình thức đối tác công tư là sự thỏa thuận hợp tác trên cơ sở hợp đồng dài hạn giữa Nhà nước và Khu vực tư nhân trong đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ công nhằm mục đích tận dụng lợi thế, chia
sẻ rủi ro và lợi ích hợp lý giữa các bên tham gia trong dự án
Trang 112.2.3 Các loại hợp đồng dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP)
Hiện nay, tại Việt Nam và các nước trên thế giới, hình thức đối tác công tư (PPP) có 10 loại hợp đồng sau [11]: Hợp đồng xây dựng - vận hành
- chuyển giao (BOT); Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành (BTO); Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT); Hợp đồng xây dựng - sở hữu - vận hành (BOO); Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL); Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (BLT); Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (O&M); Hợp đồng hỗn hợp; Hợp đồng nhượng quyền khai thác (Franchise); Hợp đồng thiết kế - xây dựng - tài trợ - vận hành (DBFO)
2.2.4 Đặc điểm của hình thức đối tác công tư
+ PPP là một cam kết hợp tác lâu dài (khoảng 10-50 năm)
+ PPP tạo ra cơ chế năng động trong việc phân công hợp lý giữa các
bên trong hợp đồng dự án PPP
+ Nên có sự phân biệt PPP với tư nhân hóa
2.2.5 Ưu điểm và nhược điểm của hình thức đối tác công tư
2.2.5.1 Ưu điểm của hình thức đối tác công tư
+ Nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực
+ Cải thiện chất lượng tài sản và dịch vụ
+ Cải thiện về quản lý khu vực công
+ Cải thiện chung về mua sắm của khu vực công
2.2.5.2 Nhược điểm của hình thức đối tác công tư
+ Dự án PPP có khả năng yêu cầu về chi phí cao do các nhà đầu tư
tư nhân kỳ vọng một suất sinh lợi cao hơn
+ Dự án PPP trong nhiều trường hợp có thể khiến khu vực Nhà nước mất quyền kiểm soát quản lý
+ Hình thức PPP tạo cơ hội để phát triển lợi ích nhóm trong khu vực Nhà nước, đây là rủi ro mang tính khách quan khó kiểm soát
2.3 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư
2.3.1 Khái niệm về quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư
a Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự xuất hiện của các yếu tố ngẫu nhiên (bất trắc), là sự xuất hiện của các biến cố (các rủi ro) không chắc chắn của các dự án CSHTKT thực hiện theo hình thức PPP, làm thay đổi kết quả đầu ra của dự án theo hướng tiêu cực hoặc cơ hội và sự không chắc chắn (ngẫu nhiên) đó có thể đo lường được hoặc không thể đo lường được bằng lý thuyết xác suất
b Khái niệm quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng và phân loại được các rủi ro, đo lường để xác định mức độ rủi ro, phân bổ rủi ro hợp lý, qua đó đề xuất giải
Trang 12pháp ứng phó rủi ro, và cuối cùng là kiểm soát rủi ro nhằm nhằm kiểm tra, giám sát, hiệu chỉnh các rủi ro một cách thường xuyên để giảm thiểu các rủi
ro một cách hiệu quả, có hệ thống trong suốt vòng đời của một dự án, đồng thời góp phần tối đa hóa các cơ hội, giúp dự án đạt được mục tiêu kỳ vọng
2.3.3 Nội dung các bước của quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP
a Nhận dạng rủi ro (NDRR) và phân loại rủi ro (PLRR)
* Nhận dạng rủi ro: Nhận dạng rủi ro là việc tìm, phát hiện, xác
định, đánh giá ý nghĩa ban đầu một cách có hệ thống và liên tục các rủi ro
có thể ảnh hưởng đến dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP và ghi nhận các đặc trưng của nó nhằm mục đích giảm thiểu các rủi ro một cách hiệu quả, có hệ thống trong suốt vòng đời của một dự
án, góp phần tối đa hóa các cơ hội, giúp dự án đạt được mục tiêu kỳ vọng đã đặt ra
* Phân loại rủi ro: Phân loại rủi ro là sự phân chia, sắp xếp các rủi ro
của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP theo một trật tự nhất định ở những cấp độ nhất định dựa vào những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng và tùy theo mục đích sử dụng trong phân tích các hoạt động kinh tế nhằm mục đích nhận diện các rủi ro rõ ràng, thuận lợi, không trùng lắp và không bỏ sót
* Phân loại rủi ro dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP
Tại Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, mặc dù không có
sự thống nhất về việc phân loại, nhưng nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra một loạt các rủi ro có thể xác định được, qua đó phân chia rủi ro theo nhiều cách khác nhau Trong luận án, trên cơ sở nét đặc trưng điển hình của dự án PPP chính là sự thỏa thuận hợp tác trên cơ sở hợp đồng dài hạn giữa hai đối tác
là Nhà nước và Khu vực tư nhân, nên tác giả đã nghiên cứu và đề xuất 2 cách phân loại như sau:
* Cách 1: Nhằm mục đích để quản lý rủi ro có hiệu quả theo phạm vi
xuất hiện của rủi ro, tác giả đã phân loại rủi ro chung và rủi ro cụ thể thành
10 nhóm rủi ro được thể hiện thông qua Hình 2.2
* Cách 2: Nhằm mục đích để quản lý rủi ro có hiệu quả theo môi
trường tác động của rủi ro, tác giả đã phân loại rủi ro thành 8 nhóm cụ thể
Trang 13do môi trường bên trong và rủi ro do môi trường bên ngoài dự án gây ra được thể hiện thông qua Hình 2.3
b Phân tích, đánh giá rủi ro (PTRR)
Phân tích rủi ro là việc tính toán, đánh giá mức độ tác động của các rủi ro đến hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hình thức PPP thông qua việc sử dụng các phương pháp phân tích rủi ro và
kỹ thuật đo lường Quá trình phân tích rủi ro đồng nghĩa với việc tính toán khả năng xảy ra rủi ro và mức độ tác động của rủi ro (trọng số cho các rủi
ro) đã xác định để phục vụ cho các hành động kế tiếp
c Xử lý rủi ro
Phân bổ rủi ro (PBRR): Phân bổ rủi ro là việc xác định rủi ro nào
được phân bổ cho ai và phân bổ vào thời gian nào cho hợp lý, rủi ro nên được phân bổ cho bên có khả năng nhận dạng được rủi ro, kiểm soát tốt nhất các hậu quả của rủi ro và là bên có thể xử lý rủi ro đó tốt nhất và xử lý
với chi phí thấp nhất trong thời gian ngắn nhất
Ứng phó rủi ro: Là các hoạt động hợp lý để chuyển dịch các rủi ro
sao cho có lợi cho sự thành công dự án và giảm thiểu các tác động tiêu cực của các mối đe dọa lên các mục tiêu dự án Quá trình này nhằm mục đích xác định các hành động ứng phó hiệu quả phù hợp với dự án
d Kiểm soát rủi ro (KSRR)
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chương trình hành động,… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với dự
án Đó là công việc then chốt, nối tất cả các kỹ thuật quản lý rủi ro của dự
án lại với nhau nhằm sớm nhận dạng được những rủi ro xảy ra, phân tích đánh giá kịp thời các rủi ro và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro một cách hợp lý nhằm đảm bảo mục tiêu của dự án và nâng cao hiệu quả thực hiện dự
có 5 nhân tố lớn ảnh hưởng đến quản lý rủi ro dự án PPP đó là: nhân tố xã hội, cơ chế chính sách, năng lực quản lý, công tác tuyên truyền phổ biến, quá trình triển khai dự án Các nhân tố được tổng hợp thông qua Hình 2.4
Sự tác động của 5 nhân tố này làm ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý rủi
ro của dự án PPP