1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Quản lý rủi ro độc chất

48 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý rủi ro độc chất Quản lý rủi ro độc chất Insert Picture Here How to Insert a Picture Click the text “Insert Picture Here”; you will see a square boundary box Go to your Drawing Toolbar and clic.

Trang 1

Quản lý rủi ro độc chất

Insert Picture Here

Trang 2

Chương 1 Kiến thức cơ sở về độc chất

1.1 Định nghĩa chất độc hại1.2 Nhận dạng chất độc hại1.3 Nguồn chất độc hại

1.4 Phân loại và đặc tính các chất độc hại1.5 Thảo luận

Trang 3

1.1 Định nghĩa chất độc hại

Trang 4

Độc học là gì ?

Trang 5

Độc học

Nghiên cứu các tác động xấu của hóa chất đến cơ thể sống

Tác động xấu là những tác động phá hủy các chức năng của các cơ quan trong cơ thể sống

Độc tính là khái niệm hay số trị mô tả bản chất và mức độ tác động của một tác động xấu

Trước khi gây tác động xấu, hóa chất phải xâm nhập vào cơ thể qua các đường truyền; phương thức

truyền vào cơ thể được gọi là tiếp xúc hay phơi nhiễm (exposure)

Trang 7

Độc chất học (toxicology): theo J.F Borzelleca: “Độc

chất học là ngành học nghiên cứu về lượng và chất tác động bất lợi của các chất hoá học, vật lý, sinh học lên

hệ thống sinh học của sinh vật sống" Độc chất học là ngành khoa học về chất độc Nó là một ngành khoa học

cơ bản và ứng dụng;

Trang 8

Chất độc (toxicant, poison, toxic element) - là những

chất gây nên hiện tượng ngộ độc (intoxication) cho con người, thực vật, động vật;

Các tác nhân gây ô nhiễm có mặt trong môi trường đến một nồng độ nào đó thì trở nên độc Như vậy, từ tác

nhân ô nhiễm, các tác nhân này trở thành tác nhân độc,chất độc và gây độc cho sinh vật và con người

Trang 9

Độc tố (toxin): là chất độc được tiết ra từ sinh vật.

Tất cả các chất có độc tính tiềm tàng, chỉ có liều lượng (hay nồng độ) hiện diện của chất đó mới quyết định nó

có gây độc hay không

Trang 10

Dose – Liều

Liều là lượng hóa chất đi vào cơ thể

Thường được thể hiện là mg hóa chất /kg thể trọng (mg/kg) Liều phụ thuộc vào:

* Nồng độ hóa chất có trong môi trường

* Tính chất của hóa chất

* Tần suất tiếp xúc (exposure)

* Thời gian tiếp xúc (exposure)

* Phương thức tiếp xúc

Trang 11

Phản ứng (Response)

Phản ứng là Sự đáp ứng lại của cơ thể khi hóa chất đi vào cơ thể Phản ứng với hóa chất phụ thuộc vào liều và và các điều kiện tiếp

xúc Biểu hiện của “Sự phản ứng” có thể là:

Sự thay đổi khỏi trạng thái bình thường ở các cấp độ khác nhau: tế bào, bộ phận cơ thể hoặc toàn bộ cơ thể (thể hiện dưới dạng triệu chứng)

Trang 12

Quan hệ “Liều - Phản ứng”

“Dose-Response”

Quan hệ Dose-response là một khẳng đinh tại một giá trị liều nào đó của một hóa chất, hoặc một khoảng thời gian nào đó sau khi bị hóa chất xâm nhập (exposed) sẽ gây nên một hiệu ứng nào đó cho cơ thể

Trang 14

Mức nguy hiểm tức thì đối với sức khỏe hay tính

mạng (Immediately Dangerous to Life or Health)

Ngưỡng tiếp xúc được phép

Ngưỡng nguy hiểm

Trang 15

dinh dưỡng (food chain) và đến con người

Trang 16

Độ học công nghiệp (nghề nghiệp)

Nghiên cứu cơ chế gây tác động của hóa chất trong

môi trường lao động đến ngwoif lao động và các giải pháp bảo vệ người công nhân khỏi các chất độc và giữ môi trường lao động đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công xưởng

Trang 17

Các loại độc chất

Heavy Metals

Solvents and Vapors

Radiation and Radioactive MaterialsDioxin/Furans

Pesticides

Plant Toxins

Animal Toxins

Trang 18

Phân loại theo tác động của

Theo nguồn đọc chất (chất độc từ động vật-animal hay thực vật-plant toxins)

Hiêu ứng của hóa chất (ung thư-cancer, biến đổi gen-mutation, tổn thương gan-liver injury, etc)

Trạng thái vật lý (khí-gas, bụi-dust, chất lỏng-liquid)

Loại hóa chất nguy hiểm có nhãn (chất nổ-explosive, chất chay-flammable, chất oxidizer)

oxyhóa-Các chất ô nhiễm không khí (Air pollutants)

Các chất gây bệnh nghề nghiệp (ccupation-related agents)

Các chất độc cấp tính-Acute và mãn tính-chronic poisons

Trang 20

Đo độc tính

Mức độ tác động (end-point)

• Chêt - Mortality (death)

• Teratogenicity – Quái thai (ability to cause birth defects)

• Carcinogenicity – Ung thư (ability to cause cancer), and,

• Mutagenicity – Biến đổi gen di truyền (ability to cause heritible change in the DNA)

Trang 21

Đo độc tính:

“The Median Lethal Dose”

LD 50

The amount (dose) of a chemical which produces death in 50% of a

population of test animals to which it is administered by any of a

variety of methods

mg/kg

Normally expressed as milligrams of substance per kilogram of

animal body weight

Trang 23

LD50 Comparison

Chemical LD50 (mg/kg)Ethyl Alcohol 10,000

Sodium Chloride 4,000Ferrous Sulfate 1,500Morphine Sulfate 900Strychnine Sulfate 150Nicotine 1Black Widow 0.55Curare 0.50Rattle Snake 0.24Dioxin (TCDD) 0.001Botulinum toxin 0.0001

Trang 25

Thang độc tính

Mang tính tương đối:

• Extremely toxic 50 mg/kg or less

• Moderately toxic 50 - 500 mg/kg

• Slightly toxic 0.5 - 5 g/kg

• Relatively harmless 5 g/kg or more

Trang 27

Độc “Cấp tính “

Tác động bởi 1 hóa chất trong 01 lần và trong thời gian

ngắn (thường là dưới 1 ngày)

Nếu có biểu hiện phản ứng lại, đó là dấu hiệu “độc cấp

tính”

Trang 28

Độc mãn tính

Dấu hiệu nhiễm độc chỉ xuất hiện sau khi tiếp xúc nhiều

lần với 1 hóa chất ở một liều lượng nhất định trong một khoảng thời gian dài

Nếu dấu hiệu nhiễm độc xuất hiện, đó chính là độc “mãn

tính”

Trang 29

Độc bán mãn tính

Dấu hiệu nhiễm độc thể hiện sau khi tiếp xúc nhiều lần hay 1 lần với

1 hóa chất những ngắn hơn mãn tính

Trang 30

1.2 Nhận dạng chất độc hại

Trang 31

Trong môi trường có 3 loại chất độc:

Chất độc bản chất (chất độc tự nhiên):Chất độc không bản chất:

Chất độc theo liều lượng:

Trang 32

1.3 Nguồn chất độc hại

Trang 33

Các hiện tượng ngộ độc ở người và sinh vật đều liên quan đến lượng độc tố, độc chất có trong môi trường,

mà độc chất này lại xuất phát từ chất gây ô nhiễm có trong môi trường bị ô nhiễm

Nguồn gây ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm (theo tính chất hoạt động, nguồn gốc phát sinh, theo khoảng cách không gian )

Trang 34

Chất thải từ công nghiệp dược phẩm HCBVTV hữu cơ

Hợp chất phenol

Các hợp chất PCB (polychloro biphenyl) Chất thải có gốc halogen

Chất độc cyanua

Các chất độc kim loại nặng

Trang 35

1.4 Phân loại và đặc tính các chất độc hại

Trang 36

* Chất ô nhiễm là các hóa chất , tác nhân vật lý, sinh học ở nồng độ hoặc mức độ nhất định, tác động xấu đến chất lượng môi trường.

* Ô nhiễm, gây độc môi trường nước

* Ô nhiễm, gây độc môi trường không khí

* Ô nhiễm, gây độc môi trường đất

Nhiễm bẩn (contamination)

Trang 37

Độc chất học hóa học: khoa học nghiên cứu các hóa chất độc

hại và phương thức gây độc của chúng

Số các chất độc hóa học là rất nhiều Trong rất nhiều trường hợp khó có thể nói một chất đặc biệt nào đó là độc hay không

Một số hóa chất quan trọng, sử dụng nhiều đã được kiểm tra

chặt chẽ nhưng không chứng minh được đặc tính không độc của chúng

Nhiều kim loại thể hiện như các chất nguy hiểm đối với môi

trường lại là các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết (ở dạng vết) cho

sự phát triển bình thường của con người và động vật (Al, Sb, As,

Ba, Be, Bi, Cd, Co, Cu, Ce, In, Pb, Hg, Mo, Ag, Te, Tl, S, Ti, W, U

Trang 38

Các chất độc cơ thể được phân loại tương ứng với tác dụng và chức năng của chúng Có thể phân loại theo

Mutagens, các chất gây ung thư (carcinogens) v.v

Hoặc các tạp chất của thức ăn, HCBVTV, kim loại nặng, cacbonyl kim loại các hợp chất hữu cơ Clo v.v

Theo số liệu của chương trình môi trường Liên hợp

quốc (United Nations Environment Programme) hiện

nay đã có 4 triệu hóa chất khác nhau và hàng năm có thêm 30 nghìn chất mới được tìm thêm ra Trong số các chất trên có 60.000 - 70.000 hóa chất được sử dụng

Trang 39

Tính độc của một chất độc phụ thuộc vào các yêú tố sau:

• Đặc tính của chất đó đối với sinh vật.

• Các chất dễ tan trong nước dễ gây độc hơn.

• Nồng độ (hay liều lượng) của chất độc.

• Tác động tổng hợp của nhiều chất:

Cách tính nồng độ cho phép: C1/T1 + C2/T2 + C3 /T3 + < 1

trong đó: C1, C2, C3 - nồng độ từng chất trong môi trường

T1, T2, T3 - nồng độ tối đa tương ứng khi tác động riêng rẽ.

• Thời gian tiếp xúc với chất độc càng lâu càng nguy hiểm.

• Nhiệt độ môi trường: thường nhiệt độ càng cao, khả năng gây độc càng lớn nhưng có một vài trường hợp thì ngược lại.

Trang 40

Ngưỡng độc.

Trị số ngưỡng giới hạn (threshold limit value = TLV)

Trang 41

Tính bền vững của độc chất trong môi trường

Nhiều chất hóa học có thời gian bán hủy (half life) rất dài hay rất khó bị oxy hóa hoặc chuyển hoá sinh hóa hay sinh học, do đó tồn tại rất bền trong tự nhiên

Trang 42

Các yếu tố làm ảnh hưởng đến tính độc của

chất độc, độc tố

Việc dự đoán và dự báo những ảnh hưởng có hại của hóa chất đối với con người và các quần thể sinh vật

trong hệ sinh thái là một việc hết sức khó khăn vì nó

chịu tác động bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn: tuổi tác, giới tính, sức khỏe, điều kiện sống và nhiều yếu tố khác

góp phần vào kết quả cuối cùng

a Liều lượng và thời gian tiếp xúc với hóa chất độc

b Các yếu tố sinh học

c Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt tính của

độc chất

Trang 43

dưỡng (bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, chất

khoáng ) luôn rất được quan tâm

Dưới 1% chất còn lại gồm các độc chất tự nhiên, các

chất gây ô nhiễm và chất phụ gia, là những chất phản dinh dưỡng Chúng rất ít được chú ý, trừ khi có

những hậu quả đáng tiếc xảy ra

Trang 45

Hóa chất

Chất thải nguy hại HCBVTV

Trang 46

Những nguy cơ liên quan đến chế độ ăn uống Nguy cơ từ việc phát tán ra môi trường

Các chất phá vỡ tuyến nội tiết

Các con đường nhiễm độc HCBVTV

Trang 47

Cơ chế hoạt động:

1 Liên kết và hoạt hoá các chất tiếp nhận hoóc môn

2 Liên kết và khử hoạt tính của các chất tiếp nhận hoóc môn, từ đó ngăn không cho các hoóc môn tự nhiên liên kết với nhau

3 Làm giảm tỉ lệ chuyển hóa các hoóc môn,

4 Làm giảm tỉ lệ sản sinh ra hoóc môn

5 Ảnh hưởng đến số lượng tế bào của các chất tiếp

nhận hoóc môn

Trang 48

Hỗn hợp các hoá chất

sự kết hợp giữa khói thuốc lá và amiăng

Các chất trơ và chất gây ô nhiễm

Nguy cơ đối với trẻ em

Ngày đăng: 05/08/2022, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w