1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN

103 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cung Ứng Dự Án
Người hướng dẫn TS. Lưu Trường Văn
Trường học Đại học Mở TP.HCM
Chuyên ngành MBA
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 828,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng giá tối đa có đảm bảo Warranted/Guaranteed Maximum Price Contracts Giá trị của hợp đồng bị giới hạn bởi mức chi chi phí tối đa • Nhà thầu gánh chịu rủi ro của những chi phí vượt

Trang 1

Đạ i học Mở TP.HCM

Lớp MBA 11

QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN

Biên soạn & giảng: TS Lưu Trường Văn

Trang 2

Khái niệm

Quản lý cung ứng dự án (Project

procurement management) là các quá trình

được yêu cầu để đạt được các hàng hóa và dịch

vụ từ những công ty/tổ chức khác.

vụ từ những công ty/tổ chức khác.

Trong bài giảng này, quản lý cung ứng dự án

được thảo luận theo quan điểm người mua

trong mối quan hệ người bán - người mua.

Trang 3

So sánh quy trình đầu thầu giữa PMBOK và Việt Nam

PMBOK 2008

1 Hoạch định sự cung

ứng: Là quá trình tư

liệu hóa các quyết định

liên quan đến đấu thầu,

Việt nam Chuẩn bị: Lập kế hoạch đấu thầu

liên quan đến đấu thầu,

phương pháp và các

nhà cung cấp tiềm

năng

Trang 4

So sánh quy trình đầu thầu giữa PMBOK và Việt Nam

Tổ chức: Bổ sung/sửa chữa HSMT, tiếp nhận hồ sơ dự thầu, đóng thầu,

Thương thảo: thương thảo-đàm phán hợp đồng

Trang 5

So sánh quy trình đầu thầu giữa

PMBOK và Việt Nam

Đây là quá trình quản

trị mối quan hệ cung

48/2010/NĐ-CP đối với hợp đồng trong

Trang 6

So sánh quy trình đầu thầu giữa

PMBOK và Việt Nam

48/2010/NĐ-CP)

Trang 7

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỰ QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỰ

ÁN THEO PMBoK 2008

Trang 8

1 Hoạch định cung ứng: Đầu vào Đầu vào

Các đầu vào

Báo cáo quy mô: các ràng buộc hiện hành

của dự án Đây là đầu ra của Quản lý quy

mô dự án (Project scope management)

mô dự án (Project scope management)

WBS

Tài liệu về yêu cầu của các bên tham gia dự án

Trang 9

1 Hoạch định cung ứng: Đầ Đầ u u vào vào

Đầ u vào

Đầ u vào

Các yêu cầu về nguồn lực các công tác

Tiến độ dự án

Ước lượng chi phí các công tác

Ước lượng chi phí các công tác

Trang 10

1 Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật

Các công cụ và kỹ thuật

Phân tích làm-hoặc-mua (Make-or-buy analysis)

Ý kiến chuyên gia

Kiểu hợp đồng (HĐ):

Kiểu hợp đồng (HĐ):

HĐ giá cố định (Fixed price contracts / lump sum contracts)

HĐ bồi hoàn chi phí (Cost reimbursable contracts)

HĐ giá đơn vị (Unit price contracts)

Trang 11

1 Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật

Giá hợp đồng cố định có thể bao gồm: l khoản

thưởng cho việc hoàn thành đúng đ úng như hoặc vượt quá các mục tiêu của dự án, ví dụ thời gian thực hiện dự án.

Trang 12

1 Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật

Các công cụ và kỹ thuật

Hợp đồng bồi hoàn chi phí:

Bên A chi trả chi phí thực tế mà bên B đã chi

Chi phí thường được phân loại thành: chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp.

và chi phí gián tiếp.

Chi phí trực tiếp: Lương của công nhân, … Chi phí gián tiếp (còn gọi là overhead costs): lương của

bộ máy văn phòng của bên B, …Chi phí gián tiếp thường được tính toán dưới dạng tỷ lệ % của chi phí trực tiếp

Trang 13

1 Hoạch định cung ứng: Cỏc cụng cụ và kỹ thuật

Cỏc cụng cụ và kỹ thuật

Hợp đồng giỏ đơn vị (Unit price contracts):

là hợp đồng mà giá hợp đồng xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá

từng công việc trong hợp đồng là cố định và không

từng công việc trong hợp đồng là cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh qui định trong hợp đồng (nếu có)

Giá đơn vị không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh đã ghi

Trang 14

Hợp đồng giá tối đa có đảm bảo

( Warranted/Guaranteed Maximum Price Contracts)

Giá trị của hợp đồng bị giới hạn bởi mức chi chi phí tối đa

• Nhà thầu gánh chịu rủi ro của những chi phí vượt quá chi phí tối đa đảm bảo (warranted maximum cost)

• Chủ đầu tư (CĐT) có thể trì hoãn hoặc thay đổi quy mô gói thầu

• Cung cấp cho CĐT một mức độ an toàn nào đó trong dự

đoán tổng chi phí của công việc

Trang 15

1 Hoạch định cung ứng: Đầu ra

Đầ u ra

Kế hoạch quản lý cung ứng (Procurement management plan): tài liệu này mô tả làm thế

nào mà các quá trình cung ứng còn lại được

nào mà các quá trình cung ứng còn lại được

quản lý

Trang 16

Cấu trúc điển hình của một Procurement

Trang 17

1 Hoạch định cung ứng: Đầu ra

Đầ u ra

Bản kê công việc cung ứng (Procurement

statements of work - SOW): tài liệu này mô tả

các công việc mời gọi cung ứng ở một dạng

các công việc mời gọi cung ứng ở một dạng

thức chi tiết để mà các nhà cung ứng có triển

vọng xác định có hay chăng họ đủ khả năng để cung ứng các công việc nói trên

Trang 18

SOW là tài liệu chính thức mà định nghĩa các

công tác, các hạng mục và thời gian mà một

nhà cung ứng sẽ phải thực hiện dưới những

yêu cầu cụ thể của khách hàng

yêu cầu cụ thể của khách hàng

Các yêu cầu chi tiết và giá cả thường được bao gồm trong SOW, cùng với các tiêu chuẩn, các

điều kiện và các thuật ngữ có liên quan.

Trang 19

Cấu trúc của SOW của một dự án

1 Hướng dẫn

2 Vai trò và trách nhiệm của nhân viên Ban QLDA

3 Các giả định quan trọng

4 Các rủi ro

5 Quy mô công việc

5 Quy mô công việc

6 Phương pháp thực hiện công việc

7 Tiêu chuẩn hoàn thành và nghiệm thu

8 Tiến độ

9 Bồi thường

10 Các phụ lục

Trang 20

1 Hoạch định cung ứng: Đầu ra

Đầ u ra

Các gói tài liệu cung ứng (Procurement document packages): tài liệu bao gồm: request for information (RFI), invitation for bid (IFB), request for proposal (RFP), request for quotation (RFQ), tender notice,

(RFP), request for quotation (RFQ), tender notice,

Thư mời đàm phán (invitation for negotiation)

Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu (Source selection criteria):

Các yêu cầu thay đổi (change requests)

Trang 21

2 Thực hiện cung ứng: Đầu vào

Đầ u vào

Các gói tài liệu cung ứng (Procurement

Hoạch định cung ứng

Kế hoạch quản lý cung ứng (Procurement

đị nh cung ứng

Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu (Source

selection criteria)

Trang 22

2 Thực hiện cung ứng: Đầu vào

Đầ u vào

Danh sách các nhà thầu đủ tư cách

(Qualified sellers list)

Hồ sơ dự thầu (Seller proposals)

Hồ sơ dự thầu (Seller proposals)

Trang 23

2 Thực hiện cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật

Trang 24

2 Thực hiện cung ứng: Đầ u ra

Đầ u ra

Các nhà thầu đã được chọn (Selected sellers) Quyết định sự cung ứng: Hợp đồng cung ứng (procurement contract) được cung cấp đến mỗi

(procurement contract) được cung cấp đến mỗi nhà thầu đã trúng thầu

Các yêu cầu thay đổi

Kế hoạch quản lý cung ứng đã được cập nhật

Trang 25

3 Quản trị cung ứng: Đầu vào

Các đầu vào

Kế hoạch quản lý cung ứng đã cập nhật

Đây là đầu ra của Thực hiện cung ứng

Các yêu cầu thay đổi đã đươc phê duyệt

Các yêu cầu thay đổi đã đươc phê duyệt

(Approved change requests):

Thực hiện cung ứng

Các báo cáo thực hiện từ các bên

Trang 26

3 Quản trị cung ứng: Công cụ & kỹ thuật

Các công cụ và kỹ thuật

Hệ thống kiểm soát thay đổi hợp đồng (Contract

change control system): nó định nghĩa quá trình theo

đó các hợp đồng có thể được hiệu chỉnh, bao gồm:

Công việc giấy tờ,Công việc giấy tờ,

Hệ thống theo dõi,Thủ tục giải quyết tranh chấp,Duyệt lại sự thực hiện cung ứng (Procurement

performance reviews)

Kiểm tra & kiểm toán (Inspections and Audits)

Trang 27

3 Quản trị cung ứng: Công cụ & kỹ thuật

Trang 28

3 Quản trị cung ứng: Đầ u ra

Đầ u ra

Các thay đổi hợp đồng (Contract changes)

Các tài liệu cung ứng (Procurement documentation): bao gồm tài liệu kỹ thuật của nhà thầu, thông tin về sự

bao gồm tài liệu kỹ thuật của nhà thầu, thông tin về sự thực hiện công việc khác như là báo cáo sự thực hiện của nhà thầu, bảo hành, các tài liệu tài chánh (hóa

đơn, sổ theo dõi thanh toán hợp đồng, kết quả kiểm tra

hợp đồng)

Kế hoạch quản lý cung ứng cập nhật

Trang 29

4 Kết thúc cung ứng: Đầu vào

Đầ u vào

Kế hoạch quản lý cung ứng

Các tài liệu cung ứng (Procurement

documentation

documentation

Trang 30

4 Kết thúc cung ứng: Kỹ thuật & Công cụ

Công cụ và kỹ thuật

Kiểm toán cung ứng (Procurement audits): là một sự xem xét lại có cầu trúc của các quá trình cung ứng từ hoạch định đến quản lý HĐ

cung ứng từ hoạch định đến quản lý HĐ

Giải quyết tranh chấp (Negotiated settlements)

Trang 31

Thanh lý hợp đồng

Các bên nên thanh lý hợp đồng khi có căn cứ (các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ, hết hạn hợp

đồng, các bên đồng ý đình chỉ, hủy bỏ,…)

Việc thanh lý phải lập thành văn bản do cấp

thẩm quyền ký.

thẩm quyền ký.

Sau khi thanh lý, hợp đồng không còn giá trị thực hiện nhưng các bên vẫn phải thi hành các thỏa

thuận ghi trong biên bản thanh lý.

Trang 32

4 Kết thúc cung ứng: Đầu ra

Đầ u ra

Các hồ sơ của HĐ

Chấp nhận chính thức hoặc kết thúc

Chủ dự án gửi đến nhà thầu một thông báo chính

Chủ dự án gửi đến nhà thầu một thông báo chính thức rằng hợp đồng đã hoàn thành.

Các yêu cầu cho sự chấp nhận chính thức hoặc kết thúc thường được định nghĩa trong HĐ

Bài học kinh nghiệm

Ngiệm thu hoàn thành bàn giao dự án

Trang 34

SO SÁNH LIÊN DANH & THẦU CHÍNH + PHỤ

LIÊN DANHGiữa > 2 đơn vị dự thầu

Một trong đó là Đại diện LD

Mọi thành viên của LD đều

phải chịu trách nhiệm trực tiếp

với chủ đầu tư / bên mời thầu

(trong tham gia đấu thầu,

THẦU CHÍNH + THẦU

PHỤThoả thuận nội bộ

Số lượng và tỷ lệ giao thầu

phụ theo HSMT quy địnhChỉ nhà thầu chính chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ đầu tư

(trong tham gia đấu thầu,

thương thảo, ký kết, thực hiện

HĐ)

Năng lực kinh nghiệm của LD

là cộng dồn của các thành viên

và phải đáp ứng yêu cầu của

HSMT (tiêu chuẩn cụ thể với

đại diện và thành viên của LD)

nhiệm trực tiếp với chủ đầu tưNăng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ không được xét

…….…

Trang 35

Đấu thầu (Điều 4 – Luật Đấu

thầu)

Đấu thầu trong nước là quá trình lựa

chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của

chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của

bên mời thầu với sự tham gia của các

nhà thầu trong nước

Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn

nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên

mời thầu với sự tham gia của các nhà

Trang 36

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU

THẦU: Phạm vi điều chỉnh

Đ iều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu

cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hố, xây lắp đối với gĩi

thầu thuộc các dự án sau đây:

1 Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu

tư phát triển, bao gồm:

tư phát triển, bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;

b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy mĩc khơng cần lắp đặt;

c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đơ thị, nơng thơn;

d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển cơng nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

Trang 37

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

2 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản

nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan

nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân

dân;

Trang 38

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT

Trang 39

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU

THẦU: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (Điều 4 – Luật Đấu thầu):

1 Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngồi tham

gia hoạt động đấu thầu các gĩi thầu thuộc các dự

án quy định tại Điều 1 của Luật này

án quy định tại Điều 1 của Luật này

2 Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu

thầu các gĩi thầu thuộc các dự án quy định tại

Điều 1 của Luật này.

3 Tổ chức, cá nhân cĩ dự án khơng thuộc phạm vi

điều chỉnh của Luật này chọn áp dụng Luật này

Trang 40

1 Đấu thầu rộng rãi ;

HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Trang 41

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU:

1.Đấu thầu rộng rãi:

Đây là hình thức lựa chọn tạo ra sự cạnh tranh cao nhất dovậy sẽ đưa tới hiệu quả tốt nhất

Theo hình thức này, Bên mời thầu phải thông báo mời

Theo hình thức này, Bên mời thầu phải thông báo mờithầu trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải dànhđủ thời gian cho nhà thầu chuẩn bị HSDT của mình theo yêucầu của HSMT

Mọi nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ, đủ năng lực đều có thểtham gia cuộc thầu

Trang 42

Đ iều 18 Đấ u thầu rộng rãi

Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án

quy định tại Điều 1 của Luật này phải áp dụng hình thức

đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định tại các điều từ

Đ iều 19 đến Điều 24 của Luật này

Đ iều 19 Đấu thầu hạn chế

Đ iều 20 Chỉ định thầu

Đ iều 20 Chỉ định thầu

Đ iều 21 Mua sắm trực tiếp

Đ iều 22 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Đ iều 23 Tự thực hiện

Đ iều 24 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trang 43

Đ iều 18 Đấ u thầu rộng rãi

2 Đố i với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số

lượng nhà thầu tham dự

Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải

thông báo mời thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật này

để các nhà thầu biết thông tin tham dự

để các nhà thầu biết thông tin tham dự

Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các

nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu

Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh

Trang 44

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

2 Đấu thầu hạn chế :

Hình thức này chỉ áp dụng cho một số gói thầu có tính chất đặc thù như: chỉ có một số nhất định nhà thầucó khả năng thực hiện gói thầu, yêu cầu của nguồn vốnhoặc có lý do cho thấy có những lợi thế

hoặc có lý do cho thấy có những lợi thế

Tuy nhiên, trong thực tế có những vận dụng quá mứcđối với hình thức này dẫn đến hạn chế sự cạnh tranh Vìvậy, Luật Đấu thầu yêu cầu phải mời tối thiểu 5 nhà thầu tham gia Trường hợp có ít hơn 5, phải trình ngườicó thẩm quyền xem xét, quyết định

Trang 45

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Điều 19 Đấu thầu hạn chế

1 Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp

sau đây:

a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi đối với

a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi đối với

nguồn vốn sử dụng cho gĩi thầu;

b) Gĩi thầu cĩ yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật cĩ

tính đặc thù; gĩi thầu cĩ tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ cĩ một số nhà thầu cĩ khả năng đáp

Trang 46

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

3 Chỉ định thầu:

Đây là hình thức cho phép chọn ngay một nhà thầu mà Bên mời thầu thấy rằng có đủ kinh nghiệm và năng lực đáp ứng yêu cầu của Bên mời thầu để vào thương thảo Trong trường hợp này, Bên mời thầu vẫn phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu (tương tự như HSMT) để

Trong trường hợp này, Bên mời thầu vẫn phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu (tương tự như HSMT) để nhà thầu chuẩn bị chào hàng (tương tự như HSDT).

Tiếp đó, Bên mời thầu vẫn phải đánh giá chào hàng của nhà thầu so với yêu cầu của gói thầu, nếu đạt yêu cầu mới mời nhà thầu này vào thương thảo hợp đồng để ký kết.

Đồng thời giá trị chỉ định thầu phải được phê duyệt theo

Trang 47

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:

CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Đ iều 20 Chỉ định thầu

1 Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý

cơng trình, tài sản đĩ được chỉ định ngay nhà thầu để thực

hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách

hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý cơng trình, tài sản đĩ phải cùng với nhà thầu

được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định

trong thời hạn khơng quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

b) Gĩi thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi;

c) Gĩi thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích

Trang 48

MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU

THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Đ iều 20 Chỉ định thầu (CĐT)

1 Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

d) Gĩi thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu,

mở rộng cơng suất của thiết bị, dây chuyền cơng nghệ sản xuất

mà trước đĩ đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và khơng thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính

thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, cơng nghệ;

đ) Gĩi thầu dịch vụ tư vấn cĩ giá gĩi thầu dưới năm trăm triệu

đồng, gĩi thầu mua sắm hàng hĩa, xây lắp cĩ giá gĩi thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gĩi thầu mua sắm hàng hĩa cĩ giá gĩi thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự tốn mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần

thiết thì tổ chức đấu thầu

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm