Hợp đồng giá tối đa có đảm bảo Warranted/Guaranteed Maximum Price Contracts Giá trị của hợp đồng bị giới hạn bởi mức chi chi phí tối đa • Nhà thầu gánh chịu rủi ro của những chi phí vượt
Trang 1Đạ i học Mở TP.HCM
Lớp MBA 11
QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN
Biên soạn & giảng: TS Lưu Trường Văn
Trang 2Khái niệm
Quản lý cung ứng dự án (Project
procurement management) là các quá trình
được yêu cầu để đạt được các hàng hóa và dịch
vụ từ những công ty/tổ chức khác.
vụ từ những công ty/tổ chức khác.
Trong bài giảng này, quản lý cung ứng dự án
được thảo luận theo quan điểm người mua
trong mối quan hệ người bán - người mua.
Trang 3So sánh quy trình đầu thầu giữa PMBOK và Việt Nam
PMBOK 2008
1 Hoạch định sự cung
ứng: Là quá trình tư
liệu hóa các quyết định
liên quan đến đấu thầu,
Việt nam Chuẩn bị: Lập kế hoạch đấu thầu
liên quan đến đấu thầu,
phương pháp và các
nhà cung cấp tiềm
năng
Trang 4So sánh quy trình đầu thầu giữa PMBOK và Việt Nam
Tổ chức: Bổ sung/sửa chữa HSMT, tiếp nhận hồ sơ dự thầu, đóng thầu,
Thương thảo: thương thảo-đàm phán hợp đồng
Trang 5So sánh quy trình đầu thầu giữa
PMBOK và Việt Nam
Đây là quá trình quản
trị mối quan hệ cung
48/2010/NĐ-CP đối với hợp đồng trong
Trang 6So sánh quy trình đầu thầu giữa
PMBOK và Việt Nam
48/2010/NĐ-CP)
Trang 7QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỰ QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỰ
ÁN THEO PMBoK 2008
Trang 81 Hoạch định cung ứng: Đầu vào Đầu vào
Các đầu vào
Báo cáo quy mô: các ràng buộc hiện hành
của dự án Đây là đầu ra của Quản lý quy
mô dự án (Project scope management)
mô dự án (Project scope management)
WBS
Tài liệu về yêu cầu của các bên tham gia dự án
Trang 91 Hoạch định cung ứng: Đầ Đầ u u vào vào
Đầ u vào
Đầ u vào
Các yêu cầu về nguồn lực các công tác
Tiến độ dự án
Ước lượng chi phí các công tác
Ước lượng chi phí các công tác
…
Trang 101 Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Các công cụ và kỹ thuật
Phân tích làm-hoặc-mua (Make-or-buy analysis)
Ý kiến chuyên gia
Kiểu hợp đồng (HĐ):
Kiểu hợp đồng (HĐ):
HĐ giá cố định (Fixed price contracts / lump sum contracts)
HĐ bồi hoàn chi phí (Cost reimbursable contracts)
HĐ giá đơn vị (Unit price contracts)
Trang 111 Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Giá hợp đồng cố định có thể bao gồm: l khoản
thưởng cho việc hoàn thành đúng đ úng như hoặc vượt quá các mục tiêu của dự án, ví dụ thời gian thực hiện dự án.
Trang 121 Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Các công cụ và kỹ thuật
Hợp đồng bồi hoàn chi phí:
Bên A chi trả chi phí thực tế mà bên B đã chi
Chi phí thường được phân loại thành: chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp.
và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp: Lương của công nhân, … Chi phí gián tiếp (còn gọi là overhead costs): lương của
bộ máy văn phòng của bên B, …Chi phí gián tiếp thường được tính toán dưới dạng tỷ lệ % của chi phí trực tiếp
Trang 131 Hoạch định cung ứng: Cỏc cụng cụ và kỹ thuật
Cỏc cụng cụ và kỹ thuật
Hợp đồng giỏ đơn vị (Unit price contracts):
là hợp đồng mà giá hợp đồng xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá
từng công việc trong hợp đồng là cố định và không
từng công việc trong hợp đồng là cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh qui định trong hợp đồng (nếu có)
Giá đơn vị không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh đã ghi
Trang 14Hợp đồng giá tối đa có đảm bảo
( Warranted/Guaranteed Maximum Price Contracts)
Giá trị của hợp đồng bị giới hạn bởi mức chi chi phí tối đa
• Nhà thầu gánh chịu rủi ro của những chi phí vượt quá chi phí tối đa đảm bảo (warranted maximum cost)
• Chủ đầu tư (CĐT) có thể trì hoãn hoặc thay đổi quy mô gói thầu
• Cung cấp cho CĐT một mức độ an toàn nào đó trong dự
đoán tổng chi phí của công việc
Trang 151 Hoạch định cung ứng: Đầu ra
Đầ u ra
Kế hoạch quản lý cung ứng (Procurement management plan): tài liệu này mô tả làm thế
nào mà các quá trình cung ứng còn lại được
nào mà các quá trình cung ứng còn lại được
quản lý
Trang 16Cấu trúc điển hình của một Procurement
Trang 171 Hoạch định cung ứng: Đầu ra
Đầ u ra
Bản kê công việc cung ứng (Procurement
statements of work - SOW): tài liệu này mô tả
các công việc mời gọi cung ứng ở một dạng
các công việc mời gọi cung ứng ở một dạng
thức chi tiết để mà các nhà cung ứng có triển
vọng xác định có hay chăng họ đủ khả năng để cung ứng các công việc nói trên
Trang 18SOW là tài liệu chính thức mà định nghĩa các
công tác, các hạng mục và thời gian mà một
nhà cung ứng sẽ phải thực hiện dưới những
yêu cầu cụ thể của khách hàng
yêu cầu cụ thể của khách hàng
Các yêu cầu chi tiết và giá cả thường được bao gồm trong SOW, cùng với các tiêu chuẩn, các
điều kiện và các thuật ngữ có liên quan.
Trang 19Cấu trúc của SOW của một dự án
1 Hướng dẫn
2 Vai trò và trách nhiệm của nhân viên Ban QLDA
3 Các giả định quan trọng
4 Các rủi ro
5 Quy mô công việc
5 Quy mô công việc
6 Phương pháp thực hiện công việc
7 Tiêu chuẩn hoàn thành và nghiệm thu
8 Tiến độ
9 Bồi thường
10 Các phụ lục
Trang 201 Hoạch định cung ứng: Đầu ra
Đầ u ra
Các gói tài liệu cung ứng (Procurement document packages): tài liệu bao gồm: request for information (RFI), invitation for bid (IFB), request for proposal (RFP), request for quotation (RFQ), tender notice,
(RFP), request for quotation (RFQ), tender notice,
Thư mời đàm phán (invitation for negotiation)
Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu (Source selection criteria):
Các yêu cầu thay đổi (change requests)
Trang 212 Thực hiện cung ứng: Đầu vào
Đầ u vào
Các gói tài liệu cung ứng (Procurement
Hoạch định cung ứng
Kế hoạch quản lý cung ứng (Procurement
đị nh cung ứng
Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu (Source
selection criteria)
Trang 222 Thực hiện cung ứng: Đầu vào
Đầ u vào
Danh sách các nhà thầu đủ tư cách
(Qualified sellers list)
Hồ sơ dự thầu (Seller proposals)
Hồ sơ dự thầu (Seller proposals)
Trang 232 Thực hiện cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Trang 242 Thực hiện cung ứng: Đầ u ra
Đầ u ra
Các nhà thầu đã được chọn (Selected sellers) Quyết định sự cung ứng: Hợp đồng cung ứng (procurement contract) được cung cấp đến mỗi
(procurement contract) được cung cấp đến mỗi nhà thầu đã trúng thầu
Các yêu cầu thay đổi
Kế hoạch quản lý cung ứng đã được cập nhật
Trang 253 Quản trị cung ứng: Đầu vào
Các đầu vào
Kế hoạch quản lý cung ứng đã cập nhật
Đây là đầu ra của Thực hiện cung ứng
Các yêu cầu thay đổi đã đươc phê duyệt
Các yêu cầu thay đổi đã đươc phê duyệt
(Approved change requests):
Thực hiện cung ứng
Các báo cáo thực hiện từ các bên
Trang 263 Quản trị cung ứng: Công cụ & kỹ thuật
Các công cụ và kỹ thuật
Hệ thống kiểm soát thay đổi hợp đồng (Contract
change control system): nó định nghĩa quá trình theo
đó các hợp đồng có thể được hiệu chỉnh, bao gồm:
Công việc giấy tờ,Công việc giấy tờ,
Hệ thống theo dõi,Thủ tục giải quyết tranh chấp,Duyệt lại sự thực hiện cung ứng (Procurement
performance reviews)
Kiểm tra & kiểm toán (Inspections and Audits)
Trang 273 Quản trị cung ứng: Công cụ & kỹ thuật
Trang 283 Quản trị cung ứng: Đầ u ra
Đầ u ra
Các thay đổi hợp đồng (Contract changes)
Các tài liệu cung ứng (Procurement documentation): bao gồm tài liệu kỹ thuật của nhà thầu, thông tin về sự
bao gồm tài liệu kỹ thuật của nhà thầu, thông tin về sự thực hiện công việc khác như là báo cáo sự thực hiện của nhà thầu, bảo hành, các tài liệu tài chánh (hóa
đơn, sổ theo dõi thanh toán hợp đồng, kết quả kiểm tra
hợp đồng)
Kế hoạch quản lý cung ứng cập nhật
Trang 294 Kết thúc cung ứng: Đầu vào
Đầ u vào
Kế hoạch quản lý cung ứng
Các tài liệu cung ứng (Procurement
documentation
documentation
Trang 304 Kết thúc cung ứng: Kỹ thuật & Công cụ
Công cụ và kỹ thuật
Kiểm toán cung ứng (Procurement audits): là một sự xem xét lại có cầu trúc của các quá trình cung ứng từ hoạch định đến quản lý HĐ
cung ứng từ hoạch định đến quản lý HĐ
Giải quyết tranh chấp (Negotiated settlements)
Trang 31Thanh lý hợp đồng
Các bên nên thanh lý hợp đồng khi có căn cứ (các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ, hết hạn hợp
đồng, các bên đồng ý đình chỉ, hủy bỏ,…)
Việc thanh lý phải lập thành văn bản do cấp
thẩm quyền ký.
thẩm quyền ký.
Sau khi thanh lý, hợp đồng không còn giá trị thực hiện nhưng các bên vẫn phải thi hành các thỏa
thuận ghi trong biên bản thanh lý.
Trang 324 Kết thúc cung ứng: Đầu ra
Đầ u ra
Các hồ sơ của HĐ
Chấp nhận chính thức hoặc kết thúc
Chủ dự án gửi đến nhà thầu một thông báo chính
Chủ dự án gửi đến nhà thầu một thông báo chính thức rằng hợp đồng đã hoàn thành.
Các yêu cầu cho sự chấp nhận chính thức hoặc kết thúc thường được định nghĩa trong HĐ
Bài học kinh nghiệm
Ngiệm thu hoàn thành bàn giao dự án
Trang 34SO SÁNH LIÊN DANH & THẦU CHÍNH + PHỤ
LIÊN DANHGiữa > 2 đơn vị dự thầu
Một trong đó là Đại diện LD
Mọi thành viên của LD đều
phải chịu trách nhiệm trực tiếp
với chủ đầu tư / bên mời thầu
(trong tham gia đấu thầu,
THẦU CHÍNH + THẦU
PHỤThoả thuận nội bộ
Số lượng và tỷ lệ giao thầu
phụ theo HSMT quy địnhChỉ nhà thầu chính chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ đầu tư
(trong tham gia đấu thầu,
thương thảo, ký kết, thực hiện
HĐ)
Năng lực kinh nghiệm của LD
là cộng dồn của các thành viên
và phải đáp ứng yêu cầu của
HSMT (tiêu chuẩn cụ thể với
đại diện và thành viên của LD)
nhiệm trực tiếp với chủ đầu tưNăng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ không được xét
…….…
Trang 35Đấu thầu (Điều 4 – Luật Đấu
thầu)
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa
chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
bên mời thầu với sự tham gia của các
nhà thầu trong nước
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn
nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà
Trang 36MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU
THẦU: Phạm vi điều chỉnh
Đ iều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu
cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hố, xây lắp đối với gĩi
thầu thuộc các dự án sau đây:
1 Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu
tư phát triển, bao gồm:
tư phát triển, bao gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;
b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy mĩc khơng cần lắp đặt;
c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đơ thị, nơng thơn;
d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển cơng nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
Trang 37MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
2 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản
nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân
dân;
Trang 38MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT
Trang 39MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU
THẦU: ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (Điều 4 – Luật Đấu thầu):
1 Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngồi tham
gia hoạt động đấu thầu các gĩi thầu thuộc các dự
án quy định tại Điều 1 của Luật này
án quy định tại Điều 1 của Luật này
2 Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu
thầu các gĩi thầu thuộc các dự án quy định tại
Điều 1 của Luật này.
3 Tổ chức, cá nhân cĩ dự án khơng thuộc phạm vi
điều chỉnh của Luật này chọn áp dụng Luật này
Trang 401 Đấu thầu rộng rãi ;
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Trang 41MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:
CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU:
1.Đấu thầu rộng rãi:
Đây là hình thức lựa chọn tạo ra sự cạnh tranh cao nhất dovậy sẽ đưa tới hiệu quả tốt nhất
Theo hình thức này, Bên mời thầu phải thông báo mời
Theo hình thức này, Bên mời thầu phải thông báo mờithầu trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải dànhđủ thời gian cho nhà thầu chuẩn bị HSDT của mình theo yêucầu của HSMT
Mọi nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ, đủ năng lực đều có thểtham gia cuộc thầu
Trang 42Đ iều 18 Đấ u thầu rộng rãi
Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án
quy định tại Điều 1 của Luật này phải áp dụng hình thức
đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định tại các điều từ
Đ iều 19 đến Điều 24 của Luật này
Đ iều 19 Đấu thầu hạn chế
Đ iều 20 Chỉ định thầu
Đ iều 20 Chỉ định thầu
Đ iều 21 Mua sắm trực tiếp
Đ iều 22 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa
Đ iều 23 Tự thực hiện
Đ iều 24 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trang 43Đ iều 18 Đấ u thầu rộng rãi
2 Đố i với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số
lượng nhà thầu tham dự
Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải
thông báo mời thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật này
để các nhà thầu biết thông tin tham dự
để các nhà thầu biết thông tin tham dự
Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các
nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu
Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh
Trang 44MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:
CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
2 Đấu thầu hạn chế :
Hình thức này chỉ áp dụng cho một số gói thầu có tính chất đặc thù như: chỉ có một số nhất định nhà thầucó khả năng thực hiện gói thầu, yêu cầu của nguồn vốnhoặc có lý do cho thấy có những lợi thế
hoặc có lý do cho thấy có những lợi thế
Tuy nhiên, trong thực tế có những vận dụng quá mứcđối với hình thức này dẫn đến hạn chế sự cạnh tranh Vìvậy, Luật Đấu thầu yêu cầu phải mời tối thiểu 5 nhà thầu tham gia Trường hợp có ít hơn 5, phải trình ngườicó thẩm quyền xem xét, quyết định
Trang 45MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:
CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 19 Đấu thầu hạn chế
1 Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp
sau đây:
a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi đối với
a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi đối với
nguồn vốn sử dụng cho gĩi thầu;
b) Gĩi thầu cĩ yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật cĩ
tính đặc thù; gĩi thầu cĩ tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ cĩ một số nhà thầu cĩ khả năng đáp
Trang 46MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:
CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
3 Chỉ định thầu:
Đây là hình thức cho phép chọn ngay một nhà thầu mà Bên mời thầu thấy rằng có đủ kinh nghiệm và năng lực đáp ứng yêu cầu của Bên mời thầu để vào thương thảo Trong trường hợp này, Bên mời thầu vẫn phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu (tương tự như HSMT) để
Trong trường hợp này, Bên mời thầu vẫn phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu (tương tự như HSMT) để nhà thầu chuẩn bị chào hàng (tương tự như HSDT).
Tiếp đó, Bên mời thầu vẫn phải đánh giá chào hàng của nhà thầu so với yêu cầu của gói thầu, nếu đạt yêu cầu mới mời nhà thầu này vào thương thảo hợp đồng để ký kết.
Đồng thời giá trị chỉ định thầu phải được phê duyệt theo
Trang 47MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU:
CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Đ iều 20 Chỉ định thầu
1 Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý
cơng trình, tài sản đĩ được chỉ định ngay nhà thầu để thực
hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách
hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý cơng trình, tài sản đĩ phải cùng với nhà thầu
được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định
trong thời hạn khơng quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu;
b) Gĩi thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngồi;
c) Gĩi thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích
Trang 48MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY CHẾ ĐẤU
THẦU: CÁC HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Đ iều 20 Chỉ định thầu (CĐT)
1 Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
d) Gĩi thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu,
mở rộng cơng suất của thiết bị, dây chuyền cơng nghệ sản xuất
mà trước đĩ đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và khơng thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính
thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, cơng nghệ;
đ) Gĩi thầu dịch vụ tư vấn cĩ giá gĩi thầu dưới năm trăm triệu
đồng, gĩi thầu mua sắm hàng hĩa, xây lắp cĩ giá gĩi thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gĩi thầu mua sắm hàng hĩa cĩ giá gĩi thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự tốn mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần
thiết thì tổ chức đấu thầu