Kiến thức -Biết được sự tương phản về trình độ phát triển về kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới.. -Trình bày được tác động của cuộ
Trang 1Tuần: 01 Bài: 01 Tiết: 01 Ngày soạn: 24/8/2008
Phần A:
KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH
CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức
-Biết được sự tương phản về trình độ phát triển về kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới
-Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
-Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng
-Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người
-Phân tích bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước
3 Thái độ
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuọc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Phóng to các bảng 1.1, 1.2 trong SGK
-Bản đồ Các nước trên thế giới
-Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu:
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
GDP
GDP/người
Tỉ trọng GDP
Tuổi thọ bình quân
Chỉ số HDI
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không, chỉ giới thiệu chung về chương trình (2’)
3 Bài mới (2’)
Các nước trên thế giới được xếp vào những nhóm khác nhau, với sự tương phản rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội Cuộc cách mạng về khoa học công nghệ hiện đại tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển dần nền kinh tế thế giới sang một giai đoạn phát triển mới, gọi là nền kinh tế tri thức
Hoạt động 1
SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
Mục tiêu: Tìm hiểu sự phân chia thế giới thành các nhóm nước.
10’ -Chia HS thành từng cặp
-Tổ chức cho HS tự đọc mục I
trong SGK để có những kiến
thức khái quát về các nhóm
nước
-Chuẩn kiến thức và giảng
giải thêm về các khái niệm:
quan hệ Bắc-Nam, Nam-Nam
-Hoạt động cặp
-Sau khi đọc sách, quan sát hình 1 trang 6 để trả lời câu hỏi kèm theo
-Một số em được gọi, các em khác bổ sung
I Sự phân chia thành các nhóm nước
1 Thế giới gồm hai nhóm nước: -Nhóm phát triển
-Nhóm đang phát triển (Nhóm đang phát triển có sự phân hóa do quá trình công nghiệp hóa)
2 Phân bố:
-Các nước phát triển phân bố
Trang 2chủ yếu ở Bắc Mĩ, Châu Âu, Australia
-Các nước đang phát triển phân
bố ở phần còn lại
Hoạt động 2
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Mục tiêu: Biết được sự tương phản về trình độ phát triển về kinh tế - xã hội của các nhóm nước:
phát triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới
15’ -Chia lớp thành 8 nhóm thảo
luận
-Từng 2 nhóm thảo luận và
ghi kết quả vào phiếu học tập
-Chuẩn kiến thức và giảng
giải bổ sung
-Hoạt động nhóm
-Nhóm 1 và 5: Dựa vào bảng 1.1
-Nhóm 2 và 6: Bảng 1.2
-Nhóm 3 và 7: Chỉ số xã hội
-Nhóm 4 và 8: Bảng 1.3
II Sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của các nhóm nước
(Thông tin phản hồi từ phiếu học tập)
Hoạt động 3
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại và tác động của nó
10’ -GV giải thích và làm sáng tỏ
khái niệm “công nghệ cao”,
đồng thời làm rõ vai trò của
bốn công nghệ trụ cột trong
cuộc cách mạng khoa học
công nghệ hiện đại
-Tác động của bốn công nghẹ
trụ cột đến sự phát triển
KT-XH thế giới?
-Giảng giải mở rộng và chuẩn
kiến thức
-Hoạt động cả lớp
-Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là gì?
-Trả lời câu hỏi cuối mục
III Cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại
1 Đặc trưng:
Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao (công nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới, với hàm lượng tri thức cao)
2 Tác động:
-Làm xuất hiện nhiều ngành mới, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ -Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần sang một nền kinh tế mới được gọi là nền kinh tế tri thức
4 Kiểm tra đánh giá (4’)
1/ Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển
2/ Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền
KT-XH thế giới
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm bài tập số 3 SGK trang 9, chuẩn bị bài học mới
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
*Các thuật ngữ:
-GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm trong nước.
-FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
-ODA (Official Develoment Assistance): Viện trợ phát triển chính thức
-HDI (Human Development Index): Chỉ số phát triển con người.
-NIC s (New Industrial Countries): Các nước công nghiệp mới
1/ Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP Ghi kết quả thảo luận nhóm vào bảng sau:
Trang 3Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Tỉ trọng GDP KV I: Thấp, KV III: Cao KV I: Còn cao, KV III: Thấp
2/ Bài tập số 3 – SGK:
a/ Vẽ biểu đồ
Biểu đồ đường biểu diễn biểu hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển qua các năm (đ/vị: tỉ USD)
1310
2465 2498 2724
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
1990 1998 2000 2004 N ăm
T ỉ USD
b/ Nhận xét: Nhìn chung trong hơn 10 năm tăng hơn gấp đôi Thời kì 1990 – 1998 tăng rất nhanh,
thời kì 1998 – 2000 chậm lại, sau đó bắt đầu tăng nhanh trở lại
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Tuần: 02 Bài: 02 Tiết: 02 Ngày soạn: 31/8/2008
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của nó
-Biết lí do hình thành liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng
Trang 4-Sử dụng bản dồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực.
-Phân tích bảng 2 dể nhận biết các nước thành viên, quy mô về số dân, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Bản đồ Các nước trên thế giới
-Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (có thể dùng kí hiệu để thể hiện trên nền bản đồ Các nước trên thế giới)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển
-Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KT-XH thế giới
3 Bài mới (mở bài 1’)
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy sự ăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới Ta tìm hiểu rõ trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
Mục tiêu: Nắm vững được các biểu hiện và thấy được hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế.
15’ -Thuyết giảng về nguyên nhân
và khái niệm toàn cầu hóa
-Chia lớp thành 8 nhóm và
giao nhiệm vụ là mỗi nhóm
nghiên cứu và trình bày trước
lớp một biểu hiện của toàn cầu
hóa
-Sau khi chuẩn kiến thức, hỏi
chung cả lớp hệ quả hai mặt
của toàn cầu hóa là gì?
-Hoạt động nhóm:
Khai thác kiến thức trong sách để rút ra kết luận cần thiết
-Nhóm 1 và 5: mục a -Nhóm 2 và 6: mục b -Nhóm 3 và 7: mục c -Nhóm 4 và 8: mục d -Đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác cho
ý kiến
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế được biểu hiện:
a.Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
c Thị trường tài chính quốc tế
mở rộng
d Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế
a Tích cực b.Mặt trái của TCH
Hoạt động 2
XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH TẾ
Mục tiêu: Nguyên nhân hình thành, các khu vực tiêu biểu và hệ quả.
15’ -Thuyết giảng về nguyên nhân
và khái niệm về khu vực hóa
-Cho HS tìm các nước thành
viên của một số tổ chức liên
kết kinh tế khu vực trên bảng
đồ Các nước trên thế giới (GV
dùng kí hiệu vạch ra)
-Khu vực hóa kinh tế có
những mặt tích cực nào và đặt
những thách thức gì cho
-Hoạt động cả lớp
-Dựa vào bảng 2 để so sánh
về quy mô dân số, GDP các khối với nhau
-Dựa vào mục II.2 cùng trao
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
-NAFTA (1994,3) -EU (1957,27) -ASEAN (1967,10) -APEC (1989,21) -MERCOSUR (1991,5)
Trang 5mỗi quốc gia? Liên hệ VN
trong mối quan hệ kinh tế với
các nước ASEAN hiện nay
tế (theo pp phân tích SWOT)
a Ưu điểm, cơ hội (Strengths, Opportunities)
b Nhược điểm, nguy cơ (Weaknesses, Threats)
4 Củng cố - đánh giá (6’)
1/ Điền vào ô trống chữ B tương ứng với ý thể hiện sự biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế, hoặc
chữ H là những ý thể hiện hệ quả:
Thương mại quốc tế phát triển mạnh
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ
Các công ti quốc gia chi phối nhiều ngành kinh tế
Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
2/ Hoàn thành bảng Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực theo mẫu sau:
Tên tổ chức Năm thành lập Số thành viên Vị trí số dân Vị trí GDP 3/ Tìm hiểu Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC)
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm các bài tập, chuẩn bị bài học mới
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu (H)
Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ (H)
2/
Tên tổ chức Năm thành lập Số thành viên Vị trí số dân Vị trí GDP
*Các thuật ngữ:
-EWEC (East West Economic Corridor): Đường hành lang kinh tế Đông Tây gồm 13 tỉnh thuộc 4 nước Myanmar (đi qua 2 tỉnh Mawlamyine, Myawaddy),Thailand (đi qua 7 tỉnh phía Bắc), Laos (đi qua tỉnh Savannakhet) và Vietnam (đi qua 3 tỉnh và thành phố Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng)
-WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới
-IMF (International Monetery Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế
-WB (World Bank): Ngân hàng thế giới
-NAFTA (North American Free Trade Agreement): Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
-EU (European Union): Liên minh châu Âu.
-ASEAN (Association of South East Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
-APEC (Asia Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương
-MERCOSUR (Mercado Común del Sur): Thị trường chung Nam Mĩ
Trang 6VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa sân số ở các nước phát triển
-Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
-Hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh
2 Kĩ năng
Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ với thực tế
3 Thái độ
Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toàn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
-Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
-Phiếu học tập:
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ôdôn
Ô nhiễm nguồn nước ngọt
Trang 7Ô nhiễm biển, đại dương
Suy giảm đa dạng sinh vật
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
-Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn dẫn đến những hệ quả gì?
-Xác định các nước thành viên của tổ chức ASEAN trên bản đồ
3 Bài mới (mở đầu 1’)
Cùng với việc bảo vệ hòa bình, nhân loại hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu như: bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường…gây ra những hậu quả nghiêm trọng Ta tìm hiểu kĩ trong bài học này
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ DÂN SỐ
Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm, hậu quả của bùng nổ dân số, già hóa dân số và hậu quả của nó.
15’ -Chia lớp ra 6 nhóm thảo luận
2 nhiệm vụ sau:
+Vấn đề bùng nổ dân số
(Thực trạng, nguyên nhân,
hậu quả)
+Vấn đề già hóa dân số (Thực
trạng, nguyên nhân, hậu quả)
-HS trình bày kết quả thảo
luận, GV chuẩn kiến thức và
liên hệ với chính sách dân số
ở VN
-Hoạt động nhóm
-Các nhóm 1,3,5 đọc mục I.1, bảng 3.1 thảo luận và trả lời theo câu hỏi của sách -Các nhóm 2,4,6 đọc mục I.2, bảng 3.2 thảo luận và trả lời theo câu hỏi của sách (Lưu ý là phân tích bảng theo chiều dọc chứ không phải chiều ngang Ví dụ bảng 3.1 giai đoạn 60-65, các nước đang phát triển gấp 1.9 lần các nước phát triển và gấp 1.2 lần thế giới)
-Lần lượt cử đại diện nhóm trình bày
I Dân số
1 Bùng nổ dân số -Nửa sau XXes dân số thế giới tăng nhanh Năm 2005:
6.477 triệu người
-Bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra
ở các nước đang phát triển -Gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường 2.Già hóa dân số
-Dân số thế giới đang có xu hướng già đi
-Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển
-Nguy cơ thiếu lao động, chi phí cho người già…
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu: Nắm được hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về các vấn đề của môi trường.
10’ -Phát phiếu học tập cho cả lớp
và yêu cầu làm theo mẫu
-Lấy kết quả, nhận xét, bổ
sung và chuẩn kiến thức
-Hoạt động cá nhân
-Có thể trao đổi trên cơ sở thông tin SGK và hiểu biết
cá nhân điền kết quả vào phiếu học tập
-Một số em lên bảng điền kết quả
II Môi trường
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh vật (Nội dung ở phiếu học tập)
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
Mục tiêu: Hiểu được sự cấp thiết phải bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.
6’ -Đàm thoại mở
-Ngoài những vấn đề đã tìm
hiểu ở trên, hiện nay thế giới
còn có những vấn đề nào cần
quan tâm giải quyết nữa?
-Hoạt động cả lớp
-Với những hiểu biết của mình, hãy cùng trao đổi với GV.Ví dụ:
+Xung đột sắc tộc ở đâu, tôn
III Một số vấn đề khác
1 Các vấn đề:
-Xung đột sắc tộc -Xung đột tôn giáo -Khủng bố
Trang 8-Từ những hiểu biết của em,
hãy cho những ví dụ cụ thể
-Chúng ta cần phải làm gì để
hạn chế và giải quyết những
vấn đề đó?
-Tiểu kết
giáo ở đâu, khủng bố ở đâu?
+Mức độ như thế nào được gọi là nghiêm trọng? (Ngày 11/9/2001 tại Trung tâm Thương mại New York chết 2.749 người)
-Hoạt động kinh tế ngầm 2.Trách nhiệm của chúng ta -Thành lập các cơ quan cảnh sát quốc tế
-Cam kết đoàn kết chống chủ nghĩa li khai dân tộc, chủ nghĩa khủng bố quốc tế và chủ nghĩa tôn giáo cực đoan
4 Củng cố - đánh giá (5’)
1/ Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển,
sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2/ Trình bày lại nội dung phiếu học tập về vấn đề môi trường
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Trả lời câu hỏi và làm bài tập trang 16 SGK Chuẩn bị bài thực hành
V THÔNG TIN PHẢN HỒI
1/ Phiếu học tập:
Biến đổi khí hậu toàn cầu Nhiệt độ Trái Đất
tăng lên Khí nghiệpgây hiệu ứng thải công
nhà kính
Băng tan ở hai cực, nước biển dâng, mất đất
Suy giảm tầng ôdôn Tầng ôdôn mỏng,
xuất hiện lỗ thủng Khí trong công thải CFC nghiệp S, SO 2 Tia tử ngoại
Ô nhiễm nguồn nước ngọt Dòng sông đen Chất thải công nghiệp,
sinh hoạt Thiếu nước sạch
Ô nhiễm biển, đại dương Thủy triều đen Chất thải công nghiệp,
đắm tàu dầu Giảm sút tài nguyên biển
Suy giảm đa dạng sinh vật Sinh vật tuyệt
chủng, hệ sinh thái biến mất
Khai thác bừa bãi, quá mức tài nguyên rừng, biển
Mất nhiều nguồn gen, thực phẩm, dược phẩm quí
2/ Gợi ý trả lời câu hỏi 2 cuối bài học:
Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả mọi người, trong đó có con người tồn tại, phát triển Cuộc sống của mỗi người có liên hệ mật thiết với môi trường Con người là một thành phần của môi trường, không thể sống tách rời môi trường Một môi trường phát triển bền vững là điều kiện lí tưởng cho con người và ngược lại
VI RÚT KINH NGHIÊM
………
………
………
………
Trang 9
Tuần: 4 Bài: 4 Tiết: 4 Ngày soạn: 14/9/2008
THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1 Kiến thức
Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
2 Kĩ năng
Thu thập và xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
-Đề cương báo cáo phóng to
-Sử dụng phương pháp phân tích SWOT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển
3 Bài mới
Hoạt động 1
TÌM HIỂU NHỰNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Mục tiêu: Xác định những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
3’
7’
-Đàm thoại gợi mở với ô
kiến thức 1 làm ví dụ minh
họa cho các ô kiến thức sau
-Chia lớp thành 6 nhóm, cử
nhóm trưởng, thư kí, giao
nhiệm vụ và nêu yêu cầu:
Đọc thông tin ở ô kiến thức,
kết hợp với hiểu biết cá
nhân để rút ra kết luân về 2
nội dung những cơ hội và
-Lắng nghe, trả lời, ghi chép vào phần trả lời cho ô kiến thức 1
-Hoạt động nhóm:
Các nhóm trao đổi, bàn luận
về các kết luận của từng cá nhân trong nhóm, cuối cùng thống nhất kết luận chung
(Nhóm 1: ô kiến thức 2,
1 Tự do hóa thương mại -Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển
-Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
2 Cách mạng khoa học-CN -Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
-Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình
độ phát triển kinh tế
Trang 10thách thức của toàn cầu hóa
đang đặt ra với các nước
đang phát triển
nhóm 2: ô kiến thức 3, ) 3 Sự áp đặt lối sống, văn hóa của
các siêu cường -Tiếp thu các tinh hoa văn hỏa của nhân loại
-Giá trị đạo đức bị biến đổi theo hướng x6ú, đánh mất bản sắc dân tộc
Hoạt động 2
TRÌNH BÀY BÁO CÁO
Mục tiêu: Trình bày được kết quả thảo luận bằng văn bản báo cáo.
20’ -GV và các nhóm khác nhận
xét góp ý, bổ sung
-GV tổng kết:
Cơ hội:
+Khắc phục các khó khăn,
hạn chế về vốn, cơ sở vật chất
kĩ thuật, công nghệ
+Tận dụng các tiềm năng
của toàn cầu để phát triển đất
nước
+Gia tăng tốc độ phát triển
Thách thức:
+Chịu sự cạnh tranh quyết
liệt hơn
+Chịu nhiều thua tiệt, rủi ro
như tụt hậu, nợ nần, ô
nhiễm…thậm chí đánh mất
nền độc lập
-Các nhóm lần lượt cử đại diện lên báo cáo bằng cánh điền vào phần ô kiến thức liên quan, về cơ hội và thách thức
4 Chuyển giao công nghệ -Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật
-Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển
5 Toàn cầu hóa trong công nghệ -Đi tắt đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp các nước phát triển
-Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại
-Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, hòa nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới
-Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ hòa tan
7 Sự đa phương hóa, đa dạng hóa
-Tận dụng tiềm năng, thế mạnh toàn cầu để phát triển đất nước -Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên
4 Củng cố - đánh giá (5’)
-GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
-Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài viết Chuẩn bị bài học mới
V RÚT KINH NGHIÊM