1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an dia 9 ki 1 chi tiet chuan kien thuc

103 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 828,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 32 BÀI 30: THỰ HÀNH SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN Ngày dạy: Ngày soạn: I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Phân tích và so sánh [r]

Trang 1

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (Tiếp theo)

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

TIẾT 1 BÀI 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.Các dân tộc của nước

ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

2 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ vùng phân bố c9hủ yếu của một số dân tộc.

3 Thái độ: Có tinh thần đoàn kết, tôn trọng các dân tộc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bản đồ dân cư Việt Nam

Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh hiểu biết về các dân tộc.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: không

2 Bài mới:

* Vào bài: Trong quá trình dựng và giữ nước đã có sự đóng góp to lớn của cộng đồngdân tộc Việt Nam.Vậy hiện nay nước ta có bao nhiêu dân tộc? Mỗi dân tộc có nhữngnét đặc trưng gì? Quá trình công nghiệp hóa –hiện đại hóa có làm thay đổi sự phân bốcũng như bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc không?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

?Quan sát H.1.1 và bảng 1.1 cho biết:

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? dân tộc nào có số dân

đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc được thể

hiện như thế nào?

?GV treo tranh:

Quan sát “bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt

Nam” lấy ví dụ minh họa?

Học sinh: lên bảng trình bày

? Các dân tộc có kinh nghiệm sản xuất gì?có khả năng

tham gia vào các ngành kinh tế nào?

HS: dựa vào SGK trả lời

? Hãy kể tên một số sản phẩn thủ công tiêu biểu của

I Các dân tộc ở Viêt Nam

-Nước ta có 54 dân tộc.Dântộc Việt (kinh)có số dân đôngnhất, chiếm 86,2% dân số

-Bản sắc văn hóa của mỗi dântộc thể hiện trong ngôn ngữ,trang phục, phong tục tậpquán, quần cư, phương thứcsán xuất

Trang 2

các dân tộc ít người mà em biết?

HS: trả lời (vải thổ cẩm của người Tày, Nùng; khăn

Piêu của người Thái)

? Phân tích hình 1.2 qua đó em có nhận xét gì?

GV mở rộng: người Việt định cư ở nước ngoài (Việt

kiều) cũng là một bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt

Nam

? Dựa vào bản đồ dân cư Việt Nam và atlat Việt Nam

cho biết: dân tộc Việt(kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

? Quan sát hình 1.1 và atlat Việt Nam cho biết: các

dân tộc ít người chiếm bao nhiêu % dân số và phân bố

chủ yếu ở đâu?

Gv: Sự phân bố các dân tộc ít người có gì khác nhau

giữa miền Bắc và miền Nam?

TLN: Thời gian: 3 phút

Nội dung: Dựa vào nội dung sgk và Atlat kể tên và

nêu vùng phân bố của các dân tộc ít người ở mỗi khu

vực:

Nhóm 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Nhóm 2: Khu vực Trường Sơn Tây Nguyên

Nhóm 3: Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Hs: Thảo luận trình bày

Gv: Nhận xét và kết luận

Gv: Nhận xét sự phân bố các dân tộc nước ta có gì

thay đổi? Giải thích nguyên nhân?

Gv: Em thuộc dân tộc nào? Địa bàn cư trú chủ yếu

của dân tộc em? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu

của dân tộc em?

-Các dân tộc cùng nhau xâydựng Tổ Quốc

II Phân bố các dân tộc1: Dân tộc Việt(kinh)

-Sống chủ yếu ở đồng bằngtrung du và ven biển

2: Các dân tộc ít người

- Chiếm 13,8% dân số, sốngchủ yếu ở vùng núi và caonguyên

- Do chính sách phát triểnkinh tế xã hội của Đảng vàNhà nước, hiện nay sự phân

bố các dân tộc có nhiều thayđổi

Trang 3

3 Củng cố

a Đọc ghi nhớ sgk trang 5

b Chọn ý đúng trong các câu sau:

Câu 1: Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm:

a 75.5 % b 80.5 % c 85.2 % d 86.2 %Câu 2: Quan sát bảng 1.1: Các dân tộc ít người có số dân cao nhất (trên 1 triệu người):

a Tày, Hoa, Nùng, Mnông c Mường, Thái, Tày, Khơ-me

b Thái, Dao, Chăm, Bana d Khơ – me, Giarai, Êđê, XơđăngCâu 3: Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở nước ta là:

a Trồng cây hoa màu b Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

c Sản xuất một số hàng thủ công d Tất cả ý trên

4 Dặn dò

a Học bài theo nội dung bài học Trả lời câu hỏi sgk trang 6 Làm tập bản đồ bài 1

b Chuẩn bị bài sau: Ôn lại khái niệm dân số lớp 7 Tìm hiểu số dân, tình hình gia tăngdân số ở Việt Nam Phân tích biểu đồ dân số H.2.1

Trang 4

TIẾT 2 BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau bài học học sinh cần:

- Biết được số dân của nước ta

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta,nguyên nhân của sự thay đổi đó

2 Kĩ năng: Phân tích biểu đồ dân số và bảng thông kê.

3 Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Biếu đồ biến đổi dân số của nước ta.

Tranh ảnh về hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống

2 Học sinh: Ôn lại khái niệm dân số lớp 7 Tìm hiểu số dân, tình hình gia tăng dân số

ở Việt Nam Phân tích biểu đồ dân số H.2.1

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ:

Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Em thuộc dân tộc nào? Dân tộc emđứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam? Địa bàn cư trú chủyếu của dân tộc em?

Câu 2: Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?

2 Bài mới:

* Vào bài: Dựa vào sgk trang 7.

? Dựa vào vốn hiểu biết và sgk cho biết số dân năm 2002 của

nước ta?

? Quan sát sgk, em có nhận xét gì về thứ hạng diện tích và

dân số của Việt Nam so với các nước trên thế giới?

Hs: Đất chật người đông

Gv mở rộng: Số dân Việt Nam năm 2010: 86.93 triệu người

tăng 1.05 so với năm 2009

? Quan sát H.2.1 hãy:

- Nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua chiều cao các cột?(

dân số tăng nhanh và liên tục).

- Đường biểu diễn giá trị gia tăng tự nhiên và gia tăng dân số

thay đổi qua từng giai đoạn: 1954 – 1976 và 1976 – 2003 ?

Giải thích?

- Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng dân số và gia tăng tự

nhiên? Giải thích nguyên nhân?

Hs: Gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân vẫn cao Tống số

I Số dân

- Năm 2002 số dâncủa nước ta là 79.7triệu người

- Việt Nam là nướcđông dân, đứng thứ 14trên thế giới

II Gia tăng dân số

Trang 5

dân lớn, người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

Gv: Quan sát H2.1 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số khi

nào?

? Hiện nay, nước ta có tỉ lệ gia tăng tự nhiên tương đối

thấp(2010: 1.05 %) Vậy do đâu mà tỉ lệ sinh của nước ta

giảm?

Gv: Tuy vậy mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu

người Vậy dân số đông và tăng nhanh gây nên hậu quả gì?

Hs: - Kinh tế: Phát triển kinh tế không đáp ứng nhu cầu cuộc

sống, thiếu lương thực, chất lượng cuộc sống thấp…

- Xã hội: Thiếu việc làm, thu nhập bình quân thấp, bất ổn

về xã hội …

- Môi trường: ô nhiễm, cạn kiệt …

? Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân

số của nước ta?

Hs: - Giảm tốc độ gia tăng dân số sẽ khắc phục hiện tượng

bùng nổ dân số

- Giảm sức ép lên tài nguyên môi trường, chất lượng

cuộc sống, giải quyết việc làm

- Làm cho phân bố dân cư hợp lí

? Dựa vào bảng 2.1: hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng lãnh thổ có tỉ

lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước?

? Quan sát bảng 2.2 hãy nhận xét: cơ cấu dân số theo nhóm

tuổi ở nước ta thời kì 1979 – 1999?

- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên của dân số có xuhướng giảm do thựchiện tốt chính sáchdân số

- Tỉ lệ gia tăng tựnhiên của dân số khácnhau giữa các vùng.III Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số trẻ,đang có sự thay đổi: tỉ

lệ trẻ em giảm xuống,

tỉ lệ người trong độtuổi lao động và trên

Trang 6

? Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi và khí khăn gì?

? Quan sát bảng 2.2 nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam nữ thời

kì 1979 – 1999?

Hs: Nam tăng 0.7 % Nữ giảm 0.7%

? Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi dân số theo giới tính?

Hs: Tỉ lệ nam ở 3 độ tuổi tăng lên so với tổng số dân.Nữ giới

giảm

Tỉ lệ giới tính nam so với 100 nữ tăng lên nhiều (năm

1979: 94.2 % Năm 1989: 94.7% Năm 2010: 97.7 %)

? Giải thích tại sao?

Hs: Do gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới

tuổi lao động tăng lên

- Tỉ số giới tính thấp,đang có sự thay đổi

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm tập bản đồ bài 2

b Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk

Sưu tầm tranh ảnh về nhà ở, hình thức quần cư ở Việt Nam

Trang 7

TIẾT 3 BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày được mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta

- Biết đặc điểm các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị

- Phân tích bảng số liệu

3 Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế

xã hội, bảo vệ môi trường đang sống Chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước về

sự phân bố dân cư

II CHUẨN BỊ

1Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.

Bảng thống kê mật độ dân số của một số quốc gia trên thế giới

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk.

Sưu tầm tranh ảnh về nhà ở, hình thức quần cư ở Việt Nam

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Nguyên nhân

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Nhắc lại khái niệm “mật độ dân số”?

Hs: Là số dân cư trung bình sinh sống trên một đơn vị diện

I Mật độ dân số vàphân bố dân cư

1 Mật độ dân số

Trang 8

Hoa Kì

Việt Nam

Toàn thế giới

3124647

? Hãy so sánh dân số của nước ta với 1 số nước trên và toàn

thế giới?

? So sánh mật độ dân số năm 2003 với năm 1989?

? Quan sát H.3.1 thảo luận cặp: Thời gian: 2 phút

Nội dung: Tìm các khu vực có mật độ dân số:

- Dưới 100:

- Từ 101 – 500:

- Từ 501 – 1000:

- Trên 1000:

Hs: Thảo luận và lên bảng trình bày

? Nhận xét về sự phân bố dân cư?

? Dân cư tập trung đông đúc ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng

nào? Giải thích nguyên nhân? Hậu quả của sự phân bố dân

cư không đều?

? So sánh tỉ lệ dân cư ở thành thị và nông thôn? Giải thích

nguyên nhân?

? Em có biết gì về chính sách của Đảng và Nhà nước trong

sự phân bố lại dân cư không?

Hs: Giảm tỉ lệ sinh, phân bố lại dân cư, lao động giữa các

vùng, ngành kinh tế, cải tạo xây dựng nông thôn mới …

? Nhắc lại: khái niệm “quần cư”?

Hs: Dân số sông quay tụ tại 1 nơi 1 vùng

? Quan sát tranh ảnh và vốn hiểu biết: nước ta có mấy loại

hình quần cư?

? Nêu đặc điểm của quần cư nông thôn? (tên gọi, mật độ dân

số, lối sống, hoạt động kinh tế)?

? Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn trong quá

trình công nghiệp hóa đất nước? Lấy ví dụ ở địa phương

em?

? Trình bày đặc điểm của quần cư thành thị? (mật độ dân số,

cách bố trí không gian nhà ở, phương tiện giao thông, hoạt

động kinh tế)?

- Nước ta có mật độdân số cao

2 Phân bố dân cư

- Dân cư phân bốkhông đều:

+ Tập trung đông ởđồng bằng, ven biển và

1 Quần cư nông thôn

- Dân cư tập trungthành làng, bản …

- Mật độ dân số thấp

- Chủ yếu sản xuấtnông nghiệp

2 Quần cư thành thị

- Dân cư tập trung đông

- Chủ yếu sản xuất

Trang 9

? Quan sát H3.1: Hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị

ở nước ta? Giải thích nguyên nhân?

? Nhắc lại khái niệm “đô thị hóa”?

? Dựa vào bảng 3.1 hãy:

- Nhận xét về số dân thành thị? (tăng liên tục nhưng không

đều giữa các giai đoạn)

- Tỉ lệ dân thành thị? (còn thấp)

- Cho biết sự thay đổi số dân thành thị đã phản ánh quá trình

đô thị hóa ở nước ta như thế nào?

Hs: Trình độ đô thị hóa còn thấp, kinh tế nông nghiệp là chủ

yếu

? Qua đó, nhận xét về quá trình đô thị hóa ở nước ta?

? Quan sát H 3.1 nhận xét quy mô đô thị ở nước ta?

? Hãy lấy ví dụ minh họa việc mở rộng quy mô thành phố?

công nghiệp, dịch vụ

- Các đô thị tập trung ởđồng bằng, ven biển.III Đô thị hóa

- Quá trình đô thị hóa ởnước ta đang diễn ravới tốc độ ngày càngcao Tuy nhiên trình độ

Câu 2: Các vùng lãnh thổ nước ta có mật độ dân số cao hơn mật độ cả nước:

a Đồng bằng sông Hồng b Đồng bằng sông Cửu Long

c Đông Nam Bộ d Tất cả ý trên

b Dựa vào H3.1 hãy: trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

4 Dặn dò:

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk 14 Làm “tập bản đồ”

b Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk

TIẾT 4 BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Trang 10

Ngày dạy: Ngày soạn:

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số lao động việc làm và chất lượng cuộc sống ởmức độ đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động và sử dụng lao động.

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk bài 4.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Nêu đặc điểm các loại hình quần cư? Liên hệ địa phương?

Câu 2: Làm bài tập 3 sgk 14

2 Bài mới:

* Vào bài: Dựa vào sgk 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi

nào?

? Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, tăng nhanh sẽ ảnh hưởng

như thế nào đến nguồn lao động?

? Dựa vào H 4.1 hãy:

- Nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và

nông thôn? Giải thích?

Hs: … Lao động nông thôn chiếm tỉ lệ lớn, ít sử dụng

máy móc trong nông nghiệp

Đô thị hóa tuy phát triển nhưng chưa nhiều, các ngành

kinh tế ở đô thị còn hạn chế

- Cho biết chất lượng lực lượng lao động của nước ta?

Hs: Hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn, qua đào tạo

còn ít

- Để nâng cao chất lượng lao động cần có giải pháp gì?

Hs: Nâng cao trình độ kiến thức phổ thông Đào tạo

chuyên môn hóa ngành nghề, rèn luyện thể lực, chế độ

dinh dưỡng

? Nguồn lao động nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?

I Nguồn lao động và sửdụng lao động

1 Nguồn lao động

- Nguồn lao động nước ta dồidào và tăng nhanh:

+ Năm 2003: có 41,3 triệulao động

+ Mỗi năm tăng thêm hơn 1triệu lao động

- Chất lượng lao động cònhạn chế

2 Sử dụng lao động

Trang 11

? Cho biết tình hình sử dụng lao động hiện nay của nước

ta?

? Quan sát H 4.2: nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi

cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?

? Giải thích nguyên nhân?

Hs: Do nước ta tiến hành công nghiệp hóa đất nước

? Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay

như thế nào?

? Vì sao nước ta lại có tình trạng thiếu việc làm?

? Để giải quyết vấn đề việc làm cần giải pháp gì?

Hs: Trả lời

? Em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của Việt

Nam trong thời gian qua? Dẫn chứng cụ thể?

? Nhận xét chất lượng cuộc sống giữa các vùng?

Hs: Chênh lệch giữa các vùng, thành thị và nông thôn,

các tầng lớp dân cư trong xã hội

? Giải pháp khắc phục?

- Cơ cấu sử dụng lao độngđang thay đổi theo hướngtích cực: lao động nông –lâm – ngư nghiệp giảm, laođộng công nghiệp – dịch vụtăng

III Vấn đề việc làm

- Do lực lượng lao động dồidào trong khi kinh tế chưaphát triển tạo sức ép lớn lênvấn đề việc làm

- Chất lượng cuộc sống củanhân dân ta ngày càng đượccải thiện

3 Củng cố

a Đọc ghi nhớ

b Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

Trả lời: - Đặc điểm mùa vụ của nông nghiệp và sự phát triển nghề ở nông thôn cònhạn chế nên tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2003: tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn22.3 %) Ở thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao: 6 %

- Đặc biệt số người trong độ tuổi lao động cao trong khi số việc làm tăng không kịp

4 Dặn dò

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm ‘tập bản đồ’ bài 4

b Chuẩn bị bài sau: Ôn lại cách phân tích tháp tuổi Cơ cấu dân số nước ta theo độtuổi

TIẾT 5 BÀI 5: THỰC HÀNH

Trang 12

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số

- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số

2 Kĩ năng: Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ

tuổi giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

3 Thái độ: Có trách nhiệm với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lí.

III CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999

2 Học sinh: Ôn lại cách phân tích tháp tuổi Cơ cấu dân số nước ta theo độ tuổi.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?

Câu 2: Làm bài tập 3 trang 17

2 Bài mới:

* Vào bài: Gv nêu nhiệm vụ của bài thực hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung ghi bảng

? Nhắc lại cấu trúc tháp dân số?

28.4

Rộng

Đỉnh tháp

7.2

Hẹp

8.1

Hẹp

Kết luận - Hình dạng tháp tuổi: đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn dốc Nhưng đáy tháp ở

năm 1999 thu hẹp hơn so với năm 1989

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

+ Dưới độ tuổi lao động và trong độ tuổi lao động cao: Năm 1989: 92.8%Năm 1999: 91.1%

+ Trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ nhỏ

Trang 13

? Thế nào là tỉ lệ dân số phụ thuộc?

Hs: Tỉ số giữa nhóm tuổi trên và dưới tuổi

lao động với nhóm tuổi trong tuổi lao

động của dân cư 1 vùng, 1 nơi

? Dựa vào kết quả bài tập 1 hãy nhận xét

sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao nhưng đang

* Giải thích:

- Thực hiện tốt chính sách dân số, kếhoạch hóa gia đình

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

3 Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân

+ Phát triển kinh tế, nâng cao chất lượngcuộc sống

3 Củng cố

Trang 14

a Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Quan sát H 5.1: nhóm tuổi 0 – 14 tuổi năm 1999 so với năm 1989:

b Tỉ lệ nữ giảm, nam tăng d Tỉ lệ nữ, nam đều tăng

Câu 2: Tỉ lệ người già từ 60 tuổi trở lên ở giới tính nam từ 1989 đến 1999:

a Tăng 0.5% b Giảm 0.5% c Tăng 0.4% d Giảm 0.4%Câu 3: So sánh 2 tháp dân số H.5.1 cho biết cơ cấu dân số nước ta theo nhóm tuổi có

sự thay đổi theo hướng:

a Tỉ lệ trẻ em tăng lên, tỉ lệ trong và ngoài tuổi lao động giảm xuống

b Tỉ lệ trẻ em và trong độ tuổi lao động tăng lên, độ tuổi ngoài lao động giảm xuống

c Tỉ lệ độ tuổi của cả 3 đối tượng tăng lên

d Tỉ lệ trẻ em giảm, trong độ tuổi lao đông và ngoài tuổi lao động tăng lên

4 Dặn dò

a Hoàn thành bài tập thực hành.Làm tập bản đồ bài 5

b Chuẩn bị bài sau: Phân tích biểu đồ H.6.1 và 6.2 Tìm hiểu sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam

ĐỊA LÍ KINH TẾ

Trang 15

TIẾT 6 BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thế kỉ gần đây

- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khókhăn trong quá trình phát triển

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ.Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét

- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí (Diễn biến về

tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.

2 Học sinh: Phân tích biểu đồ H.6.1 và 6.2 Tìm hiểu sự phát triển của nền kinh tế

Việt Nam

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Gv kiểm tra việc hoàn thành bài tập thực hành của học sinh.

2 Bài mới: Dựa vào sgk trang 19.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv: Dựa vào nội dung sgk cho biết: Nền kinh tế nước ta

trải qua mấy giai đoạn? Nội dung từng giai đoạn là gì?

- 1976 – 1986: cả nước đi lên xây dựng CNXH

Gv: Nhận xét nền kinh tế nước ta sau khi thống nhất?

Gv mở rộng: Thuật ngữ ‘khủng hoảng kinh tế’

Gv: Công cuộc đổi mới của nền kinh tế được bắt đầu khi

nào? Nét đặc trưng của công cuộc đôỉ mới kinh tế là gì?

Hs: Trả lời

Gv: Thế nào là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

Hs: Dựa vào thuật ngữ 153 trả lời

Gv: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện trên

những mặt nào?

Gv: Dựa vào H.6.1, hãy phân tích xu hướng chuyển dịch

I Nền kinh tế nước tatrước thời kì đổi mới

- Nền kinh tế trải quanhiều giai đoạn

-Sau thống nhất đất nước,kinh tế gặp nhiều khókhăn, khủng hoảng kéo dài

II Nền kinh tế nước ta sauthời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấukinh tế

a Chuyển dịch cơ cấungành

Trang 16

cơ cấu ngành kinh tế? Xu hướng này thể hiện rõ ở những

khu vực nào?

Gv: Giải thích xu hướng chuyển dịch trên?

Hs: Năm 1991: Khu vực I chiếm tỉ trọng cao do nền kinh

tế đang chuyển dịch từ bao cấp sang nền kinh tế thị

trường Nước ta là nước nông nghiệp

Năm 1991 – 2002: Giảm do nước ta chuyển từ nông

nghiệp sang công nghiệp

Khu vực II có tỉ trọng tăng nhanh nhất do quá trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang tiến triển

Khu Vực III: Nửa thập kỉ 90: tăng khá nhanh Đến

1997 giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ

của Thái Lan …

? Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ được thể hiện như thế

? Dựa vào H6.2, hãy xác định các vùng kinh tế của nước

ta? Kể tên các vùng kinh tế giáp biển và không giáp

Gv kết luận: Kết hợp kinh tế trên biển và trên đất liền là

nét đặc trưng của hầu hết các nền kinh tế

Gv: Thảo luận nhóm:

Thời gian: 3 phút

Nội dung:

Nhóm 1 và 2: Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi

mới của nền kinh tế nước ta? Tác động tích cực của công

cuộc đổi mới tới đời sống nhân dân?

Nhóm 3 và 4: Trong quá trình phát triển đất nước chúng

- Giảm tỉ trọng khu vựcNông – Lâm – Ngư nghiệp

- Tăng tỉ trọng khu vựccông nghiệp – xây dựng

b Chuyển dịch cơ cấu lãnhthổ

- Hình thành các vùngchuyên canh nông nghiệp,vùng tập trung côngnghiệp

c Chuyển dịch cơ cấuthành phần kinh tế

- Từ nền kinh tế chủ yếu làNhà nước và tập thể sangnền kinh tế nhiều thànhphần

2 Những thành tựu vàthách thức

Trang 17

ta gặp phải khó khăn gì? Biện pháp khắc phục?

Hs: Thảo luận trình bày

- Thách thức, khó khăn:+ Nhiều vấn đề cần phảigiải quyết: xóa đói giảmnghèo, ô nhiễm, thiếu việclàm …

+ Biến động của thị trườngthế giới, các thách thức khitham gia WTO, AFTA …

13.7

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế tập thể Kinh tế tư nhân Kinh tế cá thể Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 18

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk và làm tập bản đồ bài 6.

b Chuẩn bị bài sau : Ôn lại các tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam học ở lớp 8

Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 7

TIẾT 7 BÀI 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Ngày dạy: Ngày soạn:

- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của các tài nguyên

- Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Liên hệ với thực tế địa phương

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Học sinh: Ôn lại các tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam học ở lớp 8.

Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 7

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế của nước ta là gì ?

Thể hiện như thế nào?

Câu 2: Hãy nêu một số những thành tựu và thách thức trong phát triển kinh

tế của nước ta?

2 Bài mới

* Vào bài: Dựa vào sgk trang 24

Gv: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc vào

các nguồn tài nguyên tự nhiên nào?

? Vai trò của tài nguyên đất?

? Nước ta có những loại đất chính nào?

Hs: Đa dạng, có 2 loại đất chính

? Hoàn thành bảng sau để biết đặc điểm tài nguyên đất:

I Các nhân tố tự nhiên

1 Tài nguyên đất

- Là nguồn tài nguyên

vô cùng quý giá, là tưliệu sản xuất không thểthay thế được của ngànhnông nghiệp

Cây trồng Cây công nghiệp, cây ngắn Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả

Trang 19

Hs: Nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Phân hóa theo mùa, Bắc – Nam, độ cao

- Nhiều thiên tai

? Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn gì trong sản

xuất nông nghiệp?

Hs: Thuận lợi: Nhiệt độ, độ ẩm phong phú, cây trồng phát

triển quanh năm, sinh trưởng nhanh, 2 – 3 vụ một năm

Khí hậu phân hóa: có thể trồng được nhiều

loại cây: nhiệt đới, ôn đới, cận nhiệt đới …

Khó khăn: thiên tai, dịch bệnh, cơ cấu mùa vụ, cây

trồng khác nhau …

? Hãy kể tên một số loại rau quả đặc trưng theo mùa hoặc

tiêu biểu theo địa phương?

Hs: Liên hệ

? Nêu các nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp?

Hs: Dựa vào sgk trả lời

? Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh

nông nghiệp ở nước ta?

Hs: Chống úng lụt trong mùa mưa Đảm bảo nước tưới

trong mùa khô Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ

? Nhắc lại đặc điểm tài nguyên sinh vật nước ta?

? Tài nguyên sinh vật ảnh hưởng như thế nào đến sự phát

triển ngành nông nghiệp?

? Hãy đánh giá vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối

với sự phát triển ngành nông nghiệp?

Hs: TNTN về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền nông

nghiệp nhiệt đới đa dạng

- Diện tích đất nôngnghiệp thu hẹp, đất xấutăng nhanh

2 Tài nguyên khí hậu

- Có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triểnnền nông nghiệp nhiệtđới song cũng gây thiệthại không nhỏ cho nôngnghiệp

3 Tài nguyên nước

- Giúp nâng cao năngsuất cây trồng tăng sảnlượng

3 Tài nguyên sinh vật

- Tài nguyên sinh vậtphong phú là cơ sở đểlai tại nhân giống đượccây trồng vật nuôi cóchất lượng cao

II Các nhân tố kinh tế xãhội

Trang 20

? Cho biết số dân nông thôn ở nước ta? Số lao động trong

lĩnh vực nông nghiệp?

? Chất lượng lao động trong nông nghiệp?

? Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta có

những tiến bộ gì?

? Quan sát H 7.1 và 7.2 kể tên một số cơ sở vật chất kĩ thuật

trong nông nghiệp?

Hs: Kể tên

? Nêu vai trò của chính sách phát triển nông nghiệp?

? Kể tên 1 số chính sách phát triển nông nghiệp?

? Thị trường có tầm quan trọng như thế nào trong sự phát

triển nông nghiệp?

? Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội đối với sự phát triển

nông nghiệp?

1 Dân cư và lao độngnông thôn

- 2003: 60% lao độngtrong lĩnh vực nôngnghiêp

- Giàu kinh nghiệmtrong sản xuất nôngnghiệp

2 Cơ sở vật chất kĩthuật

- Ngày càng hoàn thiện

3.Chính sách phát triểnnông nghiệp

- Là cơ sở động viênnông dân thúc đẩy sựphát triển nông nghiệp

4 Thị trường trong vàngoài nước

- Thúc đẩy sản xuất đadạng hóa sản phẩm nôngnghiệp, chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi

* Điều kiện kinh tế xãhội là nhân tố quyếtđịnh

3 Củng cố

a Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển

và phân bố nông nghiệp?

Trả lời:

- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

- Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

 Nông nghiệp nước ta không thể trở thành sản xuất hàng hóa nếu không có sự hỗtrợ tích cực của công nghiệp chế biến

b Xác định câu sau đúng hay sai:

 Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước là nhân tố quyết địnhlàm cho nền nông nghiệp của nước ta đạt những thành tựu to lớn, vượtbậc

4 Dặn dò

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm vở bài tập bài 8

b Chuẩn bị bài sau: Phân tích bảng 8.1 và 8.2

Trang 21

TIẾT 8 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Ngày dạy: Ngày soạn:

- Kĩ năng phân tích lược đồ ma trận (bảng 8.3)

- Biết đọc lược đồ nông nghiệp

* Vào bài: sgk trang 28

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Nông nghiệp gồm những ngành nào?

? Dựa vào bảng 8.1: ngành trồng trọt bao gồm những

nhóm cây trồng nào?

? Dựa vào bảng 8.1: hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây

lương thực và cây công nghiêp trong cơ cấu giá trị ngành

trồng trọt? Sự thay đổi này nói lên điều gì?

Hs: … Phát huy thế mạnh cây công nghiệp nhiệt đới, trồng

cây công nghiệp hàng hóa phục vụ công nghiệp chế biến

Trang 22

THẢO LUẬN NHÓM

Thời gian: 4 phút

Nội dung: Dựa vào bảng 8.2: hãy trình bày các thành tựu

chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì: 1980 – 2002

Nhóm 1: Từ năm 1980 – 2002: diện tích tăng bao nhiêu?

Tăng gấp mấy lần? (tăng 1904 ha, gấp 1.34 lần)

Nhóm 2: … Sản lượng lúa? (tăng 22.8 triệu tấn Gấp 2.96

Hs: Áp dụng thành tựu KHKT Trồng nhiều giống mới,

phát huy được điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, có

kinh nghiệm lâu đời …

? Hai vùng trọng điểm sản xuất lúa của nước ta là?

? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở

nước ta?

Hs: … Đất phù sa phì nhiêu, cơ sở VCKT tốt, là nơi đông

dân cư …

? Quan sát H.8.1: áp dụng máy móc, cơ giới hóa trong

nông nghiệp Liên hệ địa phương em hiện nay?

Hs: Liên hệ

? Dựa vào bảng 8.3: nêu cơ cấu cây công nghiệp?

? Việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp có ý nghĩa gì?

? Dựa vào bảng 8.3, nêu sự phân bố cây công nghiệp lâu

năm và cây công nghiệp hàng năm?

- Theo hàng ngang: Vùng phân bố chính cây công nghiệp?

- Theo hàng dọc: 1 vùng có các cây công nghiệp nào?

Hs: Trả lời

? Khu vực nào của nước ta trồng nhiều cây công nghiệp

nhất? Vì sao?

Hs: Trả lời

? Hãy kể tên 1 số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ? Tại

b Thành tựu của sản xuấtlúa

Năm 2002:

- Diện tích: 7504 nghìnha

- Năng suất: 45.9 tạ\ha

- Sản lượng: 34.4 triệutấn

- Sản lượng bình quânđầu người: 432 kg\ người

c Phân bố cây lúa

- Đồng bằng sông CửuLong và Đồng bằng sôngHồng là hai vùng trọngđiểm sản xuất lúa lớnnhất

2 Cây công nghiệp

3 Cây ăn quả

Trang 23

sao Nam Bộ lại trồng nhiều cây ăn quả có giá trị?

Hs: Trả lời

? Hai vùng trọng điểm trồng cây ăn quả của nước ta?

? Vì sao hai vùng này đều ở phía Nam?

? Nêu vị trí của ngành chăn nuôi trong nông nghiệp? Nước

ta nuôi những con gì là chính?

Hs: Trả lời

Thảo luận nhóm:

Thời gian: 3 phút

Nội dung: Hoàn thành bảng sau:

- Nước ta có nhiều cây ănquả ngon được thị trường

Số lượng (2002) Trâu: 3 triệu con

Bò: trên 4 triệu con

23 triệu con Hơn 215 triệu con

Phân bố - Trung du miền núi

Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

- Duyên hải NamTrung Bộ

Đồng bằng sôngHồng, Đb SôngCửu Long, trung duBắc Bộ

Đồng bằng

? Qua nội dung bài học, hãy nhận xét sự

phát triển và phân bố nông nghiệp nước

ta?

 Nông nghiệp phát triển theo hướng

đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm

62,8

17,5 17,3

Trang 24

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm ‘tập bản đồ’ bài 9.

b Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk

Trang 25

TIẾT 9 BÀI 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi

trường Nắm được các loại rừng nước ta và các khu vực phân bố chủ yếu ngành lâmnghiệp

- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn.Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thủy sản

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường

3 Thái độ: Có ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Lược đồ lâm nghiệp, thủy sản.

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

Câu 2: Làm bài tập 2 trang 33

2 Bài mới

* Vào bài: sgk 33

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

? Nêu vai trò của ngành lâm nghiệp?

? Dựa vào bảng 9.1: cho biết tình hình về tài nguyên

rừng ở nước ta?

? Với độ che phủ trên là cao hay thấp? Tại sao?

? Quan sát bảng 9.1 hãy cho biết cơ cấu các loại

rừng ở nước ta?

? Vai trò của từng loại rừng đối với phát triển kinh

tế - xã hội và bảo vệ môi trường?

Hs: - Rừng phòng hộ: phòng chống thiên tai, bảo vệ

môi trường, chống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống

cát bay …

I Lâm nghiệp

1 Tài nguyên rừng

- Năm 2000: diện tích rừng: gần11.6 triệu ha Độ che phủ rừngtoàn quốc là 35%

- Cơ cấu gồm:

+ Rừng sản xuất

+ Rừng phòng hộ

+ Rừng đặc dụng

Trang 26

- Rừng đặc dụng: bảo vệ hệ sinh thái….

? Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động

nào?

? Thực tế từng hoạt động diễn ra như thế nào?

Hs: - Khai thác: 2.5 triệu m3 gỗ mỗi năm Tập trung

ở trung du miền núi

- Trồng và bảo vệ rừng: được nhà nước quan

tâm

? Quan sát H 9.1 hãy phân tích sự hợp lý và ý nghĩa

của mô hình nông – lâm kết hợp? (vừa bảo vệ rừng

vừa phát triển kinh tế)

? Việc đầu tư trồng rừng đem lai lợi ích gì? Tại sao

chúng ta vừa khai thác vừa phải bảo vệ rừng?

Nhóm 3 và 4: Những khó khăn phát triển thủy sản?

Hs: Thảo luận, trình bày

? Xác định trên bản đồ 4 ngư trường lớn?

? Hãy so sánh số liệu trong B 9.2 rút ra nhận xét về

sự phát triển của ngành thủy sản?

Hs: Từ năm 1990 – 2002: tăng gấp 3 lần Trong đó

khai thác chiếm tỉ trọng lớn, tăng 2.5 lần, nuôi

trồng: tăng 5 lần

? Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác và nuôi

trồng lớn ở nước ta?

2 Sự phát triển và phân bốngành lâm nghiệp

- Ngành lâm nghiệp bao gồm:khai thác và chế biến gỗ, lâmsản, hoạt động trồng và bảo vệrừng

II Ngành thủy sản

* Thuận lợi:

- Có nguồn lợi lớn về thủy sản

- Nhiều diện tích nước ngọt đểnuôi trồng thủy sản

* Khó khăn:

- Quy mô ngành thủy sản nhỏ

- Nhiều vùng ven biển bị ônhiễm, suy thoái

- Hay bị thiên tai, bão lũ, dịchbệnh

2 Sự phát triển và phân bốngành thủy sản

- Sản xuất thủy sản phát triểnmạnh mẽ, trong đó sản lượngkhai thác chiếm tỉ trọng lớn

Trang 27

Như vậy, thủy sản tập trung chủ yếu ở đâu?

? Nhận xét tình hình xuất khẩu thủy sản? Tiến bộ

của xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng gì đến phát

3 Củng cố

Trang 28

TIẾT 10 BÀI 10: THỰC HÀNH

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

I MỤC TIÊU

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ: chuyển

số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối Tính tốc độ tăng trưởng lấy năm gốc bằng100%

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thểhiện tốc độ tăng trưởng

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích

- Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: bảng phụ vẽ sẵn 2 biểu đồ theo đề bài ra.

2 Học sinh: mang máy tính, thước đo độ, thước kẻ, compa.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Trình bày tình hình phát triển ngành lâm nghiệp? Nguyên nhân làm

Cho diện tích rừng suy giảm?

Câu 2: Làm bài tập 3 sgk

2 Bài thực hành

* Vào bài: Giáo viên nêu nhiệm vụ bài thực hành:

- Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành một trong hai bài tập Về nhà hoàn thành bàicòn lại

- Phân nhóm: Nhóm chẵn làm bài tập 1 Nhóm lẻ làm bài tập 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

- Lập bảng chú thích

- Ghi tên biểu đồ

Trang 29

- 1% ứng với 3.6 0 , tính góc ở tâm trên biểu đồ.

- Lưu ý Hs: 2 biểu đồ có bán kính khác nhau: Năm

Cơ cấu diện tích gieo trồng(%) Góc ở tâm trên biểu đồ (độ)

? Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ: hãy

nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích

và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các

lớn nhất trong chuỗi số liệu Gốc tọa độ

thường lấy là 0 nhưng có thể lấy trị số phù

- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồngtăng 1138 nghìn ha, tỉ trọng tăng 4.9 %

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác:tăng 807.700 ha, tỉ trọng tăng 1.8 %

Trang 30

đứt, liền khác nhau.

BÀI TẬP 2

%

Năm 60

80 100 120 140 160

Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng gia súc, gia cầm năm 1990-2002

? Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận

+ Đàn bị tăng đáng kể+ Đàn lợn tăng mạnh ( tăng 10900 nghìn con) + Gia cầm tăng nhanh nhất 125900 nghìn con

- Giải thích :+ Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịt chủ yếu:

Do nhu cầu thịt, trứng tăng nhanh

Do giải quyết tốt thức ăn cho chăn nuơi

Hình thức chăn nuơi đa dạng, theo hình thức cơngnghiệp ở hộ gia đình

+ Đàn bị tăng nhẹ, đàn trâu khơng tăng do cơ giới hĩatrong nơng nghiệp nên nhu cầu sức kéo trong nơngnghiệp giảm xuống, song đàn bị được chú ý nuơi đểcung cấp thịt, sữa

3 Củng cố

a Gv nhận xét và cho điểm két quả làm việc của các nhĩm

b Tổng kết nội dung bài thực hành

4 Dặn dị

a Hồn thành bài thực hành vào vở

b Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 11

Trang 31

TIẾT 11 BÀI 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.

- Sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển công nghiệp

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 hiện tượng địa lí kinh tế

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam.

- Bản đồ phân bố dân cư

2 Học sinh: át lát địa lí Việt Nam Ôn lại các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Kiểm tra việc hoàn thành bài tập thực hành của học sinh.

tài nguyên thiên

nhiên đối với sự

- Nước ta có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng tạo điều kiện

để phát triển nhiều ngành công nghiệp

- Một số nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển cácngành công nghiệp trọng điểm

Trang 33

1 Dân cư và lao

1 Dân cư và lao động

- Dân số đông, thị trường lao động rộng lớn

- Lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ, thu hút đầu tư nước ngoài

- Chất lượng lao động chưa cao

2 Cơ sơ vật chất kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng

- Phân bố tập trung ở một số vùng

- Trình độ khoa học kĩ thuật còn thấp

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Ngày càng được quan tâm

Trang 34

Cơ sở vật chất

kĩ thuật

Trang 35

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm ‘ tập bản đồ’ bài 12.

b Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta

TIẾT 12 BÀI 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

Ngày dạy: Ngày soạn:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được tên một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta và một số trung tâm

công nghiệp chính của các ngành này

- Nắm được 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là: Đồng bằng sông Hồng vàvùng phụ cận (phía Bắc) và Đông Nam Bộ (phía Nam)

- Thấy được hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là thành phố Hồ Chí Minh và

Hà Nội Các ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở 2 thành phố này

2 Kĩ năng

- Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, các trung tâm công nghiệp.

- Đọc và phân tích lược đồ các nhà máy điện, mỏ than, dầu khí

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam.

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi sgk Tìm hiểu các ngành công nghiệp trọng điểm.

Trang 36

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Hãy kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển

ngành công nghiệp? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quyết

định đến sự phát triển công nghiệp?

Câu 2: Hãy sắp xếp cột A sao cho tương ứng với cột B

A: Ngành công nghiệp trọng điểm B: Nguồn tài nguyên thiên nhiên

1 Công nghiệp năng lượng a Sắt, đồng, chì, kẽm …

2 Công nghiệp luyện kim b Than, dầu khí, thủy năng …

c Đất sét, đá vôi …

2 Bài mới

* Vào bài: Dựa vào sgk

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

? Kể tên cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta?

Nhận xét?

Hs: Trả lời

? Dựa vào sgk, cho biết thế nào là ngành công

nghiệp trọng điểm?

? Dựa vào H 12.1 hãy sắp xếp thứ tự các ngành

công nghiệp trọng điểm ở nước ta theo tỉ trọng

từ lớn đến nhỏ? Nhận xét?

? Dựa vào H12.2 và 12.3: Kể tên các ngành

công nghiệp trọng điểm?

Hs: Trả lời

THẢO LUẬN NHÓM:

- Thời gian: 5 phút

- Nội dung: Hoàn thành bảng sau:

I Cơ cấu ngành công nghiệp

- Công nghiệp nước ta có cơ cấu

đa dạng

- Công nghiệp trọng điểm làngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơcấu sản xuất công nghiệp, có thếmạnh lâu dài, mang lại hiệu quảkinh tế cao và tác động mạnh đếncác ngành kinh tế khác

- Một số ngành công nghiệp trọngđiểm đã hình thành

II Các ngành công nghiệp trọngđiểm

- Thủy điện

- Phú Mĩ(Bà Vũng Tàu), Phả Lại(Quảng Ninh)

Trang 37

4 Hóa chất Tài nguyên khoáng sản:

(apatit,pirit…)

Sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt.

TP Hồ Chí Minh,Biên Hòa, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ.

dựng

Trung Bộ, ven các thành phố.

lương thực

thực phẩm

TNTN về nông – lâm – ngư nghiệp.

Nguồn lao động, thị trường.

Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.

TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Đã Nẵng.

Thị trường xuất khẩu

Ngành sản xuất hàng tiêu dùng

TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng …

? Từ đó hãy nhận xét về sự phân bố và phát triển của

ngành công nghiệp trọng điểm?

? Dựa vào H 12.3 hãy:

- Xác định các trung tâm công nghiệp và các ngành chủ

yếu của từng trung tâm?

- Tìm 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?

- Hai khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao

nhất?

Hs: Lên bảng xác định trên bản đồ

- Phát triển dựa trên thếmạnh về nguồn tài nguyênthiên nhiên và nguồn laođộng

- Tập trung chủ yếu ở đồngbằng và ven biển

III Các trung tâm côngnghiệp lớn

- Hai khu vực có mức độ tậptrung công nghiệp cao là:

Đb sông Cửu Long và ĐôngNam Bộ

- 2 trung tâm công nghiệplớn nhất là: TP Hồ ChíMinh và Hà Nội

3 Củng cố

a Dựa vào bản đồ công nghiệp hãy xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu chocác vùng kinh tế ở nước ta?

b Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành:

a Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản xuất công nghiệp

b Phát triển dựa trên thế mạnh lâu dài

c Đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu

d Cả 3 đáp án trên

Câu 2: Quan sát H12.1 ngành công nghiệp trọng điểm có tỉ trọng lớn nhất trong

cơ cấu giá trị ngành công nghiệp là:

a Lương thực thực phẩm c Khai thác nhiên liệu

b Cơ khí điện tử d Các ngành công nghiệp khác

4 Dặn dò

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk Làm tập bản đồ bài 12

b Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu thuật ngữ “ dịch vụ”

Trang 38

Vai trò của ngành dịch vụ Liên hệ địa phương em.

TIẾT 13 BÀI 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ

Ngày dạy: Ngày soạn:

- Hiểu sự phân bố của ngành dịch vụ phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bốcác ngành kinh tế khác

- Biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta

2 Kĩ năng

- Làm việc với sơ đồ

- Vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố các ngành dịch vụ

Trang 39

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ của nước ta.

2 Học sinh: Tìm hiếu vai tro của ngành dịch vụ.Liên hệ địa phương em.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Câu 1: Chứng minh rằng: cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng?

Câu 2: Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm? Trình bày ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?

2 Bài mới:

* Vào bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

? Dựa vào sgk: em hiểu thế nào là ngành dịch vụ?

? Dựa vào H13.1: nêu cơ cấu ngành dịch vụ nước

ta? Nhận xét?

? Cho ví dụ chứng minh nền kinh tế càng phát

triển thì các hoạt động dịch càng trở nên đa dạng

hơn?

? Ở địa phương em có những hoạt động dịch vụ

gì? Đang phát triển ra sao?

Hs: Liên hệ

Thảo luận cặp:

? Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết: phân

tích vai trò của ngành bưu chính viễn thông trong

sản xuất và đời sống?

? Vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời

sống?

? Dựa vào sgk cho biết tỉ trọng dịch vụ trong cơ

cấu GDP (2002)? Đánh giá hiệu quả kinh tế?

THẢO LUẬN NHÓM

? Dựa vào H13.1, tính tỉ trọng của các nhóm dịch

I Cơ cấu và vai trò của dịch vụtrong nền kinh tế

III Đặc điểm phát triển và phân bốcác ngành dịch vụ ở nước ta

- Dịch vụ chiếm 25% lao động và38.5% trong cơ cấu GDP

Trang 40

vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công

cộng? Nêu nhận xét?

Hs: Thảo luận, trình bày

? Đánh giá tiềm năng phát triển ngành dịch vụ ở

nước ta?

? Trình bày tình hình phân bố ngành dịch vụ?

? Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố

không đều?

Hs: Do dân cư phân bố không đều kinh tế, lịch sử,

văn hóa khác nhau giữa các vùng

? Tìm 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước? Tại

sao đây là trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước?

- Trong điều kiện mở cửa nền kinh

tế các hoạt động dịch vụ đã pháttriển khá nhanh, còn nhiều cơ hội

để phát triển thành nền kinh tế chủđạo

3 Củng cố

a Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn sau:

Ngành dịch vụ của nước ta có đặc điểm là: phát triển … ngày càng … Sovới các nước phát triển và một số nước trong khu vực, ngành dịch vụ nước ta … hoạtđộng dịch vụ … để phát triển và thu hút …

b Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất, đadạng nhất?

4 Dặn dò:

a Học bài Trả lời câu hỏi sgk.Làm tập bản đồ bài 13

b Chuẩn bị bài sau: Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk

TIẾT 14 BÀI 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày được những bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải Đặc

điểm của phân bố mạng lưới và các đầu mối giao thông quan trọng

- Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác dụng của nóđến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước

2 Kĩ năng

- Biết đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải của nước ta.

- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bốcác ngành kinh tế khác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam.

2 Học sinh: Tìm hiểu ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông có vai trò gì

trong đời sống.Liên hệ địa phương hiện nay

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Ngày đăng: 14/09/2021, 05:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w