1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án địa 9 kì 1

112 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư, giải thích nguyênnhân của sự khác nhau đó - Trình bày được quá trình đô thị hóa ở Việt Nam và giải thích được sự phân bố các đô t

Trang 1

- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết về dân cư, các

ngành kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ kinh tế, xã hội của nước ta

- Trang bị cho HS những hiểu biết cần thiết về địa phương nơi các em sống

và học tập

2 Kĩ năng:

Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết khihọc Địa lí 9 đó là:

- Kĩ năng phân tích văn bản

- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ

- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau

- Kĩ năng viết và trình bày các báo cáo ngắn

- Kĩ năng liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước

3 Thái độ

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, ý thức công dân và sự định hướngnghề nghiệp phục vụ Tổ quốc sau này cho HS

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

Bản đồ dân cư Việt Nam

Bản đồ kinh tế Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

A Khám phá: Ở các năm học trước, các em đã được làm quen với những

kiến thức địa lí ở các châu lục cũng như một phần địa lí tự nhiên ở chương trình lớp

8 Năm học này, chương trình địa lí sẻ giúp các em tìm hiểu về những kiến thức cơbản về dân cư, các ngành kinh tế, các vùng và lãnh thổ kinh tế Để học tập đạt kếtquả tốt, hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em cách học tập chương trình Địa lí 9

B Kết nối

Hđ 1: Nội dung của môn địa lí lớp 9:

GV : Môn địa lí bao gồm rất nhiều lĩnh vực

Ở lớp 8 các em đã được tìm hiểu về địa lí tự

nhiên VN Lên lớp 9 các em sẽ tiếp tục tìm

hiểu về địa lí VN qua phần địa lí dân cư,

kinh tế sự phân hóa các vùng lãnh thổ

GV: Theo em khi học tập môn Địa lí 9 sẽ

giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì?

1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 9

a Địa lí dân cư

Trang 2

- HS trả lời

GV: Ngoài ra, môn địa lí 9 sẽ giúp các em

rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ

cao hơn các kĩ năng cần thiết như kĩ năng

phân tích văn bản, đọc và khai thác kiến thức

từ abnr đồ, biểu đồ, xử lí số liệu, viết báo cáo

và nghiên cứu địa lí

Chuyển ý: Với đặc điểm chương trình môn

địa lí 9 như trên chúng ta cần có phương

pháp học sao cho phù hợp

Hoạt động 2: Cần học môn địa lí 9 như thế

nào?

GV: Các sự vật và hiện tượng địa lí không

phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta

Do đó, các em cần có phương pháp học tập

phù hợp

Vậy cần học tập môn địa lí như thế nào để

đạt kết quả tốt ?

HS: Phải biết quan sát và khai thác kiến thức

ở cả kênh hình và kênh chữ trong sách giáo

khoa, học từ tranh ảnh địa lí, bản đồ, trả lời

các câu hỏi hoàn thành bài tập ở trong sách

Lưu ý: HS không học thuộc lòng, nên có sổ

tay ghi chép địa lí, tập thói quen sưu tầm

tranh ảnh địa lí …

GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm

+ Kĩ năng xử lí thông tin+ Kĩ năng giải quyết vấn đề cụthể

2/ Cần học tập môn địa lí 9 như thế nào ?

- Phải biết quan sát và khai tháckiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ

để trả lời các câu hỏi, hoàn thành bàitập

- Liên hệ những điều đã học vàothực tế quan sát những sự vật và hiệntượng địa lí xảy ra xung quanh mình

để tìm cách giải thích chúng

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Chuẩn bị trước bài mới: bài 1: cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Trang 3

Ngày soạn: 26/08/2014 Ngày dạy:

ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Tiết 2 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I- Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc Dân tộcKinh có số dân đông nhất.Các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta

2/ Kĩ năng:

Xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

3/ Thái độ:

Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II- Thiết bị dạy học

- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam

III- Hoạt động dạy học

A Khám phá: Nước ta là một quốc gia đa dân tộc Mỗi dân tộc có ngôn ngữ,

các đặc trưng văn hóa và các phong tục tập quán riêng tạo nên sự đa dạng trong bảnsắc văn hoá Việt Nam Để biết được những đặc điểm đó thể hiện như thế nào chúng

ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

B.Kết nối

* HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng của cộng đồng các

dân tộc Việt Nam (Cá nhân)

- GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam

- Theo hiểu biết của em thì hiện nay ở nước ta có bao

nhiêu dân tộc?

- Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận xét về tỉ lệ giữa các

dân tộc? (Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm

bao nhiêu % dân số)

 Dân tộc Kinh: 86,2% dân số.

 Các dân tộc khác: 13,8% dân số.

- Theo em, các dân tộc khác nhau ở điểm nào?

+ Văn hóa xã hội: thể hiện ở ngôn ngữ, trang

phục, phong tục, tập quán.

+ Về đời sống kinh tế: kinh nghiệm sản xuất,

trình độ phát triển kinh tế.

- GV treo tranh vẽ về dân tộc Kinh Yc HS nhận xét

về đặc điểm thường thấy của dân tộc Kinh? (Về trang

phục, đặc điểm kinh tế và các hình thức quần cư)

I/ Các dân tộc ở Việt Nam

- Nước ta có 54 dân tộc

- Người Việt (Kinh)chiếm đa số

- Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng, thểhiện trong ngôn ngữ,trang phục, phong tục,tập quán

- Người Việt có nhiềukinh nghiệm trong thâm

Trang 4

+ Trang phục đơn giản, ít hoa văn, áo dài

truyền thống.

+ Đây là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong

việc thâm canh lúa nước, giỏi các ngành nghề thủ

công, là lực lượng lao động đông đảo trong SXNN,

công nghiệp, dịch vụ, KHKT.

+ Sống theo đơn vị làng, xóm, thôn

- Trừ dân tộc Kinh (Việt), tất cả 53 dân tộc còn lại

được gọi bằng 1 tên chung là dân tộc gì? Hãy kể tên

một số dân tộc khác mà em biết?

- Các dân tộc ít người có đặc điểm sống như thế nào?

Mặc dù chỉ chiếm 13,8% dân số và sống rải rác

ở các vùng núi cao nguyên trung du từ Bắc vào Nam

nhưng là một phần không thể thiếu của cộng đồng

dân tộc Việt Nam, góp phần tạo nên sự đa dạng trong

bản sắc văn hóa Việt Nam

Những bộ trang phục sặc sỡ và có những nét

cách điệu về hoa văn và màu sắc là đặc trưng của mỗi

dân tộc

Họ sống chủ yếu nhờ vào khai thác nương rẫy,

trồng cây ăn quả và nghề rừng Các hoạt động sản

xuất gắn với vùng núi và cao nguyên - nơi có nhiều

tiềm năng về khoáng sản và lâm sản _ là những vùng

trọng yếu về an ninh quốc phòng.

- Quan sát hình 1.2 (Lớp học vùng cao) em có nhận

xét gì về đời sống vật chất và sinh hoạt tinh thần của

họ?

Đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều khó

khăn cần được giúp đỡ và cải thiện thông qua các chủ

trương chính sách của Nhà nước như chương trình

135, 5 triệu ha rừng,…

Chương trình 135: chương trình phát triển

KTXH các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu,

vùng xa với mục tiêu: phát triển SX, nâng cao mức

sống cho các hộ dân tộc thiểu số; phát triển CSHT;

phát triển các dịch vụ công cộng thiết yếu như điện,

trường học, trạm y tế, nước sạch; nâng cao đời

sống văn hóa.

- Tuy trình độ phát triển KTXH có khác nhau, nhưng

các dân tộc ít người cũng góp phần đáng kể vào sự

phát triển chung của đất nước Em hãy kể 1 số sản

phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà

em biết? (Vải thổ cẩm, cồng, chiêng,…)

- Tất cả 54 dân tộc có điểm nào chung?

Chung 1 Tổ quốc, tất cả đều là dân tộc Việt

canh lúa nước, có nhiềunghề thủ công đạt mức

độ tinh xảo, là lực lượngđông đảo trong cácngành kinh tế và KHKT

- Các dân tộc ít người cótrình độ phát triển kinh

tế khác nhau, mỗi dântộc có kinh nghiệmriêng trong SX, đờisống

- Người Việt định cư ởnước ngoài cũng là một

bộ phận của cộng đồngcác dân tộc Việt Nam

Trang 5

Nam, cùng lao động, cùng chiến đấu để xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

- Ý kiến trong SGK: Cộng đồng người Việt định cư ở

nước ngoài cũng là người Việt Nam Em thấy có đúng

không? Vì sao?

Họ có quê hương Việt Nam, là những người Việt

Nam dù ở xa quê hương nhưng họ vẫn yêu Tổ quốc,

hướng về Tổ quốc, đóng góp vào công cuộc xây dựng

đất nước.

* HĐ2: Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc (Cá nhân,

nhóm)

- GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam

- Dựa vào bản đồ và vốn hiểu biết của bản thân, hãy

cho biết: dân tộc Kinh chủ yếu phân bố ở đâu?

(Xác định trên bản đồ vùng phân bố của dân tộc Kinh)

- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu ?

Chỉ ra trên bản đồ các khu vực phân bố chủ yếu của

một số dân tộc ít người:

+ Thái, Mường (Khu Tây Bắc Bắc Bộ)

+ Dao, Mông (núi cao Tây Bắc)

+ Êđê, GiaRai, CơHo (Trường Sơn - Tây

Nguyên)

+ Chăm (Nam Trung Bộ)

+ Khơme (Tây Nam Bộ)

+ Hoa (TPHCM)

- Lối sống du canh, du cư có ảnh hưởng gì đến môi

trường sinh thái?

- Ngày nay, vùng phân bố của các dân tộc ít người có

những thay đổi gì? Vì sao?

+ Do chủ trương phân bố lại dân cư và lao động

trên phạm vi cả nước mà một số dân tộc ít người từ

miền núi phía Bắc đã đến cư trú ở Tây Nguyên.

+ Nhờ cuộc vận động định canh định cư gắn với

xóa đói giảm nghèo mà tình trạng du canh du cư đã

được hạn chế, nhiều dân tộc sống trên núi cao đã

xuống thấp định canh trồng lúa nước, đời sống ngày

càng được nâng cao.

II/ Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Kinh

Phân bố ở khắp cácmiền đồng bằng, trung

du và duyên hải nước ta

2 Các dân tộc ít người

Phân bố chủ yếu ở cácvùng núi và cao nguyên

- Trung du miền núiphía Bắc: Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông,

- Trường Sơn - TâyNguyên: Ê đê, Gia Rai,

Cơ Ho,…

- Duyên hải cực NamTrung Bộ và Nam Bộ:Chăm, Khơme, Hoa,…

4- Đánh giá

1/ Xác định trên bản đồ dân cư vùng phân bố của một số dân tộc

2/ Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em

5- Hoạt động nối tiếp

Trang 6

HS trả lời câu hỏi 3 trang 6 SGK: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc emđứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt nam? Địa bàn cư trú chủyếu của dân tộc em? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em.

192021222324252627282930313233343536

Ra-glaiMnôngThổXtiêngKhơ-múBru-Vân KiềuCơ-tuGiáyTà-ôiMạGié-TriêngCo

Chơ roXinh-mun

Hà NhìChu-ruLào

La Chí

96,992,568,466,856,555,650,549,135,033,330,227,822,618,017,515,011,610,8

373839404142434445464748495051525354

KhángPhù Lá

La Hủ

La Ha

Pà ThẻnLựNgáiChứt

Lô LôMảng

Cơ Lao

Bố YCống

Si La

Pu Péo

Rơ MămBrâu

Ơ Đu

10,39,06,95,75,65,04,83,83,32,71,91,91,70,80,70,40,30,3

Trang 7

- Biết số dân của nước ta trong giai đoạn gần đây.

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước

ta, nguyên nhân của sự thay đổi

2/ Kĩ năng:

Có kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ ,phân tích biểu đồ và bảng thống kê dân số

3/ Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch

- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về DS và môi trường.Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà nước về dân

số, MT

Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí

II- Thiết bị dạy học

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta

- Một số tranh ảnh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số

III- Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

A Khám phá: Việt Nam là nước có dân số trẻ Đây vừa là nguồn lực đồng

thời cũng là ghánh nặng cho nền kinh tế Vậy tình hình gia tăng dân số và cơ cấudân số ở VN có những đặc điểm gì, chúng ta cùng tìm cùng tìm hiểu qua bài hômnay

B Kết nối

* HĐ1: Tìm hiểu về số dân của nước ta (Cá nhân)

- Theo thống kê, hiện nay nước ta có bao nhiêu triệu

người? Với số lượng ấy em có nhận xét gì?

Với diện tích chỉ hơn 330.000 km 2 (đứng thứ 58

trên thế giới) nhưng dân số nước ta lại quá đông (năm

2007: 86 triệu người, 2011: 87,84 triệu người) → gây

ra những khó khăn cho nền kinh tế và đời sống.

- Kể tên một số nước có số dân đông trên thế giới?

Trung Quốc 1,3 tỉ người, Ấn Độ 1,1 tỉ người, Hoa

1 Số dân

- Năm 2003: 80,9 triệungười

- VN là nước đông dântrên thế giới ( đứng thứ

3 trong khu vực và thứ

14 trên thế giới)

Trang 8

Kì 296 triệu người, Indonesia 222, Brasil 184,

Pakistan 162, Bangladesh 144, Nga 143, Nigeria 131,

Nhật Bản 127 triệu người.

- Em có suy nghĩ gì về thứ hạng diện tích và dân số của

Việt Nam so với các nước trên thế giới?

* HĐ2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số (Cá nhân +

Nhóm )

- Quan sát biểu đồ biến đổi dân số của nước ta giai

đoạn 1954 - 2003:

+ Quan sát chiều cao của các cột trong biểu đồ: Em có

nhận xét gì về tình hình tăng dân số của nước ta?

Dân số nước ta tăng liên tục, tăng 57,1 triệu

người trong 49 năm (tăng 3,4 lần).

+ Quan sát đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên:

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi tỉ lệ gia tăng tự

nhiên qua các thời kì? (Tăng giảm như thế nào)

 Từ 1954 - 1960: dân số gia tăng rất nhanh: do

những tiến bộ về y tế, đời sống được cải thiện so với

giai đoạn trước (chiến tranh) → Tỉ lệ sinh cao, tử

giảm.

 Từ 1970 - 2003: Tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng

giảm nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, KHHGĐ.

( Mỗi gia đìnhcos từ 1- 2 con, giãn cách giữa 2 lần

sinh)

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân nước

ta vẫn tăng nhanh?

+ Do quy mô dân số nước ta lớn.

+ Cơ cấu dân số nước ta trẻ, số người trong độ

tuổi sinh đẻ và “tiềm năng sinh đẻ” còn cao.

- Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?

+ Về kinh tế: Khó khăn trong giải quyết việc làm, nâng

cao thu nhập, cải thiện tình trạng y tế, giáo dục, nhà ở,

xóa bỏ tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông,…

+ Về MT: Hiện tượng đốt rừng làm nương rẫy, khai

thác tài nguyên khoáng sản bữa bãi gây ô nhiễm MT,

khai thức nguồn lợi thủy sản quá mức làm suy thoái

MT

- Quan sát bảng 2.1: xác định các vung có tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của DS cao nhất, thấp nhất? Nhận xét tỉ lệ gia

tăng tự nhiên giữa các vùng ở nước ta hiện nay? Giải

thích lí do vì sao có sự khác biệt như vậy?

- Sau khi HS nhận xét, GV kết luận:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có sự khác nhau giữa

các vùng

+ Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị

2 Gia tăng dân số

- DS gia tăng nhanh.Hiện tượng bùng nổdân số diễn ra ở nước

ta vào cuối những năm

50 của thế kỉ XX

- Tỉ suất sinh có xuhướng giảm nhờ chínhsách dân số

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên

có khác nhau giữa cácvùng

Trang 9

+ Tỉ lệ giữa các vùng cũng khác nhau: cao nhất là TB,

TN, thấp nhất là ĐBSH, ĐB

+ Ở nông thôn: Còn tập quán và tâm lí XH cũ

(Tâm lí có nhiều con, thích con trai, tập quán kết

hôn sớm,…)

+ Ở thành thị: Đời sống cao.

* HĐ3 : Tìm hiểu về cơ cấu dân số (Cá nhân)

- Quan sát bảng số liệu 2.2 thống kê cơ cấu dân số theo

giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam thời kì 1979 – 1999,

nhận xét:

+ Tỉ lệ 2 nhóm ds nam nữ giai đoạn 1979-1989?

Tỉ lệ nữ > nam và thay đổi theo thời gian, giảm dần:

Nhóm tuổi trên 60 đang tăng lên → Việt Nam

đang phải đối mặt với xã hội già hóa trong tương lai

gần Dự báo đến 2024 cả nước có 13% người cao tuổi

trong tổng dân số, đó sẽ là thách thức lớn đối với hệ

thống bảo hiểm xã hội.

+ Cơ cấu DS như vậy đưa đến những thuận lợi và khó

khăn gì?

Dân số trẻ chứa đựng tiềm năng to lớn về trí sáng

tạo, sự nhanh nhạy và dễ nắm bắt những cái mới.

Nhưng cũng đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa,

y tế, giáo dục, giải quyết việc làm,…

+ Nhận xét về tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979

- 1999? Nguyên nhân của những thay đổi đó?

Năm 1979: có sự mất cân đối giới tính một cách

đáng kể, theo hướng nam ít hơn nữ (3%).

Năm 1999, nhìn tổng thể, số lượng nam nữ gần

cân bằng, sự chênh lệch về giới giảm còn 1,6%

- GV giải thích thêm về tỉ số giới tính (Tỉ số nam/ 100

nữ) Tỉ số giới tính chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:

+ Do sinh đẻ tự nhiên: Lúc mới sinh ra, tỉ suất trẻ

sơ sinh nam thường cao hơn trẻ sơ sinh nữ (với tỉ số

giới tính 103 - 106 nam/ 100 nữ) Đến tuổi trưởng

thành thì tỉ số này gần ngang bằng nhau Song đến lứa

tuổi già thì tỉ số nữ lại cao hơn một chút.

+ Do tỉ suất tử vong giữa 2 giới khác nhau:

 Trong chiến tranh: nam giới là người trực tiếp

ra trận.

3 Cơ cấu dân số

- Nước ta có cơ cấu DStrẻ

- Cơ cấu DS theo nhómtuổi đang có sự thayđổi theo hướng già hóa

- Tỉ số giới tính cònmất cân đối và có sựkhác nhau giữa cácvùng

Trang 10

 Tỉ suất tử vong do tai nạn của nam cao hơn nữ.

 Ở nam giới: khả năng chăm sóc, bảo vệ sức

khoẻ kém hơn nữ, nam nghiện rượu, thuốc lá nhiều hơn

nữ, sinh hoạt thiếu điều độ hơn nữ → tuổi thọ trung

bình của nữ thường cao hơn nam.

+ Chuyển cư: ở nơi nhập cư thường tỉ lệ nam >

nữ

+ Chính sách dân số và tư tưởng trọng nam khinh

nữ ở các quốc gia ĐPT → Tỉ suất chết trẻ sơ sinh nữ

cao hơn nam.

4- Đánh giá

1/ Sự gia tăng dân số quá nhanh gây ra những hậu quả gì?

2/ Sự mất cân bằng giới tính có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh

tế xã hội? (Dễ dẫn đến hậu quả xã hội rất nặng nề, như tình trạng buôn bán phụ nữ,mại dâm, )

5- Hoạt động nối tiếp

- Trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn với sự gia tăng dân

số, đặc điểm phân bố dân cư

- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư, giải thích nguyênnhân của sự khác nhau đó

- Trình bày được quá trình đô thị hóa ở Việt Nam và giải thích được sự phân

bố các đô thị ở nước ta

2/ Kĩ năng:

Sử dụng bảng số liệu và lược đồ để phân tích sự phân bố dân cư và đô thịViệt Nam

Trang 11

3/ Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển côngnghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống Có ý thức chấp hành tốt các chính sáchcủa nhà nước về phân bố dân cư

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin ( HĐ1, HĐ2, HĐ3)

- Đảm nhận trách nhiệm ( HĐ1)

- Giải quyết vấn đề ( HĐ3)

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ ( HĐ1, HĐ2, HĐ3)

III- THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Bảng thống kê số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta

- Tranh ảnh minh họa cho các loại hình quần cư

IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta Hậu quả của sự giatăng dân số?

Câu 2: Cơ cấu DS của nước ta thay đổi theo xu hướng nào?

3 Bài mới:

A Khám phá: Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư của nước

ta phụ thuộc vào nhiều nhân tố như tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử Tùy theo thờigian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranhphân bố dân cư như hiện nay Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bức tranh phân

bố dân cư cũng như các loại hình quần cư ở nước ta

B Kết nối

* HĐ1: Tìm hiểu về mật độ dân số và

phân bố dân cư: (Cặp đôi)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm mật

độ dân số, cách tính MĐDS

MĐDS: Là số dân cư trú, sinh sống

trên 1 đơn vị diện tích Đơn vị:

Người/km 2

- GV cung cấp số liệu về diện tích, dân số

nước ta và yêu cầu HS tính MĐDS

MĐDS là đại lượng bình quân, chỉ sự

phân bố đồng đều của dân cư trên 1 lãnh

thổ nào đó Thực tế không hoàn toàn đúng

như vậy Trong 1 quốc gia, có nhiều tỉnh,

huyện dân cư rất đông đúc, nhiều tỉnh

huyện khác dân cư lại thưa thớt → Việc

tính toán MĐDS trên 1 lãnh thổ càng nhỏ,

chỉ số này càng gần với thực tế hơn.

- GV đưa một số thống kê về MĐDS trung

I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư

1 Mật độ DS

- Năm 2003, MĐDS của nước ta là

246 người/ km2 Đây là mật độthuộc loại cao của thế giới

Trang 12

bình của thế giới năm 2005 (48 ng/km2).

VN thuộc nhóm các nước có mật độ cao

trên thế giới, cao hơn cả Trung Quốc,

In-do-ne-xi-a Điều đó chứng tỏ VN là một

nước “ đất chật người đông”.

- HS đọc nội dung mục 1, kết hợp quan sát

lược đồ, bản đồ “ phân bố dân cư và đô thị

- HS thảo luận cặp đôi

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến

sống thuận lợi hơn: địa hình bằng phẳng,

đi lại dễ dàng, đất đai màu mỡ, nguồn

nước dồi dào → sản xuất phát triển, đời

sống văn hóa cao → dân cư tập trung đông

 Các vùng núi cao (ĐKSX và giao

thông khó khăn) → dân cư thưa thớt.

 Những khu vực khai thác lâu đời →

dân cư đông đúc hơn những khu vực mới

khai thác.

Chuyển ý: Con người có những nhu cầu

2 Phân bố dân cư

- Dân cư phân bố không đồng đều:+ Các vùng đồng bằng, duyên hải

và các đô thị dân cư tập trung đôngđúc

+ Trung du, miền núi: dân cư thưathớt

ĐBSH có MĐDS cao nhất, TâyBắc và Tây Nguyên có MĐDSthấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa thành thị vànông thôn cũng chênh lệch nhau:74% dân số sống ở nông thôn,26% sống ở thành thị

Trang 13

nhất định về ĐK sống, từ đó dẫn đến sự

phân bố dân cư, đồng thời sự tác động của

các nhân tố cũng hình thành những điểm

quần cư khác nhau

* HĐ2: Tìm hiểu về các loại hình quần

cư (Nhóm)

- GV giải thích thuật ngữ "Quần cư": Quần

cư là tập hợp các điểm dân cư tồn tại trên

một lãnh thổ nhất định.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, đọc mục II và

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

+ Nhóm 1: Nêu đặc điểm của quần cư nông

thôn? ( tên gọi, hoạt động kinh tế chính,

cách bố trí không gian nhà ở)

+ Nhóm 2: Trình bày những thay đổi của

hình thức quần cư nông thôn trong quá

trình CNH đất nước Lấy ví dụ ở địa

 Chức năng trong nền kinh tế quốc dân

 Mức độ tập trung dân cư, quy mô dân

số

 Kiểu kiến trúc quy hoạch

Chuyển ý: Do tác động của quá trình

CNH, HĐH, bộ mặt của làng quê đang có

sự thay đổi Lối sống thành thị đang lan tỏa

về các vùng nông thôn Đó là một trong

những biểu hiện của đô thị hoá Đây cũng

là xu hướng tất yếu của xã hội hiện nay

* HĐ3: Tìm hiểu về quá trình đô thị hóa

(Cá nhân/ cặp)

- Quan sát bảng số liệu 3.1, nhận xét về sự

thay đổi của số dân thành thị và tỉ lệ dân số

thành thị ở nước ta?

Tăng nhưng không đều giữa các giai

đoạn, giai đoạn tăng nhanh nhất là

1995-2003, tỉ lệ dân thành thị còn thấp.

II/ Các loại hình quần cư

1 Quần cư nông thôn

+ Các điểm dân cư nông thôn(làng, ấp, bản, phum, sóc,…) mangtính chất phân tán trong khônggian

+ Chức năng chính là hoạt độngnông nghiệp

+ Nơi cư trú thông thường cũng lànơi SX

2 Quần cư thành thị

+ Có mức độ tập trung dân cư cao.+ Đô thị nước ta thường có nhiềuchức năng Các thành phố lànhững trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa và KHKT quan trọng

+ Về kiến trúc quy hoạch: các khunhà ở, khu vực SX (nhà máy, xínghiệp),… được phân bố thànhtừng khu vực, từng dãy

III/ Đô thị hóa

- Quá trình ĐTH gắn liền với quátrình CNH

- Tốc độ ngày càng cao nhưng

Trang 14

- Nguyên nhân của quá trình ĐTH?

Gắn với quá trình CNH

- Cho biết, sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã

phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như

thế nào?

Quá trình ĐTH chậm, kinh tế nông

nghiệp vẫn còn giữ vị trí khá cao.

- Nêu hậu quả của phát triển đô thị ko đi

đôi với việc phát triển KT- XH và bảo vệ

môi trường?

- Cho ví dụ minh họa về việc mở rộng qui

mô các thành phố?

+ Mở rộng quy mô của Thủ đô HN: lấy

sông Hồng là trung tâm mở về phía Bắc.

+ Việc mở rộng quy mô đô thị đặt ra nhiều

vấn đề phức tạp về xã hội và môi trường do

dân cư tập trung quá đông ở các TP lớn.

trình độ còn thấp

- Quy mô đô thị thuộc loai vừa vànhỏ

4- Đánh giá

- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta ?

- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân?

TIẾT 5 BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động

Trang 15

II - Đồ dùng dạy học:

- Các biểu đồ cơ cấu lao động

- Bảng thống kê về sử dụng lao động

- Tranh ảnh về chất lượng cuộc sống

III - Tiến trình lên lớp:

H Từ đó em hãy nêu lên nhận xét

về nguồn lao động nước ta, giải

thích

H Dựa vào vốn hiểu biết của

mình, em hãy nêu lên những mặt

mạnh của nguồn lao động nước

H Quan sát biểu đồ hình 4.1, nêu

nhận xét về nguồn lao động qua

đào tạo của nước ta

H Trong những năm qua, chất

lượng nguồn lao động nước ta đã

được cải thiện như thế nào?

H Theo em, để nâng cao chất

lượng nguồn lao động cần phải

- Mặt mạnh:

+ Cần cù, chịu khó

+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.+ Có khả năng tiếp thu khoa học kỷ thuật

Trang 16

cơ cấu lao động giữa thành thị và

nông thôn, giải thích?

H Số lao động làm việc trong các

ngành kinh tế nước ta đã thay đổi

như thế nào trong những năm

H Tại sao việc làm đang là vấn đề

xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay?

H Theo em, để giải quyết việc

làm, ta phải làm gì?

HĐ3

H Trong những năm qua, cuộc

sống của GĐ em nói riêng, nhân

dân ta nói chung đã có những thay

đổi như thế nào?

H Nguyên nhân của những tiến

bộ trên?

+ Không đồng đều: Phần lớn lao động làmviệc trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp(Chiếm 59,3% năm 2003)

+ Đang thay đổi theo hướng tích cực: giảm

tỉ lệ LĐ trong lĩnh vực N-L-N nghiệp, tăng

tỉ trọng LĐ trong lĩnh vực CN - XD vàdịch vụ

- Theo thành phần KT: Phần lớn LĐ làmviệc trong khu vực ngoài Nhà nước => p/áchủ trương phát triển KT nhiều TP củaĐảng và Nhà nước ta

II Vấn đề việc làm:

- Nước ta còn nghèo, kinh tế chưa pháttriển nên có một bộ phận LĐ chưa sử dụnghết:

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao (6%năm 2003)

+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao(22,3% năm 2003)

=> việc làm trở thành vấn đề xã hội gaygắt ở nước ta hiện nay

- Phương hướng giải quyết việc làm:

+ Thu hút vốn đàu tư, mở rộng SX

+ Tăng cường hướng nghiệp, dạy nghề,giải quyết việc làm

+ Đa dạng hóa các hoạt động KT ở nôngthôn

+ Hợp tác, xuất khẩu LĐ

III Chất lượng cuộc sống:

- Trong những năm qua, cuộc sông của

ND ta không nhừng được cải thiện:

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ cao (90,3% năm1999)

+ Thu nhập bình quân đầu người tăng

+ Các dịch vụ XH ngày càng tốt

Trang 17

H Chất lượng cuộc sống của

+ Còn thấp kém so với nhiều nước trên thếgiới

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được thực trạng dân số nước ta trong thời gian gần đây

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Biết thực trạng cơ cấu dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số

2 Kĩ năng

- Rèn kỷ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê

3 Thái độ

- Có nhận thức đúng về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình

II Các kĩ năng sống cần giáo dục

Trang 18

Kĩ năng sống cần giáo dục : Tự nhận thức, tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn

đề, làm chủ bản thân

III Các phương tiện dạy học:

- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta (Phóng to hình 2.1 SGK)

- Tranh ảnh về vấn đề dân số, KHHGĐ

IV - Tiến trình lên lớp:

1.Khám phá:

Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta?

Thế nào là một tháp dân số và cách hiểu một tháp dân số như thế nào ?

H Trong những năm qua, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam đã cónhững thay đổi như thế nào,?

2 Bài mới:

HĐ1 H Nêu những hiểu biết của

1 Quan sát và phân tích tháp dân số

* Hiểu biết về tháp dân số

Nộidung

Tháp1989

Năm1999

Kết luận

Hìnhdạng0-14 tuổi15-59tuổi

60 trởlên

Tỉ lệ dân

số phụthuộc

2 Sự thay đổi dân số theo độ tuổi

- Nhóm dưới tuổi lao động giảm chỉ còn33,5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm

- Nhóm trong và trên tuổi lao động tăng chothấy xu thế ổn định của dân số trong thờigian qua và trong cả những năm tới Nước ta

Trang 19

H Trình bày những ảnh hưởng

của sự thay đổi cơ cấu dân số đến

đời sống kinh tế xã hội?

đã qua giai đoạn bùng nổ dân số

3 Thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi:

- Số người ngoài tuổi lao động ít hơn sốngười trong độ tuổi lao động, tỉ lệ người phụthuộc ít Năng suất và sản phẩm nhiều

- Tuổi dưới lao động ít góp phần giảm sức

ép tới tài nguyên, môi trường và chất lượngcuộc sống

+ Khó khăn: Vấn đề việc làm cho số laođộng dôi ra

Trang 20

- Vấn đáp, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc vẽ biểu đồ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội ? Biện pháp khắc phục những khó khăn đó ?

3 Bài mới:

* Hđ 1: Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ

- Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu

hướng chuyển dịch cơ cấu ngành KT?

- HS thảo luận trả lời

- GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- GV: cho biết nguyên nhân của sự

chuyển dịch cơ cấu theo ngành?

Tỉ trọng của N-L-N giảm chứng tỏ

nước ta đang từng bước từ nước NN

sang nước CN.

Tỉ trọng CN - XD tăng nhanh chứng tỏ

quá trình CNH-HDH đang tiến triển.

Tỉ trọng DV tăng khá nhanh trong nửa

đầu thập kỉ 90 sau đó giảm rõ rệt do

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài

chính khu vực năm 1997 nên các hoạt

động KT đối ngoại tăng trưởng chậm.

- Nội dung của chuyển dịch cơ cấu

theo lãnh thổ

- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Vùng

KT trọng điểm”

- Dựa vào hình 6.2:

+ Cho biết nước ta có mấy vùng KT?

I Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới :

1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

a Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ

trọng N-L-N, tăng tỉ trọng CN-XD.Khu vực DV chiếm tỉ trọng cao nhưngcòn nhiều biến động

b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.

- Hình thành các vùng chuyên canh

trong NN, các lãnh thổ tập trung CN,

DV, hình thành các vùng KT trọngđiểm

Trang 21

KT Tư nhân, KT cá thể, KT có vốn đầu

tư nước ngoài)

Chuyển ý: Trong quá trình phát triển

KT, các thành tựu càng lớn, cơ hội

phát triển càng to lớn thì các thách

thức phải vượt qua cũng rất lớn.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu công cuộc

đổi mới đã đem lại cho nền KT những

thành tựu to lớn và cũng gặp những

thách thức như thế nào.

Hđ2: Tìm hiểu những thành tựu và

thách thức.

- Bằng vốn hiểu biết và qua các

phương tiện thông tin đại chúng, hãy

cho biết nền KT nước ta đã đạt được

nhưng thành tựu to lớn như thế nào?

- Những khó khăn nước ta cần vượt

qua để phát triển KT hiện nay là gì?

- Theo em, sự phát triển KT có ảnh

hưởng gì đến môi trường?

- Phát triển kinh tế mù quáng sẽ huỷ

hoại môi trường Song, phát triển một

nền kinh tế với phương châm công

nghiệp hoá, hiện đại hoá một cách có

ý thức, sáng suốt, có sự kiểm soát chặt

chẽ của Nhà nước, của toàn thể xã hội

thì việc bảo vệ môi trường sẽ được

đảm bảo.

“.Đối với các nước đang phát triển,

nguồn tài nguyên thiên nhiên có vai

trò rất to lớn, đóng góp đáng kể vào tỉ

- Nước ta có 7 vùng KT và 3 vùng KT

trọng điểm

- Các vùng KT trọng điểm có tác độngmạnh đến sự PT KT-XH và các vùng

Trang 22

lệ tăng trưởng kinh tế Song, nếu khai

thác nguồn tài nguyên này một cách

quá mức, dẫn đến hệ sinh thái bị mất

cân đối nghiêm trọng, ô nhiễm môi

trường gia tăng Đó chính là hậu quả

lớn nhất do tăng trưởng kinh tế mà

không quan tâm bảo vệ môi trường

- Phát triển bền vững, là một chiến

lược phát triển mới của xã hội loài

người Đó là “sự phát triển đáp ứng

được yêu cầu của hiện tại nhưng

không gây trở ngại cho việc đáp ứng

nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Khi “ra biển khơi tất chịu nhiều sóng

to gió lớn”, sự cạnh tranh sẽ ngày

càng gay gắt Vì vậy chúng ta phải

nâng cao khả năng cạnh tranh của cả

quốc gia cũng như từng doanh nghiệp.

5 Hướng dẫn hoạt động nối tiếp:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu bài 7

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Ngày soạn: 17/9/2014 Ngày dạy:

Tiết 8 BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

III/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

a) Cho biết nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Phân tích chuyển dịch

cơ cấu ngành ? Khu vực nào thể hiện rõ nét nhất quá trình chuyển dịch cơ cấu Kinh

tế ?

b) Những thành tựu và thác thức của nước ta trong quá trình đổi mới?

3 Bài mới :

A Khám phá: Cách đây hơn 4000 năm ở lưu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã

chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính, đặt nền móng cho nền NN nước nhà pháttriển như hiện nay Vậy nền NN nước ta phân bố và phát triển chịu ảnh hưởng củanhững nhân tố nào? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài học hôm nay

B Kết nối

Theo em, những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự

phát triển và phân bố nông nghiệp ?

Hđ1: Tìm hiểu những ảnh hưởng của tài

nguyên thiên nhiên đến sự phát triển và phân

Trang 24

- Em có nhận xét gì về tài nguyên đất ở nước ta?

Gồm những loại đất nào là chủ yếu ?

- Mỗi loại đất thích hợp cho các loại cây gì ? S

và vùng phân bố của mỗi loại?  GV chia nhóm

để hoàn thành bảng thống kê sau đây:

- Xác định trên bản đồ tự nhiên: Vùng phân bố

của các loại đất trên ?

- Để bảo vệ tài nguyên đất, cần có những biện

pháp gì ?

Tìm hiểu những ảnh hưởng của tài nguyên khí

hậu: (cá nhân + nhóm)

- Cho biết đặc điểm của khí hậu nước ta ?

- Khí hậu nước ta có những thuận lợi gì cho sản

xuất nông nghiệp ?

- Kể tên một số loại cây (rau, ăn quả) đặc trưng

theo khí hậu và theo mùa  Nhóm

- Xác định trên bản đồ khí hậu: Vùng trồng các

cây nhiệt đới? Cận nhiệt ? Ôn đới ?

- Khí hậu nước ta có gây khó khăn gì cho sản

xuất nông nghiệp không ? Cho ví dụ ?

Tìm hiểu những ảnh hưởng của tài nguyên nước:

(cá nhân)

- Em có nhận xét gì về tài nguyên nước ở nước

ta ?

- Mạng lưới sông ngòi gây ra những k.khăn gì

cho sản xuất nông nghiệp và đ.sống ?

- Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong

thâm canh nông nghiệp ở nước ta ?

Tìm hiểu những ảnh hưởng của tài nguyên Sinh

vật :

- Em có nhận xét gì về tài nguyên Sinh vật ở

nước ta ? Tài nguyên Sinh vật nước ta có những

thuận lợi gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

*Hđ 2: Tìm hiểu những ảnh hưởng của các

nhân tố KT-XH đến sự phát triển và phân bố

NN.

Tìm hiểu những ảnh hưởng của nhân tố dân cư

và lao động nông thôn: (cá nhân)

- Tỉ lệ dân cư sống ở nông thôn của nước ta là

sa FeralitDiện

tích 3 tr ha 16 tr haVùng

phân bố

ĐBSHvàĐBSCL

Miền núi

& trungduCây

trồng th

hợp

lúa nước

& câyngắnngày

CN lâunăm, ănquả …

2/ Tài nguyên khí hậu:

- Nước ta có khí hậu nóng ẩm, mưanhiều, là đ.kiện thuận lợi cho câytrồng phát triển quanh năm

- K.hậu nước ta có sự phân hóa:trồng được nhiều loại cây: nhiệt đới,cận nhiệt, ôn đới Cơ cấu mùa vụcũng khác nhau giữa các vùng

3/ Tài nguyên nước:

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi,

ao hồ dày đặc, nguồn nước ngầm dồidào  nguồn nước tưới quan trọng ,nhất là vào mùa khô

4/ Tài nguyên Sinh vật:

Nước ta có tài nguyên Sinh vậtphong phú, là cơ sở để thuần dưỡng,tạo nên nhiều giống cây trồng, vậtnuôi có chất lượng tốt

II Các nhân tố Kinh tế - xã hội: 1/ Dân cư và lao động nông thôn :

- Nước ta có 74% dân số sống ởnông thôn và 60% lao động làm

Trang 25

bao nhiêu ? Hoạt động kinh tế chủ yếu là gì ?

- Người lao động Việt Nam có những ưu điểm

 Gv cho h.sinh điền vào sơ đồ câm

- Kể tên một số CSVC-KT cho nông nghiệp để

minh họa cho sơ đồ ?

 Cho h.sinh xem hình 7.1  thuộc CSVC –

KT nào ?

- CSVC cho nông nghiệp ngày nay có những

tiến bộ gì? Đã ảnh hưởng như thế nào đến sự

phát triển nông nghiệp ? (GV phân tích thêm)

Tìm hiểu những ảnh hưởng của chính sách phát

triển nông nghiệp: ( cá nhân )

- Chính sách đối với nông nghiệp của Đảng

và nhà nước có tác động gì đến sự phát triển và

phân bố nông nghiệp ? Phân tích ?

- HS trả lời, GV nhânhj xét và chuẩn kiến thức

Tìm hiểu những tác động của thị trường trong và

ngoài nước: ( cá nhân )

- Thị trường tiêu thụ được mở rộng  tác

động như thế nào đến sự phát triển và phân bố n

nghiệp ? Phân tích ?

- Ngược lại : Thị trường tiêu thụ không ổn định

 có ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố

nông nghiệp ? Cho ví dụ ?

- HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn kiến thức

nông nghiệp

- Người nông dân VN cần cù, sángtạo và giàu kinh nghiệm trong S.xuấtn.nghiệp

3/ Chính sách phát triển nông nghiệp:

- Chính sách mới của Đảng và nhànước là cơ sở để động viên nông dânvươn lên làm giàu , góp phần pháttriển nông nghiệp

4/ Thị trường trong và ngoài nước:

Thị trường càng mở rộng  càngthúc đẩy sản xuất phát triển , đadạng hóa sản phẩm , thúc đẩy quátrình chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi

5 Hướng dẫn hoạt động nối tiếp:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu bài 8

6 Phụ lục

Trang 26

-o0o -Ngày soạn: 22/9/2014 Ngày dạy:

Tiết 9 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ

sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi

Đặc điểm 2: Phân hóa rõ

theo chiều B-N, theo độ

cao, theo gió mùa

Đặc điểm 3: Các tai biến

thiên nhiên

- Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng, pháttriển quanh năm và NS cao, nhiều vụ trongnăm

- KK: Sâu bênh, nấm mốc phát triển, mùakhô rất thiếu nước

- Thuận lợi: Nuôi trồng cả giống cây vàcon ôn đới và nhiệt đới

- KK: MB, miền núi cao có màu đông rétđậm, rét hại, gió Lào

Bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất lớn vềngười và của cải

Trang 27

1 Giáo viên:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi sgk

IV/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những yếu tố tự nhiên nào có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp ? Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển và phân bố NN

3 Bài mới :

A Khám phá: VN là một nước NN- một trong những trung tâm xuất hiện

sớm nghề trồng lúa ở ĐNA Vì thế đã từ lâu nền NN nước ta được đẩy mạnh pháttriển và được nhà nước coi là mặt trận hàng đầu Trong những năm qua, nền NNcủa nước ta phát triển như thế nào và đã đạt được những thàng tựu gì? Chúng tacùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

B Kết nối

* Hoạt động 1: Tìm hiểu xu hướng thay đổi tỉ

trọng của từng nhóm cây : (Cá nhân + nhóm)

- Nông nghiệp gồm những ngành nào ? Trong

đó, ngành nào là chủ yếu ?

- Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi

tỉ trọng cây CN và cây lương thực trong cưo

cấu giá trị SX ngành trồng trọt?

(Tỉ trọng cây lương thực giảm 6,3%, cây CN

tăng 9,2% ( 1990-2002)

- Sự thay đổi đó nói lên điều gì?

(Tỉ trọng cây LT giảm: nước ta đang thoát

khỏi tình trạng độc canh cây lúa, và như vậy

ngành trồng trọt PT đa dạng hóa cây trồng.

Tỉ trọng cây CN tăng: phát huy thế mạnh nền

NN nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các

cây CN đê làm ngyên liệu cho CN chế biến

và XK)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phát triển và

phân bố của cây lương thực: (Cá nhân)

- GV cho HS phân tích bảng số liệu: ở mỗi

tiêu chí, tính xem tăng bao nhiêu và tăng gấp

mấy lần

- HS tính rồi trình bày

- GV chuẩn kiến thức

(+ Diện tích tăng 1904 ng ha gấp 1,34 lần

+ Năng suất tăng 25,1 tạ/ha gấp 2, 2 lần

+ SL lúa cả năm tăng 22,8 tr tấn gấp 2,9 lần

+ SL lúa bình quân tăng 215kg/ng gấp 2 lần)

I NGÀNH TRỒNG TRỌT:

- Đang pt đa dạng cây trồng

- Chuyển sang trồng các cây CN hànghóa để làm nguyên liệu cho CN chếbiến và XK

2/ Cây công nghiệp

Trang 28

- Dựa vào bảng số liệu và phân tích trên, hãy

trình bày các thành tựu chủ yếu trong SX lúa

thời kì 1980-2002?

- HS trả lời

- GV chốt kiến thức và mở rộng:

Thành tựu nổi bật của ngành trồng lúa đã

đưa nước ta từ một nước phải nhập lương

thực, sang một trong những nước XK gạo

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phát triển và

phân bố của cây công nghiệp : ( Cá nhân +

nhóm )

- Cho biết giá trị kinh tế của cây CN ? Cho

ví dụ ?

- Vì sao nói: “trồng cây CN (nhất là CN lâu

năm) là góp phần bảo vệ m.trường”? (Nhóm)

(Cây CN lâu năm: nhiều cây to như cao su,

dừa, điều … tuổi thọ vài chục năm Nên trồng

cây CN lâu năm có ý nghĩa như trồng rừng

+ Vùng phân bố của cây Lạc, Đậu Tương

và Mía? Cử đại diện lên xác định trên lược

đồ?

- … Cây CN lâu năm … ? Vùng phân bố

của cây Cà Phê, Cao Su và Hồ Tiêu ? … xác

* Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và

phân bố của cây ăn quả: ( Cá nhân + nhóm )

- Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì

cho việc trồng cây ăn quả ? Kể tên một số

- Cung cấp sản phẩm có giá trị choxuất khẩu, nguyên liệu cho CN chếbiến… và góp phần bảo vệ môi trường

- Cây CN hàng năn chủ yếu phân bố ởcác vùng Đ.bằng, Cây CN lâu năm chủyếu ở các vùng núi và cao nguyên

- Hai vùng trọng điểm cây CN: TâyNguyên và Đông Nam Bộ

3/ Cây ăn quả:

- Nước ta có nhiều loại quả ngon, đượcthị trường ưa chuộng

Trang 29

loại quả nổi tiếng của Nam Bộ

- Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại

cây ăn quả ngon, có giá trị ? (nhiều loại đất

tốt: Phù sa ở Tây Nam Bộ, đất Feralit màu

mỡ ở Đông Nam Bộ; nguồn nước dồi dào;

quan trọng là nơi có thời tiết ổn định nhất

nước)

* Hoạt động 5: Tìm hiểu sự phát triển và

phân bố của ngành chăn nuôi trâu , bò: (Cá

nhân + nhóm )

- Hoạt động nhóm: hoàn thành các nội dung

trong sơ đồ sau :

+ Chăn nuôi : Trâu Bò

nơi chế biến, gần thị trường tiêu thụ lớn)

* Hoạt động 6: Tìm hiểu sự phát triển và

phân bố của ngành chăn nuôi lợn: (Cá nhân)

- Tương tự, Gv đặt vấn đề về: Số lượng ?

Mục đích ? Vùng phân bố ? xác định trên

lược đồ … ?

- Tại sao lợn được nuôi nhiều nhất ở ĐBSH

(gần vùng SX lương thực,thị trường đông dân

cung cấp thịt, sử dụng lao động phụ tăng thu

nhập

* Hoạt động 7: Tìm hiểu sự phát triển và

phân bố của ngành chăn nuôi gia cầm: (Cá

II NGÀNH CHĂN NUÔI:

1/ Chăn nuôi trâu, bò:

- Trâu: khoảng 3 triệu con, phân bốchủ yếu ở miền núi và trung du Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ

- Bò: trên 4 triệu con, phân bố chủ yếu

ở Duyên hải Nam Trung Bộ, bò sữa ởven các thành phố lớn

2/ Chăn nuôi lợn:

Khoảng 23 triệu con (2002), phân bốchủ yếu ở ĐB S Hồng và ĐB S.C.Long

3/ Chăn nuôi gia cầm:

Khoảng 230 triệu con (2002), pháttriển mạnh ở đồng bằng

Trang 30

5/ Hướng dẫn hoạt động nối tiếp:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK: Vẽ biểu đồ bảng8.4 - trang 33

- Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu bài 9 Tìm hiểu: Các vườn quốc gia: CúcPhương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên… thuộc huyện, tỉnh nào ở nước ta ?

-o0o -

Ngày soạn: 17/9/2013

Tiết 10 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nước ta có nhiều loại rừng, tác dụng của rừng trong đời sống và sản xuất

- Nguồn lợi thủy sản của nước ta phong phú

- Tài nguyên rừng của nước ta bị khai thác quá mức, tỉ lệ đất có rừng che phủthấp, song thời gian gần đây diện tích rừng đã tăng nhờ vào việc đầu tư trồng vàbảo vệ rừng

- MT nhiều vùng ven biển bị suy thoái

2 Kĩ năng :

- Phân tích bản đồ để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, cá

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để thấy sự phát triển của lâm nghiệp, thuỷsản

III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực:

Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; Hs làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; trò chơi

IV/ Phương tiện dạy học :

- Bản đồ kinh tế VN

- Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

V/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?

3 Bài mới

A Khám phá: Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới

3260km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản Trong

Trang 31

những năm qua ngành lâm nghiệp và thủy sản của nước ta phát triển như thế nào và

sự phân bố của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

B Kết nối

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hoạt động lâm

nghiệp của nước ta

Gv: Dù khái niệm “Rừng vàng” không còn

như trước kia nhưng lâm nghiệp vẫn là một thế

mạnh của nước ta, có một vị trí đặc biệt trong

phát triển KT-XH và giữ gìn MT sinh thái Vậy

sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

nước ta hiện nay như thế nào?

( cá nhân + nhóm )

- GV cho HS đọc mục I.1 SGK trả lời câu hỏi:

Hãy nêu nhận xét về hiện trạng tài nguyên rừng

ở nước ta?

- GV gợi ý để HS trả lời:

+ Tỉ lệ che phủ rừng thấp

+ Tình trạng cạn kiệt dần tài nguyên rừng

( GV giải thích thêm về tỉ lệ độ che phủ rừng

Độ che phủ: Là tỉ lệ diện tích rừng trên một

đơn vị diện tích hay lãnh thổ Vì vậy tỉ lệ đất có

rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu

an ninh môi trường quan trọng ( diện tích đất

có rừng đảm bảo an toàn môi trường của một

quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích).

- CH: Dựa vào bảng 9.1, em hãy cho biết cơ cấu

các loại rừng ở nước ta và nêu chức năng của

các loại rừng phân theo mục đích sử dụng?

.

GV phân tích thêm vai trò của rừng phòng hộ

đối với vấn đề BVMT: cung cấp ô xy, ngăn

chặn lũ lụt , song hiện nay loại rừng này đang

bị tàn phá dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng

( lũ quét, trượt lở đất đá, lũ lụt ) Vì vậy chúng

ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng cũng như để

bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.

- Cho biết tên 1 số rừng đặc dụng ở nước ta

và nói rõ chúng thuộc huyện , tỉnh nào ?

+ Rừng phòng hộ: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.

+ Rừng đặc dụng: bảo vệ sinh thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm

Trang 32

+ VQG Cát Tiên : Huyện Tân Phú – Đồng Nai

 GV vừa cung cấp kiến thức vừa chỉ trên

Bản đồ

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự phát triển và

phân bố ngành lâm nghiệp : ( cá nhân )

- Cho biết tình trạng khai thác rừng hiện nay ?

( Hàng năm khai thác được bao nhiêu m3 gỗ ? Ở

GV phân tích cho HS hiểu: Với đặc điểm địa

hình ¾ diện tích là đồi núi, nước ta rất thích

hợp mô hình phát triển giữa kinh tế và sinh thái

của kinh tế trang trại và nông lâm kết hợp Mô

hình này đem lại hiệu qảu khai thác, bảo vệ và

tái tạo tài nguyên rừng ở nước ta và nâng cao

đời sống cho nhân dân.

- CH: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì

cho con người?

+ BVMT sinh thái, hạn chế gió, bão, lũ lụt, hạn

chế hạn hán và sa mạc hóa.

+ Góp phần to lớn trong việc hình thành và BV

đất, chống xói mòn, đồng thời bảo vệ nguồn

gen quý hiếm.

+ Cung cấp nhiều lâm sản thỏa mãn nhu cầu

SX và đời sống.

- CH: Tại sao quá trình khai thác lại đi đôi với

trồng mới và BV rừng?

Để tái tạo nguồn tài nguyên quý giá và để BV

môi trường, nếu khai thác hợp lí thì vừa có ý

nghĩa kinh tế vừa BV được MT tự nhiên.

- CH: Tại sao chúng ta phải chú trọng BV rừng

đặc dụng, rừng phòng hộ?

Vì những rừng này ko những có ý nghĩa về mặt

sinh thái mà còn có vai trò rất quan trọng đối

với con người

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nguồn lợi thủy

sản của nước ta : ( cá nhân )

- CH: Vì sao nói nước ta có điều kiện tự nhiên

thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, đánh

bắt thủy hải sản?

2/ Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Hàng năm cả nước khai thác đượchơn 2,5 triệu m3 gỗ trong khu vựcrừng sản xuất

- CN chế biến lâm sản phát triển gắnvới vùng nguyên liệu

- Phải khai thác hợp lí, có kế hoạchtrồng mới và bảo vệ rừng Phấn đấuđến năm 2010 trồng mới 5 triệu harừng, đạt tỉ lệ độ che phủ rừng 45%

Trang 33

- CH: Ngoài những thuận lợi về mặt tự nhiên

theo em còn có những khó khăn gì ko?

GV nhấn mạnh cho HS nguồn lợi thủy sản đang

suy giảm, phần lớn là do con người chưa biết

cách khai thác hợp lí: khai thác mang tính chất

hủy diệt (dùng mìn, khai thác trong mùa sinh

sản của cá ), do biển bị ô nhiễm dẫn đến nhiều

loại thủy sản mất MT sinh sống hoặc hạn chế

GV mở rộng: theo em cần phải có những biện

pháp gì để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giúp

ngành thủy sản phát triển bền vững?

+ Khai thác phải đi đôi với BVMT

+ Tăng cường đánh bắt xa bờ

+ Hạn chế đánh bắt trong mùa cá sinh sản.

+ Có 4 ngư trường trọng điểm+ Có nhiều diện tích mặt nước có thểkhai thác và nuôi trồng thủy sản

- Khó khăn:

+ Tự nhiên: Các hiện tượng bấtthường của thời tiết như bão, sươngmù

+ Kinh tế- XH: vốn đầu tư khai tháccòn hạn chế, MT suy thoái làm giảmnguồn lợi thủy sản

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

- Ngành thủy sản phát triển nhanh dothị trường mở rộng

- Sản xuất và xuất khẩu thủy sản cóbước phát triển vượt bậc Đặc biệt làthủy sản nuôi trồng

4 Đánh giá :

- Cho biết ý nghĩa của rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ? Xác định trên lượcđồ: các VQG Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên, Tam Đảo ?

- Cho biết từng điều kiện để phát triển ngành thủy sản ?

5 Hướng dẫn hoạt động nối tiếp:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK Ở bài tập 3 vẽbiểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản thời kì 1990-2002

- Chuẩn bị bài thực hành: bài 10: dụng cụ vẽ Biểu đồ : Compa , thước kẻ có

số đo, thước đo góc, máy tính (để tính tỉ lệ %)

- Ôn tập lại các kiểu biểu đồ : Hình tròn , đường

- Nghiên cứu và trả lời các câu hỏi 1b và 2b trong SGK – trang 38

-o0o -Ngày soạn: 23/9/2013

Tiết 11 Bài 10: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

I MỤC TIÊU

Trang 34

- Compa, thước kẻ, thước đo độ, bút chì, bút màu.

- Máy tính bỏ túi (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Đề kiểm tra 15 phút.

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:

a Đông Nam Bộ b Đồng bằng sông Cửu Long

c Đồng bằng sông Hông d Tây Nguyên

Câu 2: Dân số đô thị nước ta còn chiếm tỉ lệ thấp vì:

a Dân số nước ta quá đông b Dân số nông thôn quá đông

c Nước ta có nhiều đô thị nhỏ d Trình độ đô thị hóa còn thấp

Câu 3: Ở nước ta, cà phê và cao su được trồng nhiều nhất ở:

a Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

b Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ

c Nam bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

d Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 4: Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng vì đây là nơi:

a Đông dân, nhiều lương thực

b Thưa dân, nhiều hoa màu lương thực

c Đông dân, trồng nhiều cây công nghiệp

d Diện tích của vùng này rộng hơn các vùng khác

Câu 5: Nước ta trồng được cà phê, cao su chủ yếu do:

a Nước ta có nhiều lao động b Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

Trang 35

c Nước ta có truyền thống sử dụng nhiều sản phẩm này.

d Các loại cây này có nguồn gốc tại nước ta

Câu 6: Tác dụng của rừng phòng hộ ở nước ta:

a Cung cấp gỗ cho sản xuất

b bảo vệ nguồn gen quý hiếm

c Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

d Nơi cư trú của các dân tộc ít người

Câu 7: Những bất lợi do thiên nhiên gây ra cho ngành thủy sản là:

a Do vốn đầu tư còn hạn chế

b Biến động do gió bão, gió mùa đông bắc

c Nước ta có nhiều sông suối, ao hồ

d Quy mô phát triển ngành thủy sản còn nhỏ

Câu 8: Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp ở nướcta:

a Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm b Có ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi

c Được nhà nước hỗ trợ về vốn và kĩ thuật

d Đời sống nhiều vùng nông thôn miền núi đã được cải thiện

Câu 9: Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển thủy sản nhờ:

a Nhân dân có kinh nghiệm khai thác và nuôi trồng thủy sản

b Mạng lưới sông ngòi ao hồ dày đặc

c Đường bờ biển dài 3260km Vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2

d Thị trường thế giới có nhu cầu tiêu thị caoCâu 10: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích:

a Bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn sinh vật quý giá

b Cung cấp lâm sản đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và đời sống nhân dân

c Cung cấp nhiều loại động vật quý giá

d Đáp án a và b đúng

Bài tập 1

Hoạt động 1 Vẽ biểu đồ tròn

a) GV nêu cho HS quy trình vẽ biểu đồ theo các bước :

- Từ bảng số liệu đã cho, tính toán và lập bảng số liệu % Chú ý làm tròn số,sao cho tổng các thành phần phải đúng 100,0%

Trang 36

- Vẽ biểu đồ cơ cấu Quy tắc vẽ :

+ Bắt đầu vẽ từ "tia 12 giờ", vẽ thuận chiều kim đồng hồ

+ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu Ghi trị

số phần trăm vào các hình quạt tương ứng Vẽ đến đâu, tô màu (hoặc kẻ vạch) đếnđấy, đồng thời thiết lập bảng chú giải

b) Xử lí số liệu

- HS theo nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm), từ bảng 10.1 SGK, dùng máy tính bỏ túitính toán số liệu thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (%) ; đồng thờitính toán góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ) GV lưu ý HS 0,1% ứng với 3,6 độ (góc ởtâm) Ghi kết quả vào bảng theo mẫu sau :

Loại cây

Cơ cấu diện tích gieo trồng (%)

Góc ở tâm trên biểu đồ tròn

(độ) Năm 1990 Năm 2002 Năm

1990

Năm 2002

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Cây thực phẩm, cây ăn quả,

cây khác

c) Vẽ biểu đồ HS theo nhóm vẽ biểu đồ tròn theo bán kính đã cho Nếu vìthời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ởnhà

Hoạt động 2 Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp

- GV hướng dẫn HS toàn lớp quan sát và nhận xét sự thay đổi quy mô diệntích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp

- Một số em nhận xét GV hướng dẫn các em khác bổ sung, GV chuẩn kiếnthức:

Nhận xét : Từ 1990 đến 2002, quy mô và tỉ trọng diện tích gieo trồng cácnhóm cây có thay đổi mạnh

- Về quy mô:+ Diện tích cây lương thực tăng chậm nhất từ 6474,6  8320,3nghìn ha, tăng 128 %

Trang 37

+ Diện tích cây thực phẩm tăng khá từ 1366,1  2173,8 nghìn ha, tăng 159

Bài tập 2

Hoạt động 1 Vẽ biểu đồ đường

a) GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường:

- Trục tung (trị số %) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu(217,2%), có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi đơn vị tính (%) Gốc tọa độthường lấy trị số 0, nhưng cũng có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100

- Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi rõ năm.Gốc tọa độ trùng với năm gốc (1990) Trong biểu đồ, các khoảng cách năm là bằngnhau (5 năm), nhưng GV cũng lưu ý HS là nếu khoảng cách năm không đều, thìkhoảng cách các đoạn biểu diễn trên trục hoành cũng có độ dài không đều tươngứng

- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc bằng cácđường nét liền, nét đứt khác nhau

- Chú giải thường trình bày riêng thành bảng chú giải, cũng có thể ghi trựctiếp vào cuối các đường biểu diễn

c) HS vẽ biểu đồ: HS theo nhóm vẽ biểu đồ đường theo số liệu đã cho Nếu vìthời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ởnhà

Hoạt động 2 Giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu không tăng

- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiếnthức đã học, HS giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâukhông tăng

- Một số em trả lời trước lớp GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn kiếnthức:

Giải thích

Trang 38

- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do:

+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh

+ Giải quyết tốt vấn đề thức ăn

+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi lợn theo hình thứccông nghiệp ở hộ gia đình

- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nôngnghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa.nông nghiệp)

- Củng cố kĩ năng vẽ các loại biểu đồ

- Củng cố kĩ năng khai thác kiến thức từ bản đồ, biểu đồ, biết cách nhận xét,đánh giá nội dung các bản đồ, biểu đồ đó

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích môn học, tích cực trong học tập

II Phương tiện

Các lược đồ trong SGK

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra bài tập thực hành của HS

3 Bài mới

A Khám phá: Để củng cố kiến thức cho các em, hôm nay chúng ta sẽ tiến

hành ôn tập nội dung từ bài 1- bài 10

B Kết nối

*Hoạt động 1: Ôn tập về địa lí dân cư

-GV yêu cầu hs dựa vào kiến thức đã học

và vốn hiểu biết lần lượt trả lời các câu hỏi:

?Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Hiện nay

sự phân bố của dân tộc Việt có gì thay đổi?

?Nêu dẫn chứng về một số phong tục tập

quán của các dân tộc?

?Những nguyên nhân nào làm cho những

năm gần đây tỉ lệ gia tăng tự nhiên của

nước ta giảm xuống?

I/Địa lí dân cư:

1/Cộng đồng các dân tộc Việt Nam:

-Nước ta có 54 dân tộc

2/Dân số,gia tăng dân số:

-Đông dân-Sự gia tăng

Trang 39

?Nhận xét cơ cấu dân số ở nước ta?

?Trình bày sự phân bố dân cư ở nước ta?

?Nơi nào tập trung đông dân, nơi nào thưa

dân? Vì sao?

?Nguồn lao động của nứơc ta có những ưu

điểm và hạn chế gì?

*Hoạt động 2:Ôn tập địa lí kinh tế:

-Nền kinh tế nc ta tiến hành đổi mới trong

điều kiện là một nc nghèo, bối cảnh là có

nhiều thử thách trong quá trình phát triển

kinh tế:

? Nêu các nhân tố tự nhiên và các nhân tố

kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố nông nghiệp?

(Nghành trồng trọt đang phát triển đa dạng

hóa cây trồng)

? Cây ăn quả tập chung nhiều nhất ở vùng

nào của nc ta?

? Vai trò, tiềm năng to lớn của lâm

nghiệp-thủy sản nc ta?

? Nêu công dụng của các loại rừng?

? Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy

sản?

-Bùng nổ dân số

-Cơ cấu dân số

3/Sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư:

-Mật độ dân số

4/Lao động và việc làm,chất lượng cuộc sống:

-Nguồn lao động nc ta dồidào,rẻ

4/Củng cố :

-GV hệ thống kiến thức cơ bản trong giờ ôn tập

- Hướng dẫn HS vẽ một số loại biểu đồ

5/Hướng dẫn:

- Ôn tập lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị trước bài mới : Bài 11 : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố công nghiệp

Trang 40

- Kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.

- Kĩ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

II/ Phương tiện dạy học :

- Atlat địa lí Việt Nam ( hoặc bản đồ địa chất – khoáng sản )

- Bản đồ ( Lược đồ ) phân bố dân cư

III/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài tập ( vẽ biểu đồ ) ở nhà

3 Bài mới :

*Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng

của các nhân tố tự nhiên đến sự phát

triển và phân bố CN

?Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức đã

học, hãy cho biết các tài nguyên chủ

yếu của nước ta?

(Khoáng sản; thuỷ năng; tài nguyên

đất, nước, rừng, khí hậu,nguồn lợi

sinh vật biển )

-GV dùng bảng phụ( nếu có) ( để

trống các ô bên phải), yêu cầu HS lên

điền biểu hiện mối quan hệ giữa các

thế mạnh về tự nhiên và khả năng phát

triển mạnh các ngành trọng điểm

Hoặc GV có thể vẽ sơ đồ trong SGK

bên trái và cho HS lên bảng điền vào

? Hãy điền vào các ô bên phải của sơ

đồ để biểu hiện được mối quan hệ giữa

I/Các nhân tố tự nhiên:

-Tài nguyên thiên nhiên đa dạng củanước ta là cơ sở nguyên liệu, nhiênliệu và năng lượng để phát triển cơcấu công nghiệp đa ngành

Ngày đăng: 10/01/2022, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 - giáo án địa 9 kì 1
Bảng 1.1 Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (Trang 6)
Bảng hướng dẫn vẽ biểu đồ, đồng thời - giáo án địa 9 kì 1
Bảng h ướng dẫn vẽ biểu đồ, đồng thời (Trang 81)
BẢNG 27. CÁC CƠ SỞ KINH TẾ BIỂN CỦA DUYÊN HẢI TRUNG BỘ - giáo án địa 9 kì 1
BẢNG 27. CÁC CƠ SỞ KINH TẾ BIỂN CỦA DUYÊN HẢI TRUNG BỘ (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w