1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)

66 4,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học vi mô (microeconomic) hay là kinh tế tầm nhỏ là một phân ngành chủ yếu của kinh tế học, chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế (người tiêu dùng, nhà sản xuất) và cách các chủ thể này tương tác với nhau.Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Những ngành quan trọng trong kinh tế vi mô bao gồm thị trường dưới thông tin bất đối xứng, chọn lựa với sự không chắc chắn và các áp dụng trong kinh tế của lý thuyết trò chơi.Phạm vi nghiên cứu của kinh tế học vi mô bao gồm:Các lý luận cơ bản cho kinh tế học như cung, cầu, giá cả, thị trườngCác lý thuyết về hành vi của người tiêu dùngLý thuyết về hành vi của người sản xuấtCấu trúc thị trườngThị trường cạnh tranh hoàn hảoThị trường cạnh tranh mang tính độc quyềnThị trường thiểu số độc quyềnThị trường độc quyền thuần túyThị trường các yếu tố sản xuất: Lao động vốn Tài nguyênVai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trườngCác lý luận về trao đổi, phúc lợi kinh tếCác lý luận về thất bại thị trường

Trang 1

BÀI 1:

Giả sử thị trường Áo len tại Đà Lạt có hàm số cung và hàm số cầu trên thị trườngnhư sau: Qs = - 100 + 5P Qd= 2600 – 4P

(Đơn vị tính: P: Nghìn đồng/cái Q: Trăm cái)

a Xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường tự do

b Biểu diễn bằng hình học hàm số cung và hàm số cầu trên cùng một đồ thị

c Xác định hệ số co giãn của cung và cầu tại mức giá cân bằng Tại mức giá cânbằng Tại mức giá cân bằng nếu Doanh nghiệp cung ứng muốn tăng doanh thuthì chiến lược về giá như thế nào ? Và nếu muốn doanh thu là cực đại thì giá bán

là bao nhiêu ? Xác định doanh thu cực đại đó ?

d Giả sử hàm số cầu trên thị trường thay đổi thành Qd = 3500 – 4P Hỏi hàng hoá

thiếu hụt hay dư thừa tại mức giá $500 Dư hay thiếu bao nhiêu?

Trang 2

c Ed = -4 x (300/1400) = - 0.857

d |Ed| = 0.857 < 1 🠢 Cầu co giãn ít

Để TR tăng 🠢 P phải tăng giá bán

TR = P*Qd = P( -4P + 2600) = - 4P2 + 2600P

Để TRmax khi (TR)’ = 0 = -8P + 2600 = 0 🠢 P = 325 🠢 Qd = 1300

🠢 TRmax = P*Q = 325*1300 = 422500

Vậy doanh thu cực đại và tại mức giá là:

TRmax = 42250 triệu đồng P = 325.000 đ/ cái

e P = 500 thế vào hàm số cầu và hàm số cung ta được:

Trang 3

a Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường

b Vẽ đồ thị hàm số cung và hàm số cầu trên cùng một đồ thị

c Xác định hệ số co giãn của cung và cầu tại mức giá cân bằng Tại mức giá cânbằng nếu Tổng công ty xăng dầu nếu muốn tăng doanh thu thì chiến lược vềgiá như thế nào? Và nếu muốn doanh thu là cực đại thì giá bán là bao nhiêu?Xác định doanh thu cực đại đó

d Nếu chính phủ đặt giá trần là 20.000đ/lít Thì điều gì xảy ra trên thị trường? Đểgiá trần này có hiệu lực thì chính phủ cần có giải pháp cụ thể là gì? (Chi ra baonhiêu tiền cho trường hợp này)

Trang 4

d |ED| = 0.278< 1 🠢 Cầu co giãn ít

Để TR tăng 🠢 P phải tăng giá bán

Nên thiếu hụt một lượng là: 33 x 106 lít

Để giá trần có hiệu lực thì chính phủ cần phải chi ra với số tiền là:33*20 = 660x 109 đồng

BÀI 3:

Trang 5

a Giả sử trên thị trường nông sản A có độ co giãn của cung theo giá là 10 tại P = $

12 và Q = 15000 Hãy viết phương trình đường cung ?

b Hãy sử dụng phương trình đường cung đã tìm trong phần câu a vàphương trình đường cầu, Qd = 115000 – 7500P Tìm giá và lượng cân bằng

c Vẽ đồ thị hàm số cung và hàm số cầu trên cùng một đồ thị

d Nếu cung tăng 10% tại mọi mức giá Hãy tìm giá và lượng cân bằng mới

Trang 6

d Đường cung mới:

🠢 Qs = (-135000 +12500P) * 110% = -148500 + 13750P Giá và sản lượng cân bằng khi và chỉ khi:

Qd = Qs

🠢 -148500 + 13750P = 115000 –7500 P

P = 12.4, Q = 22000Vậy: Pcb = 12.4 (đvtt) Qcb = 22000 (đvsp)

BÀI 4: Tại Tp Hồ Chí Minh có cung cầu về các căn hộ cho thuê như sau: Qd = 5000 –

3P và Qs = 500 + 2P

(Giá tính bằng trăm nghìn một tháng, lượng tính bằng triệu căn hộ)

a Giá thị trường tự do của việc thuê một căn hộ là bao nhiêu?

b Dân số thành phố thay đổi bao nhiêu? Nếu chính phủ đặt giá thuê bình quân hàngtháng tối đa là 250 nghìn đồng/tháng, biết rằng mỗi căn hộ ở được một gia đình 4 người

và những gia đình không tìm được căn hộ phải rời thành phố

Trang 7

c Giả sử rằng chính phủ đặt giá thuê là 2500 nghìn đồng một tháng Nếu 50% số căn hộtăng trong dài hạn là do xây dựng mới thì bao nhiêu căn hộ sẽ được xây?

Số người rời khỏi thành phố là: 1300*4 = 5200

Vậy Số người rời khỏi thành phố là: 5200 x 106 người

c Thay P = 2500 vào Qs ta được:

(ĐVT: P: giá cả, 1.000 đồng/áo, Q: sản lượng, nghìn áo)

a Tìm giá thị trường và lượng tiêu dùng tự do trên thị trường

b Giả sử Chính phủ đánh thuế 10.000 đồng/áo Tìm giá thị trường và lượng tiêudùng tự do trên thị trường sau khi có thuế

c Xác định phần thuế mà NTD, NSX chịu trên 1 chiếc áo

d Xác định sự thay đổi trong thặng dư NTD, thặng dư NSX Tính tổng số tiền thuế

CP thu được và tổn thất xã hội do chính sách thuế này gây ra

Trang 9

(Đơn vị tính: P: Triệu đồng/lượng Q: Trăm lượng)

a Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng trên thị trường

b Vẽ đồ thị hàm số cung và hàm số cầu trên cùng một đồ thị

c Xác định hệ số co giãn của cầu tại các mức giá P = 42, P = 62,5 và P = 75 Tạimức giá P = 75, Doanh nghiệp kinh doanh vàng nếu muốn doanh thu tăng thìchiến lược về giá như thế nào ? Và nếu muốn doanh thu đạt cực đại thì bán vớimức giá nào ? là lúc ấy doanh thu đạt cực đại là bao nhiêu ?

d Nếu cầu tăng 20% tại mọi mức giá Hãy tìm giá và lượng cân bằng mới

Trang 10

🠢 Cầu co giãn nhiều 🠢 TR & P đồng nghịch biến

🠢 Nếu muốn doanh thu tăng thì chiến lược về giá phải tăng

Trang 11

🠢 Qd = (-2P + 250) * 120% = -2,4P + 300 Giá và sản lượng cân bằng khi và chỉ khi:

Qd = Qs

🠢 -2,4P + 300 = 3P + 40

🠢 P = 48,148 🠢 Q = 184,444Vậy: Pcb = 48,148 x 106 đồng Qcb =184,444 x 102 lượng

BÀI 7:

Thị trường sản phẩm xe Honda tại TP.HCM được cho bởi các hàm cung & cầusau: Qs = 5P + 250 Qd = – 5P + 450

(Đơn vị tính: P: Triệu đồng/xe Q: Nghìn xe)

a Hãy tính mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường tự do

b Vẽ đồ thị hàm số cung và hàm số cầu trên cùng một đồ thị

c Nếu chính phủ đánh thuế 1,5 triệu/xe thì giá và sản lượng thay đổi như thếnào? Người tiêu dùng hay doanh nghiệp chịu thuế, nếu cả hai bên cùng chịu thìxác định số tiền thuế mà mỗi bên phải chịu?

d Xác định tổng số tiền chính phủ thu được sau khi đánh thuế

e Tính tổn thất vô ích của xã hội?

Trang 12

c Nếu chính phủ đánh thuế tăng là 1,5 triệu đồng/xe thì cung mới có dạng là: P’ = P + 1,5 = (Qs/5 – 50) + 1,5

Cả NTD và NSX đều chịu thuế:

+ Người tiêu dùng sẽ chịu thuế:

tD = Pt – Pe = 20,75 - 20 = 0,75

+ Nhà sản xuất sẽ chịu thuế:

ts = t – tD = 1,5 – 0,75 = 0,75

Trang 13

+ Vậy thuế NTD chịu là 750 nghìn đồng/xe

+ Vậy thuế NSX chịu là 750 nghìn đồng/xe

d Số tiền chính phủ thu được sau khi đánh thuế là:

P1= 20,75

PE= 20A

Tổn thất vô ích của xã hộiQe= 350

Qt= 346,25

BÀI 8:

Trang 14

Thị trường về dịch vụ đi xe bus tại TP.HCM được xác định bởi hàm số cung &hàm số cầu sau: Qs = 2P + 70 Qd = – 3P + 120

(Đơn vị tính: P: nghìn đồng/vé Q: trăm vé/ngày)

a Hãy tính mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường

b Vẽ đồ thị hàm số cung và hàm số cầu trên cùng một đồ thị

c Để giảm trình trạng kẹt xe tại Tp.HCM, chính phủ trợ cấp vé xe bus là 5000 đ/

vé, thì giá và sản lượng thay đổi như thế nào? Người đi xe bus hay chủ xe busđược hưởng lợi việc trợ cấp từ phía chính phủ, nếu cả hai bên cùng được thìxác định số tiền thuế mà mỗi bên được?

d Xác định tổng số tiền chính phủ cần chi ra cho việc trợ cấp này là bao nhiêu ?

Trang 15

c Nếu chính phủ đánh trợ cấp là 5 nghìn đồng/vé thì cung mới có dạng là: P’ = P - 5 = (Qs/2 – 35) - 5

Trang 16

+ Vậy người đi xe bus hưởng lợi việc trợ cấp từ phía chính phủ là: 2 nghìnđồng/vé

+ Vậy chủ xe bus được hưởng lợi việc trợ cấp từ phía chính phủ: 3 nghìn đồng/vé

d Số tổng số tiền chính phủ cần chi ra cho việc trợ cấp này là:

5 x (96 – 90) = 30 x 105 đồng/ngày = 3 triệu đồng/ngày

(Đơn vị tính: P: Triệu đồng/cái Q: mười cái)

a Hãy tính mức giá và sản lượng cân bằng

b Do thu nhập bình quân của dân cư tăng lên nên cầu về Laptop cũng tăng Giácân bằng mới bây giờ là 9 triệu đồng/cái Số lượng cân bằng mới là bao nhiêu?

c Xác định hàm số cầu mới sau khi thu nhập tăng

d Sau đó để khuyến khích tiêu dùng tăng lên nữa, nhà nước đã giảm thuế choLaptop, làm sản lượng tăng lên thành 490 Laptop Giá cân bằng mới bây giờ làbao nhiêu?

e Tìm hàm số cung mới

GIẢI BÀI 10:

a Giá và sản lượng cân bằng khi và chỉ khi:

Trang 17

d Bây giờ ta có hàm số cầu là: Q’d= -5P + 515 Khi nhà nước giảm thuế sảnlượng cân bằng là 490 Thay giá trị này vào hàm số cầu, ta tính được P’ = 5.

e Với mức sản lượng 490 nếu nhà nước không giảm thuế, giá phải là (Q =10P + 380) 🠢 11 nhưng do nhà nước giảm thuế nên giá chỉ còn là 5

Ta có hàm cung mới là P” = P – 6 Với P là hàm số cung cũ Do đó hàm sốcung mới là: Q’s = 10P + 440

BÀI 11:

Đường cung và đường cầu của sản phẩm “Z” đều có dạng tuyến tính Tại điểm cânbằng của thị trường thì:

Pcb = 10; Qcb = 70; Ed = -2; Es = 4

Trang 18

a Xác định hàm số cung và hàm số cầu của sản phẩm “Z” trên thị trường.

b Giả định nhà nước tăng thuế sản phẩm này làm cho giá cân bằng tăng lên thành 12đvt/sp Số lượng cân bằng ứng với giá cân bằng này là bao nhiêu? Số tiền thuế màngười mua phải chịu tính trên mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu? Số tiền thuế mànhà nước tăng thu trên mỗi sản phẩm là bao nhiêu?

c Xác định hàm số cung mới sau khi nhà nước tăng thuế

d Sau đó thu nhập bình quân của dân cư tăng nên số lượng cân bằng tăng lên thành

90 Giá cân bằng mới sẽ là bao nhiêu?

Số tiền thuế mà người mua chịu là: P2 – P1 = 12 -10 = 2

Vậy thuế mà người mua chịu là: 2 (đvtt/sp)

Khi thuế chưa tăng, ứng với mức sản lượng Q2 = 42 thì giá tương ứng là P’ = 9.Khoảng thuế mà nhà nước tăng thu trên mỗi đơn vị sản phẩm là: P2 – P’ = 12 – 9

= 3

Vậy thuế tăng 3 (đvtt/sp)

c Từ hàm cung

Qs = 28P - 210🠢 P = (1/28Qs + 7,5)

Trang 19

Hàm cung mới sau khi thuế tăng là:

Bài 12: Một hãng sản xuất có hàm cầu là:Q=130-10P

a) Khi giá bán P=9 thì doanh thu là bao nhiêu?Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá này và cho nhận xét

b) Hãng đang bán với giá P=8,5 hãng quyết định giảm già để tăng doanh thu.quyết định này của hãng đúng hay sai?Vì sao?

c) Nếu cho hàm cung Qs=80, hãy tính giá và lượng cân bằng?Tính độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng và cho nhận xét

Giải

A) THAY p=9 vao ham cau ta duoc q=40 khi đó ta suy ra R=P.Q= 9.40=360

Ep=(-10).9/ 40= -2,25

nhan xet; ham cau co dan vi Ep=2,25

B)cung tuong tu nhu tren ta thay vao ham cau ta duoc q=45 nen khi do ta suy ra doanh thu luc bay gio la R2=45.8,5=382,5 > 360 nen khi ta ha gia thi tong doanh thu se tang nencach lua chon nay dung

C)vi tai vi tri can bang thi thị trương se ; ham cau = ham cung nen:

a hãy cho biết FC,VC,AVC,ATC,và MC

b nếu giá thị trường là 55$,hãy xác định lợi nhuận tối đa hãng có thể thu được

c xác định sản lượng hòa vốn của hãng

d khi nào hãng phải đóng cử sản xuất

e xác định đường cung của hãng

f giả sử chính phủ đánh thuế 5$/đơn vị sp thì điều gì sẽ xảy ra?

Trang 20

g khi mức giá trên thi trường là 30$ thì hàng có tiếp tục sản xuất ko và sản lượng là bao nhiêu?

Giải

a/ FC:chi phí cố định, là chi phí khi Q= 0, FC = 169

VC là chi phí biến đổi, = TC - FC = Q bình + Q

AVC:chi phí biến đổi trung bình, = VC/Q = Q+1

ATC: chi phí trung bình = AVC+AFC hay = TC/Q = Q+1+169/Q

Vậy khi giá < hay = 27, hãng sẽ đóng cửa sản xuất

e/Đường cung của hãng là đường MC, bắt đầu từ điểm đóng cửa P=27 trở lên

f/ Nếu CP đánh thuế 5$ thì chi phí sản xuất ở mỗi mức sẽ tăng lên 5$ Đường cung dịch lên trên, điểm đóng cửa dịch lên thành 32

g/Khi giá là 30, nếu như sau khi đánh thuế thì sẽ không sản xuất vì nó ở dưới điểm đóng cửa là 32

Còn trước khi đánh thuế giá là 32 thì vẫn sẽ sản xuất

NSX sẽ sản xuất sao cho MC=P

<=> 2Q+1 = 32 => Q= 15,5

Bài 14

Hàm cầu và hàm số cung của một sản phẩm được cho dứoi đây

cầu: P=-1/2Q+100; cung: P=Q+10 (P: đồng, Q:kg)

1.Hãy tìm điểm cân bằng của thị trường

2.Hãy tính độ co giản của cung và cầu theo giá tại điểm cân baengf cảu thị trường

3.Hãy tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư toàn xã hội Giả sử chính phủ đánh thuế 5đồng/đvsp.Tổn thất xã hội do thuế gây ra là bao nhiêu? vì sao lại có khoản tổnthất đó?

4.Nếu nhà nước áp đặt mức giá trần cho sản phẩm là 50 đồng, hãy tính khoản tổn thất vô ích của phúc lợi xã hội và hãy giải thích tại sao lại có khoan tổn thất này?

Trang 21

G/S CP đánh thuế vào người sản xuất là : t= 5=> PS=Q+15

Điểm cân bằng mới: PE'=71.67, QE'=56,67

giá mà người tiêu dùng phải trả: PD= Giá cân bằng sau thuế= 71,67

giá mà người sản xuất phải trả: PS= 71,67- T=66,67

5 Sự co giãn của cầu theo giá: Ed= %dentaQ/%dentaP

co giãn khoảng: Ed= dentaQ*P/dentaP*Q

7 Sự co giãn của cầu theo giá chéo

- khoảng : E = %dentaQx/ %dentaQy= dentaQx*Py/dentaPy*Qx

-điểm : E = Q' * (Py/Qx)

8 sự co giãn của cung theo giá

- khoảng: Es= %dentaQs/%dentaP= dentaQs*Ptb/dentaP*Qtb

- điểm: É = Q's*(P/Qs)

9 U: lợi ích tiêu dùng

TU: tổng lợi ích

MU: lợi ích cận biên

denta TU: sự thay đổi về tổng lợi ích

Trang 22

dentaQ: lượng hàng hóa tiêu dùng

TU= U1 +U2+ +Un

MU= dentaTU/dentaQ= (TU2-TU1)/(Q2-Q1)

TH có 2 hàng hóa dịch vụ thì: TU= f(x,y)=>MU= TU'

MUx= TU'x, MUy= TU'y

10 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng: MRSx/y= -dentay/dentax= MUx/MUy

11 pt đường ngân sách: M=xPx+yPy độ dốc của đường ngân sách:= -Px/Py

12 điều kiện tiêu dùng tối ưu: MUx/MUy= Px/Py

13 ngắn hạn:

năng suất bình quân (AP): APL=Q/L, APK=Q/K

năng suất cận biên (MP): MPL=dentaQ/dentaL= Q'L, MPK= dentaQ/dentaK=Q'Ktổng chi phí TC= chi phí cố định(FC)+ chi phí biến đổi(VC)

chi phí bình quân : AC=TC/Q= (FC+VC)/Q= AFC+AVC

chi phí biến đổi bình quân: AVC= VC/Q

chi phí cố định bình quân: AFC= FC/Q

chi phí cận biên: MC= dentaTC/dentaQ= TC'= VC'

14 dài hạn:

chi phí bình quân dài hạn: LAC=LTC/Q

chi phí cận biên dài hạn: LMC= dentaLTC/dentaQ

Trang 23

Vậy lợi nhuận tối đa πmax = 1220 khi giá P* = 75

c Tính lợi nhuận cực đại theo Q

Trang 24

Vậy lợi nhuận cực đại πmax = 1220

d Tính lợi nhuận cực đại khi TC tăng 25%

Vậy lợi nhuận cực đại πmax = 557,625 với Q* = 34,5 và P* = 82,75

e Giả sử Qd tăng lên 30% và TC tăng lên 15% Tính lợi nhuận khi giá bán lần lượt là 0, 10, 20, … 100

Trang 25

Một doanh nghiệp xác định được đường cầu sản phẩm của mình là : P = 100 – 0,01Q

Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp này là : TC = 50Q + 30000

a Viết phương trình biểu diễn tổng doanh thu

Vậy để DN có tổng doanh thu tối đa thì sản lượng Q = 5000 và giá P = 50

+) Tổng lợi nhuận tối đa πmax :

πmax <=> MR = MC <=> MR = (TC)’

<=> 100Q – 0,01Q2 = 50 <=> Q = 2500 => P = 75

Vậy để DN có tổng lợi nhuận tối đa thì sản lượng Q = 2500 và giá P = 75

Chương 2: Bài tập số 1: Xây dựng đường cầu

Yêu cầu: Dựa vào biểu cầu ở bên, xác định phương trình của đường cầu theo 2 dạng:Q=f(P) và P=f(Q)

Trang 26

Dựa vào biểu cầu, chọn bất kỳ 2 điểm nào gần nhau ta có ∆Q=-5 và ∆P=50

ð a = -5/50 = -0,1; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phưương trìnhQD=aP+b

ð b = 50

Vậy phương trình đường cầu là

QD = -0,1*P+50

hay P =-10*Q + 500 (chuyển vế)

Trang 27

Chương 2 - Bài tập số 2: Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá

Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau: Q=-0,1*P+50 (có thế viết thành 10Q+500)

Tại mức giá P=220, ta xác định được mức sản lượng Q=28 (thế vào phương trìnhđường cầu)

Trang 28

Chương 2 – Bài tập số 3: Xác định lượng và giá tại điểm cầu co giãn đơn vị

Có hàm số cầu một hàng hóa A như sau: Q=-0,1*P+50 (có thế viết thành 10Q+500)

Do vậy, cầu co giãn đơn vị tại mức giá 250 và lượng 25 (điểm giữa)

Ngoài cách trên, có thể giải bằng cách khác như sau:

Cầu co giãn đơn vị nên ta có

Vậy tại mức giá P=250 và mức sản lượng Q=25 cầu co giãn đơn vị

Chương 2 – Bài tập số 4: Xác định hệ số co giãn cầu theo thu nhập

Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa thu nhập và cầu một hàng

hóa như sau: Tại mức thu nhập I=2,5 (đv tiền), lượng tiêu dùng

hàng hóa A là 400 (đvsp) Khi thu nhập tăng lên 3 (đv tiền), lượng

tiêu dùng hàng hóa A là 500 (đvsp)

Yêu cầu:

Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập Cho biết hàng hóa A

thuộc nhóm hàng hóa nào? Xa xỉ, thông thường hay cấp thấp?

Lời giải

Ta có công thức tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

Thay số vào ta tính được

Vì EI=1,22 >1, nên ta có thể kết luận đây là mặt hàng xa xỉ (tương

đối)

Trang 29

Chương 2 - Bài tập số 5: Xác định hệ số co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa liên quan

Giả sử có số liệu về mối tương quan giữa giá hàng hóa Y và cầu một hàng hóa Xnhư sau: Khi giá hàng hóa Y là 200 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1500(đvsp) Khi giá hàng hóa Y là 220 (đv giá), lượng tiêu dùng hàng hóa X là 1300(đvsp)

Yêu cầu:

Tính hệ số co giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y Cho biết mốiliên quan giữa hay loại hàng hóa này? Bổ sung, thay thế hay độc lập?

Lời giải

Ta có công thức tính hệ số co giãn chéo như sau

Thay số vào ta tính được

Vì EXY < 0 hay xu hướng thay đổi của 2 đại lượng này nghịch chiều nhau, nên ta

có thể kết luận X và Y là 2 mặt hàng bổ sung

Chương 2 - Bài tập số 6: Xây dựng phương trình đường cung

Yêu cầu: Dựa vào biểu cung ở bên, xác định phương trình của đường cung theo 2

Trang 30

Đường cung đi qua 2 điểm (P=150, Q=20) và (P=200, Q=30) nên ta có hệ phươngtrình sau:

Dựa vào biểu cung, chọn bất kỳ 2 điểm nào gần nhau ta có ∆Q=10 và ∆P=50

 c = 10/50 = 0,2; thế giá trị a, và P, Q của bất kỳ điểm nào vào phưương trìnhQS=cP+d

 d = -10

Vậy phương trình đường cung là

QD = 0,2*P-10

hay P = 5*Q + 50 (chuyển vế)

Chương 4 - Bài tập số 1: Xác định năng suất trung bình và năng suất biên

Bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ở mỗi hàng.Hãy dùng công thức tính AP và MP để lắp đầy các ô còn thiếu

Số lao động L

Sản lượng Q

Năng suất t.bình (AP L )

Năng suất biên (MP L )

Trang 31

Chương 4 - Bài tập số 2: Bài toán tối ưu sản xuất và đường phát triển

Một xí nghiệp có hàm sản xuất Q = (K-4)*L Giá thị trường của 2 yếu tố sản xuất K và L

3 Khi tổng chi phí sản xuất tiếp tục tăng lên 2700 (TC=2700), xác định phối hợp

tối ưu và tổng sản lượng đạt được

4 Mô tả các câu trên bằng đồ thị và vẽ đường phát triển (mở rộng quy mô sản xuất)

dựa vào kết quả 3 câu từ 1-3

5 Tính chi phí trung bình tối thiểu cho cả 3 trường hợp khi chi phí thay đổi từ

1800, lên 2400 và đến 2700 Ở quy mô sản xuất nào, chi phí trung bình tối thiểu

Trang 32

6 Để đạt được sản lượng mục tiêu 7500 sản phẩm, phối hợp tối ưu và tổng chi phítrung bình thấp nhất là bao nhiêu?

Lời giải Câu 1:

Xí nghiệp có chi phí là 1800 (TC) để chi mua 2 yếu tố sản xuất nên số tiền này bằngtổng số tiền chi mua/thuê yếu tố vốn K (PK*K) cộng với tiền chi thuê yếu tố lao động

L (PL*L), vậy phương trình đường đẳng phí là

và MPK*PL = MPL*PK (2) - PT tối ưu trong sản xuất

Thế các giá trị có được từ đề bài và kết quả ở trên vào, ta được

1800 = 30*K + 10*L (1’)

và L*10 = (K-4)*30 (2’)

180 = 3K + L (1’’)

Trang 33

và MPK*PL = MPL*PK (2) - PT tối ưu trong sản xuất

Thế các giá trị có được từ đề bài và kết quả ở trên vào, ta được

Ngày đăng: 31/03/2022, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ở mỗi hàng - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Bảng theo dõi các chỉ tiêu về năng suất lao động dưới đây thiếu một chỉ tiêu ở mỗi hàng (Trang 30)
Hình minh họa câu 2 - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Hình minh họa câu 2 (Trang 36)
Hình minh họa câu 1-3 Các đường chi phí tổng - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Hình minh họa câu 1-3 Các đường chi phí tổng (Trang 40)
Hình minh họa câu 4 - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Hình minh họa câu 4 (Trang 41)
Bảng trên cho thấy tại mức sản lượng bằng 0, TC= 3000, =&gt; TF C= 3.000 - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Bảng tr ên cho thấy tại mức sản lượng bằng 0, TC= 3000, =&gt; TF C= 3.000 (Trang 45)
Hình minh họa - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Hình minh họa (Trang 48)
Hình minh họa câu 1 -6 - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Hình minh họa câu 1 -6 (Trang 55)
Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có bảng theo dõi chi phí như sau: - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
t doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có bảng theo dõi chi phí như sau: (Trang 63)
KINH TẾ VI MÔ - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
KINH TẾ VI MÔ (Trang 63)
Bảng trên cho thấy chi phí trung bình thấp nhất ACmi n= 7,1 (điểm đóng cửa), do vậy DN sẽ có lãi nếu giá bằng 8 - BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ( TỔNG ÔN HỌC PHẦN)
Bảng tr ên cho thấy chi phí trung bình thấp nhất ACmi n= 7,1 (điểm đóng cửa), do vậy DN sẽ có lãi nếu giá bằng 8 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w