1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mô tả doanh nghiệp, mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả doanh nghiệp, mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ
Tác giả Nhóm 1
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Mô tả về doanh nghiệp 2.1.1. Nội dung mô tả về doanh nghiệp 2.1.1.1. Mô tả ngành kinh doanh Hãy bắt đầu phần mô tả bằng một bản tóm gọn những hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đang định bước vào cạnh tranh, điều cần thiết đối với các doanh nghiệp là xác định đúng lĩnh vực đang hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Mục tiêu phần trình bày này của doanh nghiệp cần phải toát lên được rằng doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành “nóng “với một triển vọng phát triển dài hạn. Việc mô tả doanh nghiệp bằng cách chỉ ra doanh nghiệp đáp ứng thị trường cụ thể nào. Để mô tả ngành kinh doanh của doanh nghiệp, nên chú ý: ‐ Tự do tạo ấn tượng, mô tả ngành kinh doanh như kể một câu chuyện nhằm thu hút sự chú ý của người đọc bằng ngôn ngữ mạnh mẽ, đầy hứng thú làm cho người đọc quan tâm đến ngành cũng như doanh nghiệp. ‐ Trả lời câu hỏi “tại sao” sẽ làm các mô tả thuyết phục người đọc hơn. ‐ Cần phân tích tổng quát về ngành kinh doanh mà nơi đó doanh nghiệp của mình và các doanh nghiệp khác sẽ cạnh tranh với nhau ‐ Doanh nghiệp nên nghiên cứu ngành kinh doanh và hỗ trợ cho nghiên cứu bằng những dữ liệu thực tế (chú thích tất cả các thông tin) ‐ Các hiệp hội thương mại có nhiều nguồn thông tin về xu hướng của ngành. ‐ Thông tin tại Việt Nam, các tạp chí chuyên ngành kinh tế như: tạp chí Tài Chính, tạp chí Kinh tế và Dự báo, tạp chí Công Thương và các tờ báo của các bộ, ngành… sẽ đưa ra những nhận định, báo cáo phân tích về các xu hướng phát triển trong phạm vi ngành. ‐ Doanh nghiệp cần chú ý đến những thông tin tiêu cực về ngành nghề kinh doanh, những bình luận và cản trở mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt. Điều này, thể hiện một cái nhìn thực tế của doanh nghiệp đối với thị trường. ‐ Với những thông tin được doanh nghiệp trích nguồn từ các báo cáo nghiên cứu hoặc các báo cáo cụ thể nào đó, chúng nên được đính kèm vào phần phụ lục của kế hoạch kinh doanh 2.1.1.2. Mô tả doanh nghiệp Mô tả doanh nghiệp không rõ ràng chứng tỏ doanh nghiệp không hiểu rõ mục đích hoạt động của mình. Khi mô tả doanh nghiệp cần sử dụng các thông tin như: a. Lịch sử hình thành của doanh nghiệp Ngày thành lập: Doanh nghiệp được thành lập khi nào? Doanh nghiệp mới hay được thành lập từ trước. Câu chuyện liên quan đến sự thành lập của doanh nghiệp như thế nào? Nếu giới thiệu cho các tổ chức bên ngoài thì số năm doanh nghiệp hoạt động có tăng thêm uy tín, càng đặc biệt hơn nếu chỉ ra những giai đoạn khó khăn, khủng khoảng kinh tế mà doanh nghiệp đã vượt qua, tồn tại và phát triển. Vị trí địa điểm: Nơi hoạt động có thể là yếu tố chủ yếu tạo ra thành công của doanh nghiệp, Chẳng hạn như nếu doanh nghiệp bán lẻ thì vị trí cửa hàng là yếu tố quyết định sự thành công. Nếu doanh nghiệp là nhà phân phối hay nhà sản xuất thì vị trí của bạn ở gần những nơi có phương tiện vận tải, có chỗ đậu xe ở gần thị trường nguồn nguyên liệu là yếu tố làm tăng thêm giá trị nguồn doanh nghiệp. Cấu trúc pháp lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thuộc loại hình kinh doanh nào? Sản xuất, dịch vụ, bán sỉ hay bán lẻ? hình thức pháp lý của doanh nghiệp: đại lý độc quyền, kinh doanh theo Nghị định số 66HĐBT, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hay công ty cổ phần? Nhà quản trị: Người đứng đầu doanh nghiệp là ai, trình độ chuyên môn ra sao và họ có những kinh nghiệm phù hợp nào? Đối với thông tin sơ yếu lý lịch của các lãnh đạo doanh nghiệp nên được mô tả một cách súc tích và được thể hiện ở các phần tiếp theo của bản kế hoạch kinh doanh. Thị trường mục tiêu và chương trình xúc tiến bán hàng: hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp hướng tới thị trường nào? Doanh nghiệp sẽ bán cho ai? Sản phẩmdịch vụ của doanh nghiệp sẽ bán như thế nào? Hệ thống hỗ trợ nào sẽ được doanh nghiệp tận dụng? Dịch vụ bán hàng, quảng cáo hay xúc tiến bán hàng?... Mô tả sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp giới thiệu cho bên ngoài thì giới thiệu chi tiết, nếu cho nội bộ thì đề cập đến những đặc điểm mấu chốt của sản phẩmdịch vụ. b. Tuyến bố về sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi Tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh xác định đường hướng không chỉ cho kế hoạch kinh doanh của nhà quản trị, mà còn cho cả doanh nghiệp. Tuyên bố này xác định ra con đường doanh nghiệp sẽ đi theo và là nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt các chức năng của doanh nghiệp. Tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh cho người đọc biết thông tin về niềm tin và mong muốn của nhà quản trị cũng như doanh nghiệp trong tương lai. ‐ Sứ mệnh (Mission): “Sứ mệnh là những mục tiêu rõ ràng và thực tế của doanh nghiệp “. “Sứ mệnh là câu chuyện tuyên bố ngắn phản ánh những giá trị cốt lỗi của tổ chức” (Druker, 1971). “Sứ mệnh xác định tổ chức là ai và tổ chức làm điều gì “(Falsey, 1989). “Sứ mệnh xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp và nó phân biệt doanh nghiệp với tổ chức tương tự” (David, 1993). “Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp, phác thảo nơi mà doanh nghiệp hướng đến và hoạch định doanh nghiệp sẽ đến nơi đó bằng cách nào” (Sufi và Lyons, 2003). ‐ Tầm nhìn (Vision): Tầm nhìn là một hình ảnh thành công trong tương lai, một tầm nhìn được xây dựng khi chúng ta nghĩ xa về phía trước để nhận biết ở đó sẽ có những thử thách quan trọng mà chúng ta cần chuẩn bị hiện nay. ‐ Triết lý kinh doanh (Business philosophy): trong phần triết lý kinh doanh thường người ta nêu những điều gì quan trọng đối với doanh nghiệp và những điều gì mà doanh nghiệp xem là quan trọng. Triết lý kinh doanh quan tâm đến các nguyên tắc nền tảng làm cơ sở cho việc hình thành và hoạt động của doanh nghiệp, bản chất và mục đích của doanh nghiệp và những nghĩa vụ đạo đức gắn liền với nó. ‐ Các giá trị cốt lõi (Core values): các giá trị cốt lỗi là những điều gì hỗ trợ cho tầm nhìn, định hình văn hóa và phản ánh những giá trị của doanh nghiệp. Chúng là nền tảng để nhận dạng doanh nghiệp – những nguyên tắc, những niềm tin và triết lý của những giá trị. Việc thiết lập những giá trị cốt lõi giúp doanh nghiệp trong quá trình ra quyết định, giúp cho khách hàng tiềm năng hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, đồng thời được xem là công cụ để duy trì sự gắn kết của nhận viên với doanh nghiệp. ‐ Các mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp (Company goals and objectives): các mục đích (Goals) là những điểm đến – doanh nghiệp muốn mình ở đâu. Các mục tiêu là những dấu hiệu của sự tiến bộ trên con đường đạt được mục đích. ‐ Loại hình doanh nghiệp (Legal from of ownership): xác định các loại hình doanh nghiệp sẽ đăng ký hoạt động. Luật doanh nghiệp 2020 của Việt Nam quy định một số loại hình doanh nghiệp phổ biến như sau: Doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm HH (Từ 2 thành viên trở lên); công ty cổ phần và công ty hợp danh.

Trang 1

-o0o -BÀI TIỂU LUẬN MÔN LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

ĐỀ TÀI: MÔ TẢ DOANH NGHIỆP, MÔ TẢ SẢN PHẨM

HOẶC DỊCH VỤ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài: “Mô tả doanh nghiệp, mô tả sản phẩm hoặc

dịch vụ” do nhóm 1 nghiên cứu và thực hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài “Mô tả doanh nghiệp, mô tả sản phẩm hoặc dịch

vụ” là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tiểu luận của nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong bài tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng vàtài liệu tham khảo được trích dẫn cụ thể ở mục tài liệu tham khảo

NHÓM TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ

Bảng 1: Phân tích doanh số theo sản phẩm hoặc dịch vụ 19

Bảng 2: Phân tích doanh số bán hàng theo sản phẩm/ dịch vụ chủ yếu 20

Bảng 3: Chương trình khuyến mãi áp dụng cho từng phân khúc thị trường 21

Bảng 4: Dự báo doanh số qua các năm 23

Đồ thị 1: Doanh thu theo tháng của thế giới di động năm 2021 9

Đồ thị 2: Biểu đồ doanh số 22

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Giá cả các sản phẩm hoặc dịch vụ 13

Hình 2: Giá cả các sản phẩm hoặc dịch vụ 14

Hình 3 Tổng quan kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm 2022 của thế giới di động 14

Hình 4 Doanh số bán hàng 17

Hình 5: Ứng dụng công nghệ số 21

Hình 6: Hàng trưng bày tại thế giới di động 26

Hình 7: Nhân viên bán hàng “Thế giới di động” tư vấn cho khách hàng 27

Trang 4

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DOANH NGHIỆP, MÔ TẢ SẢN PHẨM HOẶC DỊCH VỤ 1

2.1 Mô tả về doanh nghiệp 1

2.1.1 Nội dung mô tả về doanh nghiệp 1

2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 4

2.2 Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ 8

2.2.1 Mô tả đặc điểm và công dụng của sản phẩm hoặc dịch vụ 8

2.2.2 Phân tích lợi ích sản phẩm 15

2.2.3 Phân tích doanh số bán hàng 16

2.2.4 Dự báo doanh số bán hàng 23

2.2.5 Dự đoán thành công cho doanh nghiệp 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 5

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DOANH NGHIỆP, MÔ TẢ SẢN PHẨM HOẶC DỊCH

VỤ 2.1 Mô tả về doanh nghiệp

2.1.1 Nội dung mô tả về doanh nghiệp

2.1.1.1 Mô tả ngành kinh doanh

Hãy bắt đầu phần mô tả bằng một bản tóm gọn những hoạt động kinh doanh

mà doanh nghiệp đang định bước vào cạnh tranh, điều cần thiết đối với các doanhnghiệp là xác định đúng lĩnh vực đang hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp cungcấp cho khách hàng Mục tiêu phần trình bày này của doanh nghiệp cần phải toátlên được rằng doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành “nóng “với một triển vọngphát triển dài hạn Việc mô tả doanh nghiệp bằng cách chỉ ra doanh nghiệp đáp ứngthị trường cụ thể nào

Để mô tả ngành kinh doanh của doanh nghiệp, nên chú ý:

‐ Tự do tạo ấn tượng, mô tả ngành kinh doanh như kể một câu chuyện nhằmthu hút sự chú ý của người đọc bằng ngôn ngữ mạnh mẽ, đầy hứng thú làm chongười đọc quan tâm đến ngành cũng như doanh nghiệp

‐ Trả lời câu hỏi “tại sao” sẽ làm các mô tả thuyết phục người đọc hơn

‐ Cần phân tích tổng quát về ngành kinh doanh mà nơi đó doanh nghiệp củamình và các doanh nghiệp khác sẽ cạnh tranh với nhau

‐ Doanh nghiệp nên nghiên cứu ngành kinh doanh và hỗ trợ cho nghiên cứubằng những dữ liệu thực tế (chú thích tất cả các thông tin)

‐ Các hiệp hội thương mại có nhiều nguồn thông tin về xu hướng của ngành

‐ Thông tin tại Việt Nam, các tạp chí chuyên ngành kinh tế như: tạp chí TàiChính, tạp chí Kinh tế và Dự báo, tạp chí Công Thương và các tờ báo của các bộ,ngành… sẽ đưa ra những nhận định, báo cáo phân tích về các xu hướng phát triểntrong phạm vi ngành

‐ Doanh nghiệp cần chú ý đến những thông tin tiêu cực về ngành nghề kinhdoanh, những bình luận và cản trở mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt Điều này,thể hiện một cái nhìn thực tế của doanh nghiệp đối với thị trường

Trang 6

‐ Với những thông tin được doanh nghiệp trích nguồn từ các báo cáo nghiêncứu hoặc các báo cáo cụ thể nào đó, chúng nên được đính kèm vào phần phụ lục củakế hoạch kinh doanh

2.1.1.2 Mô tả doanh nghiệp

Mô tả doanh nghiệp không rõ ràng chứng tỏ doanh nghiệp không hiểu rõ mụcđích hoạt động của mình Khi mô tả doanh nghiệp cần sử dụng các thông tin như:

a Lịch sử hình thành của doanh nghiệp

- Ngày thành lập: Doanh nghiệp được thành lập khi nào? Doanh nghiệp mớihay được thành lập từ trước Câu chuyện liên quan đến sự thành lập của doanhnghiệp như thế nào? Nếu giới thiệu cho các tổ chức bên ngoài thì số năm doanhnghiệp hoạt động có tăng thêm uy tín, càng đặc biệt hơn nếu chỉ ra những giai đoạnkhó khăn, khủng khoảng kinh tế mà doanh nghiệp đã vượt qua, tồn tại và phát triển

- Vị trí/ địa điểm: Nơi hoạt động có thể là yếu tố chủ yếu tạo ra thành công củadoanh nghiệp, Chẳng hạn như nếu doanh nghiệp bán lẻ thì vị trí cửa hàng là yếu tốquyết định sự thành công Nếu doanh nghiệp là nhà phân phối hay nhà sản xuất thì

vị trí của bạn ở gần những nơi có phương tiện vận tải, có chỗ đậu xe ở gần thịtrường nguồn nguyên liệu là yếu tố làm tăng thêm giá trị nguồn doanh nghiệp

- Cấu trúc pháp lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thuộc loại hình kinhdoanh nào? Sản xuất, dịch vụ, bán sỉ hay bán lẻ? hình thức pháp lý của doanhnghiệp: đại lý độc quyền, kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT, doanh nghiệp tưnhân, công ty hợp danh hay công ty cổ phần?

- Nhà quản trị: Người đứng đầu doanh nghiệp là ai, trình độ chuyên môn rasao và họ có những kinh nghiệm phù hợp nào? Đối với thông tin sơ yếu lý lịch củacác lãnh đạo doanh nghiệp nên được mô tả một cách súc tích và được thể hiện ở cácphần tiếp theo của bản kế hoạch kinh doanh

- Thị trường mục tiêu và chương trình xúc tiến bán hàng: hàng hóa/ dịch vụcủa doanh nghiệp hướng tới thị trường nào? Doanh nghiệp sẽ bán cho ai? Sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp sẽ bán như thế nào? Hệ thống hỗ trợ nào sẽ đượcdoanh nghiệp tận dụng? Dịch vụ bán hàng, quảng cáo hay xúc tiến bán hàng?

Trang 7

- Mô tả sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp giới thiệu chobên ngoài thì giới thiệu chi tiết, nếu cho nội bộ thì đề cập đến những đặc điểm mấuchốt của sản phẩm/dịch vụ.

b Tuyến bố về sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi

Tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh xác định đường hướng không chỉ cho kếhoạch kinh doanh của nhà quản trị, mà còn cho cả doanh nghiệp Tuyên bố này xácđịnh ra con đường doanh nghiệp sẽ đi theo và là nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt cácchức năng của doanh nghiệp Tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh cho người đọc biếtthông tin về niềm tin và mong muốn của nhà quản trị cũng như doanh nghiệp trongtương lai

Sứ mệnh (Mission): “Sứ mệnh là những mục tiêu rõ ràng và thực tế của

doanh nghiệp “ “Sứ mệnh là câu chuyện tuyên bố ngắn phản ánh những giá trị cốtlỗi của tổ chức” (Druker, 1971) “Sứ mệnh xác định tổ chức là ai và tổ chức làmđiều gì “(Falsey, 1989) “Sứ mệnh xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp và

nó phân biệt doanh nghiệp với tổ chức tương tự” (David, 1993) “Sứ mệnh là lý dotồn tại của doanh nghiệp, phác thảo nơi mà doanh nghiệp hướng đến và hoạch địnhdoanh nghiệp sẽ đến nơi đó bằng cách nào” (Sufi và Lyons, 2003)

‐ Tầm nhìn (Vision): Tầm nhìn là một hình ảnh thành công trong tương lai,

một tầm nhìn được xây dựng khi chúng ta nghĩ xa về phía trước để nhận biết ở đó sẽ

có những thử thách quan trọng mà chúng ta cần chuẩn bị hiện nay

‐ Triết lý kinh doanh (Business philosophy): trong phần triết lý kinh doanh

thường người ta nêu những điều gì quan trọng đối với doanh nghiệp và những điều

gì mà doanh nghiệp xem là quan trọng Triết lý kinh doanh quan tâm đến cácnguyên tắc nền tảng làm cơ sở cho việc hình thành và hoạt động của doanh nghiệp,bản chất và mục đích của doanh nghiệp và những nghĩa vụ đạo đức gắn liền với nó

‐ Các giá trị cốt lõi (Core values): các giá trị cốt lỗi là những điều gì hỗ trợ

cho tầm nhìn, định hình văn hóa và phản ánh những giá trị của doanh nghiệp.Chúng là nền tảng để nhận dạng doanh nghiệp – những nguyên tắc, những niềm tin

và triết lý của những giá trị Việc thiết lập những giá trị cốt lõi giúp doanh nghiệptrong quá trình ra quyết định, giúp cho khách hàng tiềm năng hiểu rõ hơn về doanh

Trang 8

nghiệp, đồng thời được xem là công cụ để duy trì sự gắn kết của nhận viên vớidoanh nghiệp.

‐ Các mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp (Company goals and

objectives): các mục đích (Goals) là những điểm đến – doanh nghiệp muốn mình ở

đâu Các mục tiêu là những dấu hiệu của sự tiến bộ trên con đường đạt được mụcđích

‐ Loại hình doanh nghiệp (Legal from of ownership): xác định các loại hình

doanh nghiệp sẽ đăng ký hoạt động Luật doanh nghiệp 2020 của Việt Nam quyđịnh một số loại hình doanh nghiệp phổ biến như sau: Doanh nghiệp tư nhân; công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm HH (Từ 2 thành viêntrở lên); công ty cổ phần và công ty hợp danh

2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp

Theo khoản 10, điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020, “Doanh nghiệp là tổ chức

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được thành lập hoặc đăng ký thành lậptheo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

2.1.2.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô

Theo Nghị định số 39/2018/NĐ – CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, doanhnghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ và vừa

- Thứ nhất: Doanh nghiệp siêu nhỏ:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xâydựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người

và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3

tỷ đồng

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

- Thứ hai: Doanh nghiệp nhỏ:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xâydựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người

Trang 9

và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá

20 tỷ đồng

+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng khôngphải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này

- Thứ ba: Doanh nghiệp vừa

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xâydựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người

và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá

100 tỷ đồng

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng

2.1.2.2 Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu

Căn cứ vào luật doanh nghiệp 2020 được ban hành ngày 17/06/2020 có hiệulực từ ngày 01/01/2021, thì hình thức của pháp lý của các loại hình ở doanh nghiệp

ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN); Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH); công ty cổ phần (CTCP); Công ty hợp danh (CTHD)

a Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

Doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm sau:

‐ Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng với toàn bộ tài sản củamình về mọi hoạt động của doanh nghiệp;

‐ Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;

‐ Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân mà thôi;

‐ Được đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, domột cá nhân làm chủ, có trụ sở giao dịch, tài sản và có toàn quyền quyết định đốivới tất cả hoạt động kinh doanh của công ty;

‐ Chủ của doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

Trang 10

‐ Không có tư cách pháp nhân so với các loại hình doanh nghiệp khác, chủdoanh nghiệp có thể tự mình điều hành hoặc thuê người khác điều hành, quản lý tấtcả hoạt động của doanh nghiệp.

b Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn 1thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Dưới đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đặc điểm của Công ty trách nhiệm hữuhạn 1 thành viên như sau:

‐ Là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu

‐ Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

‐ của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty

‐ Có tư cách pháp nhân khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

‐ Sẽ không có quyền phát hành cổ phần

‐ Chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định tất cả vấn đề liên quan đến hoạt

‐ động công ty, có quyền chuyển nhượng tất cả hoặc một phần vốn điều lệ củacông ty cho tổ chức, cá nhân khác

‐ Cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc

‐ Chủ tịch công ty và Giám đốc

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

‐ Thành viên tham gia góp vốn thành lập có thể là cá nhân và tổ chức có tưcách

‐ pháp lý, là chủ thể có quyền tham gia góp vốn/thành lập/quản lý doanhnghiệp theo luật doanh nghiệp quy định;

‐ Có số lượng thành viên góp vốn không vượt quá 50 thành viên và tối thiểu là

Trang 11

‐ Có tư cách pháp nhân khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

‐ kinh doanh

‐ Không được quyền phát hành cổ phần, cổ phiếu để huy động vốn

c Công ty cổ phần (CTCP)

Công ty cổ phần có những đặc điểm sau đây:

‐ Các chủ thể khi tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần được gọi là Cổđông Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức phải có tư cách pháp luật, quyền tham giagóp vốn thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp quy định;

‐ Có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không giới hạn số lượng cổđông tối đa;

‐ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào;

‐ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau thì gọi là cổ phần;

‐ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theoluật doanh nghiệp quy định

‐ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

‐ Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn theo luật về chứngkhoán quy định

‐ Cơ cấu của Công ty cổ phần phải có bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị, Giám đốc (TGĐ), và trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát

d Công ty hợp danh

Công ty hợp danh có những đặc điểm sau:

‐ Có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng hoạt động kinhdoanh dưới một tên chung

‐ Ngoài các thành viên hợp danh còn có thể có thành viên góp vốn;

‐ Thành viên hợp danh bắt buộc phải là cá nhân, có đầy đủ tư cách pháp lý vềchủ thể tham gia thành lập doanh nghiệp

‐ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty ở phạm visố vốn đã góp vào công ty

Trang 12

‐ Có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh.

‐ Không được phát hành cho bất kỳ loại chứng khoán nào

‐ Có tư cách pháp nhân, thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành cáchoạt động kinh doanh thay công ty, cùng chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty

‐ Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định trong luậtlệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền và lợi ích ngang nhau khi quyết địnhcác vấn đề quản lý công ty

2.2 Mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ

2.2.1 Mô tả đặc điểm và công dụng của sản phẩm hoặc dịch vụ

‐ Mỗi sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp và tập trung làm rõ doanh nghiệpsản xuất hay phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ nào ( bán ở đâu, bằng cách nào, vànhững sản phẩm dịch vụ đó sử dụng như thế nào?)

‐ Mô tả chi tiết càng tốt để người đọc hứng hú thực sự đối với doanh nghiệpđang bán

‐ Mô tả những lợi ích của sản phẩm và dịch vụ , vì sao khách hàng sẽ muốnmua sản phẩm đó

‐ Sản phẩm có tính độc đáo , thì sẽ có cơ hội khi có thể và hoạch định cho việccạnh tranh trong tương lai (đây là yếu tố quyết định đến chiến lược bán hàng )

‐ Nếu như sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp không có tính độc đáokhông có lợi thế bán , thì duy nhất doanh nghiệp phải tìm cách định vị được sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trong ý thức khách hàng và tạo sự khác biệt với đốithủ cạnh tranh

Như vậy ta tìm hiểu sâu hơn, định vị là gì?

Định vị là một quá trình tạo hình ảnh đối với khách hàng hay triển vọng nhưchất lượng tốt nhất, giá thấp nhất, nhiều sự lựa chọn nhất, dịch vị khách hàng tốtnhất, giao hàng nhanh nhất…

Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp cần được trình bày rõ:

‐ Doanh nghiệp bạn sẽ cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ gì cho thị trường?

‐ Kiểu dáng và những lợi ích gì của sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ cung cấp?

‐ Vị trí nào sẽ có hay muốn có trên thị trường?

Trang 13

‐ Các sản phẩm hoặc dịch vụ khác gì so với đối thủ cạnh tranh?

‐ Điều gì làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo và dáng ao ước?

‐ Lý do để khách hàng quyết định mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanhnghiệp bạn ?

‐ Máy ảnh, máy quay phim

‐ Các sản phẩm giải trí số: máy nghe nhạc MP3, máy xem phim MP4, loa nghenhạc đa năng, ti vi, từ điển điện tử, máy tính cầm tay và máy ghi âm

‐ Các phụ kiện máy tính bảng, phụ kiện laptop, phụ kiện điện thoại di động vàphụ kiện kĩ thuật số

‐ Sim số

‐ Ứng dụng và game: phần mềm điện thoại di động và phần mềm laptop

‐ Ngoài ra còn có máy cũ giá rẻ,…

Phân tích những sản phẩm/dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong doanh thu hàngnăm để làm cơ sở cho các mục tiêu doanh nghiệp trong tương lai

Tỷ lệ lớn trong năm: Nhờ phần lớn cửa hàng được hoạt động trở lại sau giãn

cách xã hội năm 2021 tính lũy kế 10 tháng đầu năm, doanh thu của tập đoàn bán lẻnày đạt khoảng 98.800 tỷ đồng So với kế hoạch năm 125.000 tỷ đồng, doanhnghiệp đã hoàn thành hơn 79% chỉ tiêu doanh thu

Trang 14

Đồ thị 1: Doanh thu theo tháng của thế giới di động năm 2021

(Nguồn: Sưu tầm bởi nhóm 01)

Ngoài ra, tháng 10 còn ghi dấu chương trình chào bán thành công sản phẩmiPhone 13 và sự kiện ra mắt chuỗi Topzone Sản lượng iPhone 13 bán ra tạiTopzone chiếm gần 10% tổng số bán ra sản phẩm này trên toàn hệ thống công ty

b Đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ:

Thảo luận về những lợi thế chủ yếu sản phẩm, mang lại vị thế tốt nhất chodoanh nghiệp trên thị trường

Công ty đã xây dựng được một phong cách tư vấn bán hàng đặc biệt nhờ vàomột đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và trang web www.Thế giới di động.com hỗtrợ như là một cẩm nang về điện thoại di động và một kênh thương mại điện tử hàngđầu tại Việt Nam

Thế giới di động nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thànhthương hiệu hàng đầu về cung cấp các sản phẩm kỹ thuật số công nghệ cao tại ViệtNam mang tầm cỡ quốc tế Dựa vào nội lực của chính mình và mở rộng hợp tác vớicác đối tác trong và ngoài nước, thế giới di động sẽ mang tới những sản phẩm vàdịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, cho sự nghiệp

cá nhân của mỗi nhân viên

Thế giới di động xây dựng được đội ngũ nhân viên giàu tri thức, kỷ luật cao,

có tinh thần đoàn kết – nhất trí, năng động – sáng tạo trong tư duy và hành động.Đồng thời thế giới di động xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp với những nét

Trang 15

đặc thù riêng, làm nền tảng để vận hành bộ máy công ty đi đến đỉnh cao vinh quang,thế giới di động phát triển theo phương châm là: thế giới di động không chỉ bán sảnphẩm mà còn “Bán sự hài lòng” Chất lượng dịch vụ luôn được nâng cấp để phục vụtốt nhất cho ông chủ của tất cả chúng ta đó là “Khách hàng”.

c Khách hàng mục tiêu:

Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động (tuổi từ 18 – 50) Nhữngkhách hàng mục tiêu của thương hiệu sẽ được chia theo từng nhu cầu và từng nhómđối tượng khách hàng khác nhau Thời gian đầu, thế giới di động sẽ tập trung vàođối tượng sinh viên, nhân viên văn phòng và các khách hàng trẻ

Nhân khẩu học:

Giới tính: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động: cho tất cả

mọi người ai có nhu cầu

Vị trí địa lý: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động sống ở

thành thị là đa phần, ngoài ra có nông thôn…

Tuổi: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động tập trung ở nhóm

thanh niên (18 – 24 tuổi); trưởng thành (25 – 35 tuổi); trung niên (35-50 tuổi)

Thái độ: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động quan tâm tới

công nghệ và các giải pháp hiện đại hóa cuộc sống, giúp tiết kiệm thời gian và tăngnăng suất học tập, làm việc

Hành vi sống: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động thường

bận rộn học tập và làm việc, sử dụng công nghệ thường xuyên trong ngày

Hành vi mua sắm:

- Nơi mua sắm: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động thường

mua sản phẩm trực tuyến hoặc tại các cửa hàng công nghệ

- Dịp mua sắm: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động thường

mua sản phẩm vào Dịp đặc biệt (Tết, Lễ, Khai giảng, v.v.)

- Mục đích mua sắm: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động

thuộc nhóm người mua Problem Solving (Mua hàng để giải quyết vấn đề)

- Hành vi sử dụng: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động

thường sử dụng sản phẩm hàng ngày

Trang 16

- Tâm Lý: Đối tượng khách hàng mục tiêu của thế giới di động thuộc nhóm

tính cách tập trng, có năng lực, kiểm soát

d Định vị khác biệt sản phẩm hoặc dịch vụ với đối thủ cạnh tranh:

Thế giới di động có thể xác định được những lợi thế cạnh tranh của sản phẩmmình đối với các đối thủ về chất lượng thì đứng hàng đầu thế giới di động luônkiểm soát chặt chẽ về kho nhập sản phẩm luôn đảm bảo sản phẩm bán ra luôn đạtchỉ tiêu, giá thành ổn định luôn làm cho khách hàng hài lòng, và khả năng chăm sóckhách hàng,đặt khách hàng làm trọng tâm, tôn trọng khách hàng, và cam kết manglại giá trị trong từng sảm phẩm

Ngoài ra còn có các chương trình khuyên mãi đặc sắc khiến cho các đối thủcạnh tranh bế tắc

Định vị sản phẩm giúp mang lại cho doanh nghiệp hình ảnh thương hiệu uy tínhơn, đáng tin cậy hơn và nhận được những nhân viên thân thiện và có năng lực.Định vị giúp mang lại nét độc đáo, điểm khác biệt và nổi bật hơn cho sảnphẩm về những đặc tính trên thị trường cạnh tranh

Tích cực hưởng ứng, tham gia và đóng góp cho các hoạt động cộngđộng,chương trình xã hội

e Nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp:

-Thông thường , danh tiếng về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp làyếu tố chính quyết định thành công trên thị trường

Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổchức, cá nhân khác nhau Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìnthấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếutố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

- Khởi nguồn từ một cửa hàng nhỏ trên đường Nguyễn Đình Chiểu, TP.HCMvào 2005, thế giới di động đã liên tục tăng trưởng, mở rộng và trở thành nhà bán lẻlớn nhất Việt Nam Hiện tại quy mô của thế giới di động đã vươn đến tỉ đô, khôngchỉ bán lẻ điện thoại mà còn phục vụ nhu cầu mua sắm điện máy cũng như thựcphẩm tiêu dùng Bí quyết cốt lõi làm nên thành công của thế giới di động chính làkhách hàng Văn hóa phục vụ tậm tâm, tôn thờ khách hàng được truyền đạt và thấmnhuần vào những con người của thế giới di động, từ lãnh đạo đến nhân viên Đếnvới các cửa hàng thế giới di động, khách hàng luôn cảm thấy sự hài lòng từ sự tư

Ngày đăng: 11/05/2023, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Trần Thị Ngọc Lan (2022), Giáo trình Lập kế hoạch kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập kế hoạch kinh doanh
Tác giả: TS. Trần Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2022
2. Website Thế giới di động, Thế giới di động: https://www.Thế giới di động.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới di động
4. Chuyện công nghệ (2023), Doanh số là gì? Sự khác biệt giữa doanh số và doanh thu, truy cập ngày 23/02/2023, https://chuyencongnghe.info/doanh-so-la-gi-phan-biet-doanh-so-va-doanh-thu-chi-tiet/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyện công nghệ
Năm: 2023
5. Misa Amis (2022), Hệ thống ERP của Thế giới di động , truy cập ngày 23/02/2023, https://amis.misa.vn/65647/he-thong-erp-cua-thegioididong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống ERP của Thế giới di động
Tác giả: Misa Amis
Năm: 2022
6. Thế giới di động (2023), Báo cáo daonh số bán hàng của Thế giới di động, truy cập ngày 24/03/2023, https://Thế giới di động.vn/bao-cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới di động
Năm: 2023
3. Gosell (2022), Doanh số là gì? Sự khác nhau giữa doanh số và doanh thu, truycập ngày 23/02/2023,https://www.gosell.vn/blog/doanh-so-la-gi/#GoSELL_cung_cung_cap_tinh_nang_quan_ly_cong_tac_vien_dai_ly_ban_hang_cho_phep_nguoi_ban_quan_ly_chiet_khau_mot_cach_hieu_qua Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w