A.LÝ THUYẾT: Ý NGHĨA CỦA HÌNH THỨC KẾ TOÁN Hình thức kế toán là hình thức tổ chức kế toán gồm số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ,trình tự và phương pháp ghi chép tập hợp, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở các kế toán hợp lệ, hợp phát Trong các đơn vị, cùng với sự phát triển của sản xuất, yêu cầu của công tác quản lí công tác kế toán sử dụng nhiều loại sổ kế toán có kết cấu, phương pháp ghi khác nhau, do đó hình thành các hình thức kế toán khác nhau bao gồm: Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái Hình thức kế toán Nhật ký chung Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Hình thức kế toán trên máy vi tính Trong công tác kế toán của các đơn vị, việc tổ chức sổ kế toán ( lựa chọn hình thức kế toán) khoa học và hợp lí có ý nghĩa quan trọng . Nó bảo đảm cung cấp thông tin đày đủ chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của quản lý, đồng thời góp phần nâng cao trình độ và năng suất lao động của nhân viên kế toán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2MỤC LỤC
A LÝ THUYẾT 2
1.Ý nghĩa của hình thức kế toán 3
2 Hình thức nhật kí chung 3
3 Hình thức nhật ký- sổ cái 5
4 Liên hệ thực tế 7
B BÀI TẬP 12
I Tìm X 12
II Định khoản 13
1.Nhập kho hàng mua đang đi đường cuối tháng trước 200.000 13
2.Mua hàng hóa trị giá chưa thuế 700.000, thuế GTGT 10% tiền hàng trả………….13
3.Xuất bán hàng hóa trong kỳ, trị giá hàng hóa xuất kho 650.000, trị giá bán 13
4.Mua một tài sản cố định hữu hình, giá chưa thuế 1.250.000, thuế GTGT 10% … 13
5.Người mua trả nợ tiền mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng 200.000 (báo có) 13
6.Chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm 14
a Xuất kho NVL cho sản xuất trực tiếp 60.000, dùng cho quản lý phân xưởng 14
b Tiền lương phải trả ……… 14
c Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành 14
d Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần dùng cho phân xưởng …… 14
e Chi phí bằng tiền mặt ở bộ phận bán hàng 4.000, bộ phận quản lý……… 15
f Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại phân xưởng sản xuất: 16.000,……….…15
g Điện mua ngoài chưa trả nhà cung cấp, sử dụng tại phân xưởng sản ………….….15
7.Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và xác định số thuế phải nộp hoặc còn 15
8.Nhập kho sản phẩm hoàn thành theo giá thành sản xuất thực tế biết ……… 15
9.Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả 16
III BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 17
IV TÀI KHOẢN CHỮ T 18
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Thương mại đã đưa ra môn học Nguyên lý kế toán vào chương trình dạy học cho sinh viên Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên môn - thầy Hoàng luôn tâm huyết giảng dạy và truyền đạt những kiến thức giá trị môn Nguyên lý kế toáncho chúng em trong suốt quá trình học và làm đề tài liệu thảo luận Đây chắc chắn là hành trang quý giá mà chúng em sẽ luôn mang theo bên mình trong quá trình làm việc
và học tập trong tương lai
Tuy nhiên, kiến thức và khả năng tiếp cận thực tế nhóm còn hạn chế nên chắc chắntrong quá trình làm bài thảo luận còn nhiều thiếu sót dù đã cố gắng hết sức Kính mong thầy có sự góp ý và nhận xét để bài thảo luận của chúng em, đề bài thảo luận của chúng em thêm hoàn thiện
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 4
A.LÝ THUYẾT:
Ý NGHĨA CỦA HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Hình thức kế toán là hình thức tổ chức kế toán gồm số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ,trình tự và phương pháp ghi chép tập hợp, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở các kế toán hợp lệ, hợp phát
Trong các đơn vị, cùng với sự phát triển của sản xuất, yêu cầu của công tác quản lí công tác kế toán sử dụng nhiều loại sổ kế toán có kết cấu, phương pháp ghi khác nhau,
do đó hình thành các hình thức kế toán khác nhau bao gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong công tác kế toán của các đơn vị, việc tổ chức sổ kế toán ( lựa chọn hình thức
kế toán) khoa học và hợp lí có ý nghĩa quan trọng Nó bảo đảm cung cấp thông tin đày đủ chính xác, kịp thời đáp ứng yêu cầu của quản lý, đồng thời góp phần nâng cao trình độ và năng suất lao động của nhân viên kế toán
HÌNH THỨC NHẬT KÍ CHUNG
Sổ nhật ký chung (còn gọi là nhật ký tổng quát) là sổ kế toán tổng hợp căn bản dùng
để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ đó, làm căn cứ để ghi vào sổ cái Sổ nhật ký chung là loại sổ đóng thành tập ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong đơn vị
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
– Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
– Sổ Cái;
– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung được thể hiện như
sau: (Hình 1)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ, có thể là 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh, kế toán tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài
Trang 5khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, số liệu được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung có ưu điểm là đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị kế toán và thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy, thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc
Hình 1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung.
HÌNH THỨC NHẬT KÝ- SỔ CÁI
Nhật ký – Sổ cái là một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất, có sự kết hợp chặt chẽ giữa phần Nhật ký để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự
Trang 6thời gian, với phần Sổ cái để phân loại các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản kế toán.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký – Sổ Cái
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
– Nhật ký – Sổ Cái;
– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái thể hiện trên sơ đồ trong hình 2 sau đây Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Cuối kì tổng hợp số liệu của các tài khoản trên sổ Nhật kí – sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo tài chính
hình 2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí- sổ cái.
Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái như sau: hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, nhân viên giữ sổ Nhật ký – Sổ cái phải
kiểm tra chứng từ về mọi mặt, căn cứ vào nội dung nghiệp vụ trên chứng từ xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và ghi các nội dung cán thiết của chứng từ vào Nhật ký – Sổ cái
Trang 7Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở
cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật
ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào
Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra
số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số dư bên Nợ các tài khoản = Tổng số dư bên Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ củacác đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổnghợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là hình thức đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu Tuy nhiên, hình thức này không áp dụng được cho những đơn vị quy mô lớn, nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp và sử dụng nhiều tài khoản, không thuận lợi cho phân công lao động kế toán và thường lập báo cáo chậm
LIÊN HỆ THỰC TẾ
Liên hệ với sổ kế toán tổng hợp của hình thức tổng hợp Nhật ký chung
Tại Công ty A, trong tháng 10/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:(đơn vị: 1000 đồng)
a Ngày 5/10 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100 000
b Ngày 8/10 khách hàng thanh toán tiền hàng kỳ trước qua ngân hàng số tiền 50
000, đã có giấy báo Có của ngân hàng
c Ngày 9/10, trích 50 000 tiền mặt thanh toán lương tháng 9 cho công nhân
d Ngày 15/10, mua một số nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trị giá mua 20 000.Tiền hàng đã thanh toán cho người bán, hàng đã về nhập kho đủ
e Ngày 18/10, trả tiền mua hàng kỳ trước cho người bán 30 000 bằng tiền gửingân hàng Đã có giấy báo chuyển
Trang 8Ghi vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
111112
50 000
50 0009/10 9/10 Trả lương tháng
trước cho công nhân 334111 50 000 50 00016/10 16/10 Mua nguyên vật
liệu
152111
20 000
20 00019/10 19/10 Tiền người bán ký
Số dư đầu kỳRút tiền gửi ngânhàng về nhập quỹTrả lương thángtrước
Mua nguyên vậtliệu
112
334152
Trang 9Trảtiền ngườibán kỳ trước
111
131331
Trang 10Diễn giải Tài khoản
Mua nguyênvật liệu
Diễn giải Tài khoản
xxx
30 000
xxx
Cộng số phátsinh
30 000 0
Trang 11Diễn giải Tài khoản
Trang 13Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: 650.000
Có TK 156: 650.000Phản ánh doanh thu :
6.Chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm:
a Xuất kho NVL cho sản xuất trực tiếp 60.000, dùng cho quản lý phân xưởng 10.000,
Nợ TK 622: 120.000
Trang 14Nợ TK 627: 40.000
Nợ TK 641: 28.000
Nợ TK 642: 45.000
Có TK 334: 233.000
c Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành
Trích vào chi phí doanh nghiệp:
d Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần dùng cho phân xưởng 15.000,
bộ phận bán hàng 13.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 11.000
Trang 15 DN còn dược khấu trừ thuế: 217.200 – 100.000 = 117.200
Giá vốn = 650.000
Tổng chi phí bán hàng = Tổng nợ TK 641 = 6.000 + 28.000 + 6.580 + 13.000 +4.000 + 13.000 = 70.580
Tổng chi phí quản lý DN = Tổng nợ TK 642 = 4.000 + 45.000 + 10.575 + 11.000+ 3.000 + 12.000 = 85.575
Doanh thu = 1.000.000
Kết quả kinh doanh = 1.000.000 – 650.000 – 70.580 – 85.575 = 193.845
Thuế thu nhập DN phải nộp: 193.845 20% = 38.769
Lợi nhuận sau thuế: 193.845 - 38.769 = 155.076
Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511: 1.000.000
Có TK 911: 1.000.000Kết chuyển chi phí:
Trang 16Thuế phải nộp:
Nợ TK 8211: 38.769
Có TK 3334: 38.769Kết chuyển chi phí thuế:
Nợ TK 911: 38.769
Có TK 8211: 38.769Kết chuyển lợi nhuận:
Nợ TK 911: 155.076
Có TK 421: 155.076
Trang 17III BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
410.600 8 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối 335.076
Trang 20Nợ TK 331(DN ) CóSddk: 100.000 100.000 (2)
Trang 21Sdck: 0
Nợ TK 331(DC ) Có
Sddk: 650.000420.000 (2)24.200 (6.g)Sdck: 1.094.200
Nợ TK 341 Có
Sddk: 725.0001.375.000 (4)Sdck: 2.100.000
Nợ TK 334 Có
24.465 (6.c) Sddk: 30.000
233.000 (6.b)Sdck: 238.535
Nợ TK 3331 Có
100.000 (7) 100.000 (3)
Trang 22Sdck: 0
Nợ TK 3334 Có
38.769 (9)Sdck: 38.769
Nợ TK 338 Có
54.755 (6.c)24.465 (6.c)Sdck: 79.220
Nợ TK 411 Có
0
Sddk: 6.245.0000
Sdck: 6.245.000
Nợ TK 421 Có
0 Sddk: 180.000
Trang 23155.076 (9)Sdck: 335.076
Nợ TK 441 Có
0 Sddk: 1.500.000
0Sdck: 1.500.000
Nợ TK 621 Có
60.000 (6.a)
PS: 0
60.000 (8)0
Nợ TK 627 Có
Trang 24Nợ TK 642 Có
4.000 (6.a) 85.575 (9)
Trang 25Nợ TK 8211 Có
38.769 (9)
PS: 38.769
38.769 (9)38.769