BÀI TẬP CUỐI KÌ MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN CÂU 1: (3 điểm) 1.1. Trình bày nội dung phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ? Ưu nhược điểm của 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho này? (1 điểm) 1.2. Sinh viên điền các số liệu vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu tháng 9 N (Sinh viên tự chọn 1 trong 2 phương pháp: bình quân gia quyền liên hoàn và nhập trước xuất trước, sinh viên trình bày cách tính trị giá xuất kho và tồn cuối kỳ)? (2 điểm) 2.1. Trình bày các giả định cần thiết liên quan đến phương pháp kế toán tại doanh nghiệp thương mại ABC như phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp xuất kho hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định, phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng (về các phương pháp kế toán sinh viên chọn 1 phương pháp để giả định)? (1 điểm) 2.2. Xây dựng một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh này (6 nghiệp vụ)? (4 điểm) 1 nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho 1 nghiệp vụ trích khấu hao trong kỳ cho các bộ phận liên quan 2 nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa (đã tiêu thụ) 1 nghiệp vụ tiền lương và 1 nghiệp vụ các khoản trích theo lương. CÂU 3: (2 điểm) Công ty trách nhiệm hữu hạn ABC có các chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2020 như sau: Giá vốn hàng bán trong kỳ: ............................. Chi phí bán hàng: ............................... Chi phí quản lý doanh nghiệp: .................................... Doanh thu bán hàng: ................................. Các khoản giảm trừ doanh thu: .................................... Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: ............................... Công ty ABC chỉ có hoạt động kinh doanh chính không có phát sinh hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác. Yêu cầu: Sinh viên cho số liệu các chỉ tiêu trên và trình bày các chỉ tiêu này trên một phần báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như mẫu:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi:Nguyên lý kế toán
Họ và tên sinh viên:
MSSV: Lớp học phần:
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): 16 trang
(bằng chữ): Mười sáu trang
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN HỌC NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề tài: Tìm hiểu một số phương pháp kế toán trong doanh nghiệp
Họ và tên:
MSSV:
Lớp học phần:
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3NỘI DUNG ĐỀ TIỂU LUẬN:
CÂU 1: (3 điểm)
1.1 Trình bày nội dung phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm
kê định kỳ? Ưu nhược điểm của 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho này? (1 điểm)
1.2 Sinh viên điền các số liệu vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu tháng 9/ N (Sinh viên tự chọn 1 trong 2 phương pháp: bình quân gia quyền liên hoàn và nhập trước xuất trước, sinh viên trình bày cách tính trị giá xuất kho và tồn cuối kỳ)? (2 điểm)
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU A
2.1 Trình bày các giả định cần thiết liên quan đến phương pháp kế toán tại doanh nghiệp thương mại ABC như phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp xuất kho hàng tồn kho, phương pháp khấu hao tài sản cố định, phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng (về các phương pháp kế toán sinh viên chọn 1 phương pháp để giả định)? (1 điểm)
2.2 Xây dựng một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và định khoản nghiệp vụ kinh
tế phát sinh này (6 nghiệp vụ)? (4 điểm)
1 nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho
1 nghiệp vụ trích khấu hao trong kỳ cho các bộ phận liên quan
2 nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa (đã tiêu thụ)
1 nghiệp vụ tiền lương và 1 nghiệp vụ các khoản trích theo lương
CÂU 3: (2 điểm)
Công ty trách nhiệm hữu hạn ABC có các chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2020 như sau:
Giá vốn hàng bán trong kỳ:
Chi phí bán hàng:
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Doanh thu bán hàng:
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Trang 4Công ty ABC chỉ có hoạt động kinh doanh chính không có phát sinh hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác
Yêu cầu:
Sinh viên cho số liệu các chỉ tiêu trên và trình bày các chỉ tiêu này trên một phần báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như mẫu:
Đơn vị báo cáo:
Địa chỉ: (sinh viên tự cho)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý 4/2020
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
20
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
22
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 26
Trang 5MỤC LỤC:
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 2
1.1 Nội dung phương pháp kế toán hàng tồn kho 2
1.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 2
1.1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 2
1.2 Trình bày Sổ chi tiết nguyên vật liệu A theo phương pháp nhập trước xuất trước 3
2 Các phương pháp kế toán tại doanh nghiệp thương mại ABC 4
2.1 Các giả định về phương pháp kế toán tại doanh nghiệp thương mại ABC 4
2.2 Xây dụng một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và định khoảng nghiệp vụ 4
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn ABC 7
KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU:
Sau môn học này, em đã tiếp thu được cơ bản kiến thức tổng quan về nghề nghiệp kế toán, cụ thể là đối tượng kế toán; vai trò và chức năng của kế toán; các phương pháp
kế toán như phương pháp chứng từ, kiểm kê, tài khoản, ghi sổ, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán; tổ chức công tác kế toán, các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính Qua đó em hiểu được vai trò của kế toán đối với doanh nghiệp Nếu muốn hoạt động kinh doanh trong bất kỳ loại tổ chức nào, cần một bộ phận kế toán để theo dõi tất
cả các giao dịch và sự chuyển đổi của nó Như vậy, ta thấy kế toán góp phần là một công cụ quan trọng hàng đầu với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào Nội dung bài tiểu luận này của em trình bày về một số phương pháp kế toán trong doanh nghiệp
Trang 71 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
1.1 Nội dung phương pháp kế toán hàng tồn kho
1.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho trên sổ kế toán Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn cuối kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ - Giá trị hàng xuất trong kỳ
Ưu điểm
- Xác định đánh giá về số lượng và giá trị hàng tồn kho vào từng thời điểm khác nhau nếu doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra
- Nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần quản lý chặt chẽ và xác định nhanh chóng và kịp thời số dư hàng tồn kho phục vụ cho quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Hạn chế tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý
Nhược điểm
Khối lượng công việc kế toán quá nhiều để theo dõi hàng tồn kho Vì phải ghi chép thông tin liên tục, có thể tạo nên áp lực cho kế toán viên
1.1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung
- Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi phản ánh liên tục Đối với phương pháp này, nó sẽ chỉ có vai trò phản ánh lên giá trị của hàng tồn kho tại thời điểm đầu
kỳ và thời điểm cuối kỳ của kỳ kế toán
- Giá trị hàng xuất trong kỳ tới cuối kỳ mới tính được
Việc tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:
Giá trị hàng xuất trong kỳ = Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ- Giá trị hàng tồn cuối kỳ
Ưu điểm
Giảm khối lượng ghi chép, có thể tiết kiệm được chi phí kế toán
Trang 8 Nhược điểm
- Không kiểm soát chặt được hàng tồn kho dễ xảy ra mất mát, thất thoát mà kế toán không biết dẫn đến sai sót khi tính trị giá hàng tồn kho xuất dùng
- Nếu như xảy ra các hoạt động trục trặc trong quá trình làm việc Doanh nghiệp sẽ không thể điều chỉnh được linh hoạt các hoạt động.[1]
1.2 Trình bày Sổ chi tiết nguyên vật liệu A theo phương pháp nhập trước
xuất trước Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU A Đơn vị tính: 1000 đồng
Chứng từ
Diễn giải
Đơn giá
Số lượng (kg)
Thành tiền
Số lượng (kg)
Thành tiền
Số lượng (kg)
Thành tiền
Tồn đầu tháng
Cách tính giá xuất kho:
(*)=200 x 100 + 50 x110 =25500
Trang 9(**)=350 x110 + 50 x 120 = 44500
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ= 20000+44000+30000-25500-44500=24000
Số lượng hàng tồn kho= 200+400+250-250-400=200
2 Các phương pháp kế toán tại doanh nghiệp thương mại ABC
2.1 Các giả định về phương pháp kế toán tại doanh nghiệp thương mại ABC Tại doanh nghiệp thương mại ABC thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Kỳ kế toán là tháng Đơn vị tính : triệu đồng
2.2 Xây dụng một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ và định khoảng
nghiệp vụ
Tại đơn vị kế toán ABC thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT là 10%, trong tháng 9/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tình hình tiêu thụ một loại hàng hóa H như sau: Tồn kho đầu kỳ tại ngày 1/9 là 500 sản phẩm H, đơn giá 20 triệu đồng,
ĐVT: Triệu đồng
Kỳ kế toán là tháng
Nghiệp vụ 1: Ngày 5/9 mua và nhập kho 1000 sản phẩm H, giá mua chưa thuế giá trị gia tăng là 21 triệu đồng/sản phẩm, chi phí vận chuyển là 1,1 triệu đồng/sản phẩm (trong đó thuế giá trị gia tăng là 0,1 triệu đồng Toàn bộ tiền đã thanh toán cho nhà cung cấp
Định khoảng:
- Giá mua
Nợ TK 156- Hàng hóa: 21,000
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trù: 2,100
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng: 23,100
- Chi phí liên quan:
Trang 10Nợ TK 156- Hàng hóa: 1000
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ: 100
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng: 1100
Nghiệp vụ 2: Có tình hình TSCĐ tại doanh nghiệp thương mại ABC như sau:
Tài sản sử dụng ở phân xưởng sản xuất gồm:
-Máy móc thiết bị: Nguyên giá 200 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm
-Nhà xưởng: Nguyên giá 400 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 20%/năm
TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng:
-Nhà cửa: Nguyên giá 360, tỷ lệ khấu hao 18%/năm
-Phương tiện vận tải: Nguyên giá 300 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 15%/năm
TSCĐ sử dụng ở bộ phận văn phòng:
-Nhà cửa: Nguyên giá 500 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 10%/năm
-Máy móc thiết bị: Nguyên giá 200 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao 8%/năm
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định trong tháng:
-Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng: 8,6 triệu
-Khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng: 9,1 triệu
-Khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận văn phòng: 5,5 triệu đồng
Định khoảng:
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung: 8,6
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng: 9,1
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5,5
Có TK 214- Hao mòn tài sản cố định: 23,2
Nghiệp vụ 3: Ngày 9/9, xuất bán 550 sản phẩm cho khách hàng D, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 28 triệu đồng/sản phẩm, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoảng (ngân hàng đã báo có)
Trang 11 Định khoảng:
- Giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán: 11,733
Có TK 156- Hàng hóa: 11,733
- Doanh thu:
Nợ TK112- Tiền gửi ngân hàng: 16,940
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 15,400
Có TK 333-Thuế và các khoảng phải nộp nhà nước: 1,540
Nghiệp vụ 4: Ngày 15/9 xuất bán 800 sản phẩm cho khách hàng X, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 25 triệu đồng/ sản phẩm, khách hàng X đã thanh toán từ tiền ứng trước 30%, số còn lại chưa thanh toán
Định khoảng:
- Giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán: 8,256
Có TK 156- Hàng hóa: 8,256
- Doanh thu:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng: 15,400
Nợ TK 141-Ứng trước: 6,600
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng: 22,000
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 20,000
Nghiệp vụ 5: Tiền lương phải trả trong tháng 9
-Công nhân sản xuất sản phẩm H: 260
-Nhân viên quản lý phân xưởng: 21
-Nhân viên bộ phận bán hàng: 61
-Nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp: 150
Trang 12 Định khoảng:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: 260
Nợ TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng 21
Nợ TK 6411- Chi phí bán hàng 62
Nợ TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý 150
Có TK 334- Phải trả người lao động 492
Nghiệp vụ 6: Các khoảng trích theo lương được trích đúng chế độ hiện hành
Định khoảng:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: 61,1 (260*23,5%)
Nợ TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng 4,935 (21*23,5%)
Nợ TK 6411- Chi phí bán hàng 14,57 (62*23,5%)
Nợ TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý 35,25 (150*23,5%)
Nợ TK 334- Phải trả người lao động 51,66 (492*10,5%)
Có TK 338- Phải trả phải, nộp khác: 167,515
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn ABC
Công ty trách nhiệm hữu hạn ABC có các chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2020 như sau:
-Giá vốn hàng bán trong kỳ: 800.000.000
- Chi phí bán hàng: 100.000.000
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: 190.000.000
-Doanh thu bán hàng: 1.500.000.000
- Các khoản giảm trừ doanh thu: 30.000.000
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 380.000.000
Đơn vị báo cáo: Công ty trách nhiệm hữu hạn ABC
Trang 13Địa chỉ: Khu phố Tân Phú 2, Tân Phước, Phường Tân Bình, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý 4/2020 Đơn vị tính: Đồng
1.Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
2 Các khoảng giảm
trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch
vụ(01-02)
4 Giá vốn hàng
bán
5.Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch
vụ(20=10-11)
6.Doanh thu hoạt
động tài chính
21
- 7.Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí
lãi vay
22
23
-
9.Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Trang 1410.Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh(30=(20+(21-22)-(25+26))
Trang 15KẾT LUẬN:
Sau khi tìm hiểu về các phương pháp kế toán trong doanh nghiệp, em đã hiểu sâu sắc
về phương pháp kế toán hàng tồn kho, tính giá các đối tượng kế toán, cách lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giúp em có những kiến thúc bỏ ích, quan trong
về nghề nghiệp kế toán Nhìn chung, kế toán cung cấp những thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích cho doanh nghệp Thông qua thông tin kế toán doanh nghiệp sẽ nắm bắt tình hình, phân tích, đánh giá, kiểm soát và ra được những quyết định kinh doanh, đầu tư, gắn với các mục tiêu đã định Để thông tin kế toán có được chất lượng phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì quá trình thu nhập, xử lý tổng hợp và cung cấp thông tin cần được nghiên cứu thường xuyên về nội dung, phương pháp lẫn các công cụ hỗ trỡ để thực hiện được các quy trình này
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Hồ Hạnh Mỹ 2021, ‘Slide NLKT Chương 5:TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN’