Khái niệm về tài sản cố định hữu hình Theo chuẩn mực kế toán số 03 – TSCĐ hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụ
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐÊ CHUNG KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình
Theo chuẩn mực kế toán số 03 – TSCĐ hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,sau một chu kỳ nó không hề thay đổi hình thái vật chất, giá trị của nó đượcchuyển dịch dần vào giá trị của sản phẩm do nó tham gia vào quá trình sản xuất
đã tạo ra
Có 4 tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng nó
- Có thời gian sử dụng trên một năm
- Nguyên giá phải được xác định một cách đúng đắn
- Đủ tiêu chuẩn về giá trị theo qui định hiện hành (theo quyết định 206ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính và 45/2013/TT-BTC TSCĐ phải có 3 điềukiện: nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cây, thời gian sửdụng từ một năm trở lên, có giá trị từ 30.000.000VNĐ
1.1.2 Phân loại tài sản cố định
1.1.2.1.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện : Theo tiêu thức hình
thái biểu hiện TSCĐ chia thành
- TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hoá, bản quyền, bằngsáng chế, phần mềm máy tính, giấy phép và giấy phép nhượng quyền, quyềnphát hành…
Trang 2* ý nghĩa: Giúp cho DN tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ, lựa chọn phương
pháp tính khấu hao và có các biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loạiTSCĐ
1.1.2.2 Phân loại dựa vào quyền sở hữu
Theo quyền sở hữu, TSCĐ bao gồm:
* TSCĐ tự có: TSCĐ do xây lắp, mua sắm từ nguồn vốn được cấp phát,vay vốn, vốn góp, nguồn các quỹ, TSCĐ được biếu tặng, chúng thuộc quyền sởhữu của DN
* TSCĐ thuê ngoài: bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động
* TSCĐ thuê tài chính là loại tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê và quyền sởhữu tài sản có thể chuyển giao cuối thời hạn thuê
1.1.3 Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phương pháp tính giá thích hợp để xácđịnh giá trị của TSCĐ tại một thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung
1.1.3.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
Giá trị ban đầu còn gọi là nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có được tài sản
và đưa nó vào tình trạng sẵn sàng sử dụng, bao gồm chi phí để xây lắp, muasắm, chế tạo, chi phí vận chuyển, lắp đặt, thay thử và các chi phí hợp lý khác
1.1.3.2 Xác định giá trị của TSCĐ trong quá trình nắm giữ, sử dụng
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn, doanh nghiệp cần xác địnhđược số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ
* Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá - hao mòn luỹ kế thông qua giátrị còn lại để đánh giá tình trạng kĩ thuật của TSCĐ
* Đánh giá lại TSCĐ chỉ được thực hiện khi:
- Có quyết định của Nhà nước
- Góp vốn liên doanh
Trang 3Giá trị còn lại của
Theo QĐ 206 ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, TSCĐ phải được quản
lý theo các nguyên tác sau:
- Phải lập hồ sơ cho TSCĐ gồm Biên bàn bàn giao, Hợp đồng, hoá đơnmua và chứng từ có liên quan
- Phải phân loại, đánh số, lập thẻ, sổ theo dõi rõ từng loại TSCĐ tại phòng
kế toán và tại nơi sử dụng
- Phải quản lí theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
- Định kì hàng năm phải kiểm kê quản lý TSCĐ
* Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh, tổng hợp, ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có, sựbiến động cả về lượng, giá trị TSCĐ, tính toán chính xác mức khấu hao, giá trịcòn lại của TSCĐ tình hình đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
- Kiểm tra, kiểm soát việc bảo quản sử dụng, sửa chữa TSCĐ
- Phân tích để cung cấp thông tin cần thiết cho yêu cầu của quản lý, sửdụng TSCĐ của DN và của các đối tượng khác có liên quan cũng như kết quảtình hình đầu tư dài hạn
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
* Đối tượng ghi TSCĐ
Để phục vụ yêu cầu quản lý, TSCĐ phải được ghi sổ theo từng đối tượngghi TSCĐ
- Với TSCĐ hữu hình: đối tượng ghi là từng vật kết cấu hoàn chỉnh baogồm cả vật gia lắp và phụ tùng kèm theo
- Với TSCĐ vô hình: Đối tơnựg ghi là từng TSCĐ vô hình gắn với nộidung chi phí và mục đích sử dụng
Trang 41.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ HỮU HÌNH
TSCĐ của doanh nghiệp trong kì thường là do mua sắm, đầu tư XDCB,
do đơn vị tự chế, do nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng, do điều động nội
bộ, do chuyển đổi BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu v.v…
1.4.1 Kế toán tổng hợp tăng
1.4.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Để kế toán TSCĐ, cần sử dụng các
chứng từ chủ yếu sau:
- Biênbản giao nhận TSCĐ (mẫu 01 – TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ SCL hoàn thành ( mẫu 04 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05 –TSCĐ)
- Tài liệu kĩ thuật có liên quan khác
1.4.1.2 Tài khoản kế toán: Để phán ảnh tình hình biến động TSCĐ, kế
toán chủ yếu sử dụng tài khoản 211 “ TSCĐ hữu hình”
* Tài khoản 211: Được dùng để phán ánh biến động và số hiện có về
TSCĐ hữu hình và có kết cấu cơ bản như sau:
- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng
- Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ giảm
- Dư nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kì
- TK 211 có 6 TK cấp 2
+ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2112: Máy móc thiết bị
+ TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
1.4.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu ( Sơ đồ 1.1)
1.4.2.Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
1.4.2.1 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng
* Kế toán giảm TSCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ: (mẫu 1 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lí TSCĐ: ( mẫu 02 - TSCĐ)
Trang 5- Các tài liệu kĩ thuật có liên quan và tài liệu khác
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán giảm TSCĐ, ngoài các tài khoản kế toán tăng TSCĐ đã sửdụng, kế toán còn sử dụng các TK 214, TK 711, TK 811
* TK 214 hao mòn TSCĐ Tài khoản này được dùng để phản ánh tìnhhình mòn TSCĐ và có kế cấu cơ bản như sau:
Bên nợ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm do
+ TK 2147: Hao mòn BĐS đầu tư
1.4.2.2 Kế toán nhượng bán TSCĐ hữu hình, vô hình
Đối với TSCĐ không cần sử dụng, hoặc xét thấy chưa cần dùng, hoặcdùng không có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể nhượng bán Việc nhượng bánTSCĐ phải theo đúng thủ tục quy định: thành lập Hội đồng đề nghị xác định giábán và tổ chức các thủ tục cần thiết
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:( Sơ đồ 1.1)
1.4.2.3 Kế toán thanh lý TSCĐ
Doanh nghiệp có thể thanh lý các loại TSCĐ sau đây:
* Đã hư hỏng, đã khấu hao hết:
Khi thanh lý, doanh nhgiệp phải thành lập Hội đồng Hội đồng thanh líphải lập “ biên bản thanh lý ” theo quy định và nó là chứng từ để ghi sổ kế toán:
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Sơ đồ 1.1)
Trang 61.4.2.4 Kế toán góp vốn bằng TSCĐ cho cơ sở liên doanh đồng kiểm soát (Sơ
đồ 4.9)
Doanh nghiệp có thể góp vốn cho đơn vị liên doanh đồng kiểm soát bằngTSCĐ Tuỳ thuộc vào chênh lệch giữa giá trị của vốn góp được chấp nhận vớigiá trị còn lại của TSCĐ và tuỳ thuộc vào tỉ lệ vốn góp DN mà kế toán ghi sổthích hợp
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:(Sơ đồ 1.2)
1.4.2.5 Kế toán vốn góp bán TSCĐ vào Công ty liên kết (Sơ đố 1.3)
4.4.2.6 Kế toán giao dịch bán và thuê tại TSCĐ là thuê tài chính ( Sơ đồ 1.4 )
1.4.2.7 Kế toán chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ, dụng cụ
* Trường hợp TSCĐ hữu hình còn mới, đang bảo quản trong kho khi cóquyết định điều chuyển thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 153 ( ghi theo nguyên giá TSCĐ được điều chuyển)
Nợ TK 627, 641, 642 ( giá trị còn lại)
Nợ TK 214 ( giá trị hao mòn)
Có TK 211 (nguyên giá)Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn, kế toán cần xác định kỳ hạn phải phân
bổ để phân bổ dần giá trị còn lại vào CPSXKD cho bộ phận sử dụng:
Khi chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi
Nợ TK 142, 242 ( giá trị còn lại)
Nợ TK 214 ( giá trị hao mòn)
Có TK 211 (nguyên giá)
Trang 7Đồng thời xác định giá trị cần phân bổ trong kì và ghi:
1.5 KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
1.5.1 Các loại TSCĐ phải trích khấu hao và xác định thời hạn sử dụng hữu ích của TSCĐ
1.5.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
1.5.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính cố định)
- Theo phương pháp này, mức khấu hao bình quân năm, bình quânng pháp n y, m c kh u hao bình quân n m, bình quânày, mức khấu hao bình quân năm, bình quân ức khấu hao bình quân năm, bình quân ấu hao bình quân năm, bình quân ăm, bình quântháng được xác định như sau:c xác định như sau:nh nh sau:ư
+ Mức khấu hao bình quân năm = Giá trị phải tính khấu hao
Số năm sử dụng+ Mức khấu hao bình quân
+
Mức khấu haotăng trongtháng
-Mức khấu haogiảm trongthángTrong ó:đ
Trang 8Mức khấu hao tăng
giảm trong tháng =
Mức khấu hao bình quân tháng
x Số ngày cònlại của tháng
+ Là TSCĐ mới, chưa qua sử dụng
+ Thuộc lĩnh vực công nghệ đòi hỏi phát triển, đổi mới nhanh
+ Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả (có lãi)
+ Mức trích khấu hao tối đa không tăng quá 2 lần so với mức trích khấuhao theo đường thẳng
Mức trích khấu hao
Giá phải trích khấuhao của TSCĐ x Tỉ lệ khấu hao nhanhTrong ó:đ
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỉ lệ khấu hao theo
phương pháp đường thẳng +
Hệ số điềuchỉnh( Hệ số điều chỉnh quy định theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003)
Những năm cuối, nếu mức khấu hao được xác định theo phương pháp nàybằng hoặc nhỏ hơn m c kh u hao bình quân ức khấu hao bình quân năm, bình quân ấu hao bình quân năm, bình quân được xác định như sau:c tính trên giá tr còn l i vịnh như sau: ại và ày, mức khấu hao bình quân năm, bình quân
s n m s d ng còn l i c a TSC thì k t n m ó, m c kh u hao ăm, bình quân ử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó, mức khấu hao được ụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó, mức khấu hao được ại và ủa tháng bất kì trong năm được xác Đ ể đơn giản, mức khấu hao của tháng bất kì trong năm được xác ừ năm đó, mức khấu hao được ăm, bình quân đ ức khấu hao bình quân năm, bình quân ấu hao bình quân năm, bình quân được xác định như sau:cxác nh nh sau:định như sau: ư
Mức khấu hao = Mức khấu hao năm12 tháng
1.5.2.3 Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm, dịch vụ
- Để đơn giản, mức khấu hao của tháng bất kì trong năm được xác tính được xác định như sau:c m c kh u hao tháng, n m, trức khấu hao bình quân năm, bình quân ấu hao bình quân năm, bình quân ăm, bình quân ước hết phải trích mứcc h t ph i trích m cết phải trích mức ản, mức khấu hao của tháng bất kì trong năm được xác ức khấu hao bình quân năm, bình quân
kh u hao cho 1 ấu hao bình quân năm, bình quân đơng pháp này, mức khấu hao bình quân năm, bình quânn v s n ph m theo công th c:ịnh như sau: ản, mức khấu hao của tháng bất kì trong năm được xác ẩm theo công thức: ức khấu hao bình quân năm, bình quân
Mức khấu hao cho 1 ĐVSP = Giá trị của TSCĐ phải tính khấu hao
Sản lượng (khối lượng) theo thiết kế
Trang 9Mức khấu hao
tháng (năm) =
Sản lượng SP sản xuấtđược trong tháng (năm) x
Mức khấu haocho 1 ĐVSP
1.5.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh tình hình biến động về haomòn TSCĐ kế toán sử dụng TK 214 – hao mòn TSCĐ
Nội dung, kết cấu cảu tài khoản này đã được giới thiệu ở mục 4.4.2.1
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Định kỳ, dựa vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tiếnhành trích khấu hao và tính cho các bộ phận có liên quan và ghi sổ:
Nợ TK 627, 641, 642, 431, 241…
Có TK 214 (chi tiết)(2) Đối với TSCĐ nhận về đã qua sử dụng từ các đơn vị nội bộ có tổ chức
kế toán riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 211 (nguyên giá)
Có TK 411 (giá trị còn lại)
Có TK 214 (giá trị hao mòn)(3) Cuối năm, doanh nghiệp xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích vàphương pháp tính khấu hao, nếu có sự thay đổi mức khấu hao, tuỳ theo số tăng,giảm mà điều chỉnh:
- Nếu tăng thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642, 241, 431 …( chênh lệch tăng)
Có TK 214
- Nếu chênh lệch giản thì ghi ngược lại
* Các nghiệp vụ liên quan đến giảm hao mòn đã dược trình bày ở phần kếtoán tổng hợp TSCĐ
1.6 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
1.6.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ có thể tiến hành theo 3 phương thức:
- Do bộ phận có tài sản tự làm
Trang 10- Do bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa mà doanh nghiệp có tậphợp chi phí riêng cho nó:
- Thuê ngoài để sửa chữa
* Trường hợp do bộ phận có tài sản tự sửa chữa
Khi tiến hành sửa chữa, chi phí phát sinh được hạch toán
Nợ TK 627, 641, 642 (chi phí sửa chữa phát sinh nhỏ)
Nợ TK 142 (nếu chi phí phát sinh lớn cần phân bổ)
Có TK có liên quan TK 111, 152, 153, 214, 334…
*Đồng thời, kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phía SXKD trong
kì cho đối tượng chịu chi phí và ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142
1.6.2 Kế toán chữa chữa lớn TSCĐ
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: (Sơ đồ 1.5)
1.7 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1.7.1 Kế toán kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ
4.7.1.1 Kế toán kiểm kê TSCĐ
* Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu
(1) Khi phát hiện thiếu TSCĐ chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý, kế toánghi
Nợ TK 138 (1): Giá trị còn lại
Nợ TK 214: (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 (nguyên giá)(2) Tuỳ theo quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (8) bắt bồi thường)
Nợ TK 811
Nợ TK 334 ( trừ vào lương)
Trang 11Có TK 138 (1)(3) Khi kiểm kê thiếu có quyết định xử lý ngay, căn cứ biên bản xử lí, kếtoán ghi:
Nợ TK 138(8) (bắt bồi thường)
Nợ TK 334 (trừ vào lương)
Nợ TK 224 (giá trị hao mòn)
Có TK 211 (nguyên giá)
* Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa
(1) Khi chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lí, kế toán ghi:
Nợ TK 211, 213 (giá trị thừa)
Có TK 338 (giá trị thừa)(2) Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, kế toán ghi:
1.7.12 Kế toán đánh giá lại TSCĐ
Việc đánh giá lại TSCĐ là phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.Trước khi đánh giá lại, doanh nghiệp phải kiểm kê, thành lập Hội đồng để tiếnhành đánh giá, chênh lệch do đánh giá lại, kế toán hạch toán vào TK 412 “chênhlệch đánh giá lại tài sản”
- Kết cấu cơ bản của TK 412
Trang 12Bên nợ: Phản ánh chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ
Bên có: Phản ánh chênh lệch tăng do đánh giá lại
Dư nợ: Chênh lệch giảm chưa xử lý
Dư có: Chênh lệch tăng chưa xử lý
- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ đánh giá lại TSCĐ
(1) Trường hợp đánh giá tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 412(2) Nếu có điều chỉnh tăng giá trị hao mòn TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 412 (điều chỉnh tăng giá trị hao mòn)
Có TK 214 (giá trị hao mòn tăng)(3) Trường hợp điều chỉnh giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 412
Có TK 412
1.7.2 Kế toán thuê TSCĐ
1.7.2.1 Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính
* Chứng từ kế toán sử dụng: Kế toán TSCĐ đi thuê tài chính sử dụng
các chứng từ chủ yếu sau đây:
- Hợp đồng thuê tài chính
- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
- Các chứng từ khác có liên quan: phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng v
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh TSCĐ thuê tài chính, kế toán
chủ yếu sử dụng TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
TK 212 có kết cấu cơ bản như sau:
- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính
- Bên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyểntrả khi hết hợp đồng cho bên cho thuê hoặc mua lại thành TSCĐ của doanhnghiệp
Trang 13- Dư nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:( Sơ đồ 4.6 )
1.7.2.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
* Trường hợp doanh nghiệp đi thuê
1.7.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Để phán ánh TSCĐ đi thuê hoạt động, kế
toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây:
- Hợp đồng thuê tài sản
- Biên bản giao nhận
- Phiếu chi, giấy báo nợ…
1.7.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng: TSCĐ đi thuê không thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, do vậy để phản ánh TSCĐ đi thuê, kế toán sử dụng tài khoản 001– tài sản ngoài bảng Tài khoản 001 được dùng để phán ánh nguyên giá củaTSCĐ đi thuê hoạt động và là tài khoản ghi đơn:
- Ghi nhận TSCĐ đi thuê, kế toán ghi nợ (nguyên giá)
- Khi trả TSCĐ đi thuê, kế toán có (nguyên giá)
1.7.2.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Khi nhận TSCĐ thuê hoạt động kế toán ghi Nợ TK 001 (ghi nguyêngiá chi tiết cho từng đối tượng cho thuê, từng loại tài sản)
(2) Khi xác định tiền thuê phải trả trong kỳ hoặc trả trước, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642 (số tiền trả cho kỳ này)
Nợ TK 142, 242 (số tiền trả trước cho nhiều kì)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)(3) Trường hợp trả trước, định kỳ kế toán phân bổ chi phí trả trước vàochi phí SXKD trong kỳ và ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242(4) Khi trả TSCĐ thuê hoạt động kế toán ghi có TK 001s
Trang 141.7.2.2.4 Chứng từ kế toán sử dụng: Để phản ánh TSCĐ cho thuê hoạt động,
kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
- Hợp đồng cho thuê
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo co của ngân hàng…
- Các chứng từ khác có liên quan
1.7.2.2.5 Tài sản kế toán sử dụng
Để theo dõi TSCĐ cho thuê hoạt động, kế toán sử dụng các tài khoản chủyếu như TK 511, 3387, 3331, 111, 112, v.v…
1.7.2.2.6 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Khi doanh nghiệp phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuế, kế toán ghi
Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (5113)
Có TK 333 (3331) nếu có(2) Trường hợp thu trước tiền cho thuê hoạt động nhiều kì
- Khi nhận được tiền trả trước cua bên đi thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (4)
Có TK 214
Trang 15(4) Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, cuối kỳ kế toán xác định thuế GTGT phải nộp và ghi:
Nợ TK 511
Có TK 333 (1)(5) Trường hợp hợp đồng thuê TSCĐ không được thực hiện hoặc thờigian thực tế thuê ngắn hơn thời gian cho tuhê đã thu tiền trước, kế toán phản ánh
số tiền hoàn lại hoặc phải trả lại cho bên đi thuê, điều chỉnh giảm doanh thu vàghi:
Nợ TK 338 (7): Giá trị chưa kết chuyển vào doanh thu
Nợ TK 531: Nếu đã kết chuyển vào doanh thu
Nợ TK 333 (1): Nếu có
Có TK 111, 112 (Số tiền hoàn trả)
Có TK 338 (8) số phải hoàn trả
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÀNH ĐẠT HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thương mại Thành Đạt Hà Nội
- Tên giao dịch: Công ty CP Thương mại Thành Đạt Hà Nội
- Tên công ty viết tắt: THANHDAT.JSC
Giám Đốc: Mai Trung Thành
Phó Giám Đốc : Đào Thị Thu Hương
Kế Toán Trưởng : Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Địa chỉ: Số 38, Ngõ 33, phố Lãng Yên, Thanh Lương, HBT, Hà Nội
Fax: (043) 6444867
Trang 16Tel: (043) 6444867
Tài khoản tại Lạc Trung – Hà Nội : 150020538886
( Ngân hàng đầu tư & phát triển Hà Nội )
Cơ sở pháp lý của Công ty: Công ty CP Thương mại Thành Đạt Hà Nội
được thành lập ngày 01 tháng 06 năm 2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số: 0103008065
- Vốn điều lệ là: 3.300.000.000 VNĐ
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
* Các ngành kinh doanh chính
- Xây dựng dân dụng
- Xây dựng công nghiệp
- Xây dựng các công trình hạ tầng
- Lắp đặt các thiết bị điện nước các công trình
- Tư vấn thiết bị công trình xây dựng
- Xây dựng đường điện trung hạ thế và lắp đặt trạm biến áp đến 1800KVA
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là nhận thầu thi công xây lắp các loại côngtrình công nghiệp, công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình cấp thoátnước đường dây trạm điện và các công trình hạ tầng cơ sở khác thuộc dự án nhóm B ,
kể cả công trình có quy mô lớn, yêu cầu kĩ thụât cao
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Ngày 01/06/2006 Công ty CP Thương mại Thành Đạt Hà Nội được thành lập
và năm 2007 đã khởi công nhà lớp học cao tầng Mỹ Văn đây là chương trình dự án
do Đại sứ quán Nhật bản tài trợ không hoàn lại cho nhân dân Mỹ Văn Đây là côngtrình xoá nhà tranh tre mái lá và đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân
Trang 17- Năm 2006, 2007, Tham gia khởi công xây dựng các nhà thi đấu đa năng tạithành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ để đáp ứng phục vụ hội khoẻ phù đổng toàn quốcnăm 2008.
- Năm 2008, 2009, Tham gia khởi công xây dựng Trung tâm hội nghị tỉnh PhúThọ
- Năm 2010,2011 Tham gia khởi công xây dựng trường mầm nom Thịnh liệtHoàng Cầu
- Năm 2012 tham gia khởi công xây dựng trường THCS Vinh Hưng - HoàngMai - Hà Nội, mầm nom vân Hồ “ 66 Vân Hồ ”
Căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu của công ty, Công ty CP Thương mạiThành Đạt Hà Nội đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách để nhanh chóng hoà nhậpvào nền kinh tế thị trường Vì vậy đến nay Công ty đã và đang đi vào thế ổn địnhđứng vững trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Sản xuất phát triển đời sống của tập thể người lao động ngày càng được cải thiện, bảotoàn được vốn có tích luỹ để phát triển sản xuất giúp đỡ và ủng hộ nhiều cho xã hội
Bước vào cơ chế thị trường, Công ty đã từng bước phát triển Trong nhữngnăm gần đây, ngoài các công trình Công ty đã thi công như trụ sở cục Thuế, thư việnkhoa học tổng hợp, công ty xăng dầu, trụ sở Bưu chính viễn thông, trường lớp họctrên địa bàn Hà Nội, tỉnh Công ty còn thi công các công trình lớn qua đấu thầu cóvốn đầu tư của nước ngoài như khu nhà ở chuyên gia Thuy điển tại Hà Nội và BãiBằng, nhà máy Sợi - Dệt và tẩy nhuộm ở công ty Pang Rim - Hàn Quốc tại BắcGiang, cùng nhiều công trình khác
Tất cả công trình do Công ty thi công đều đảm bảo chất lượng, tiến độ thi côngnhanh, đảm bảo an toàn lao động, được chủ đầu tư đánh giá cao, đều được công nhận
là công trình chất lượng cao của ngành xây dựng
2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cónhiều khởi sắc, doanh thu cao, đời sống cán bộ công nhân viên được đảm bảo Trên
cơ sở báo cáo tình hình tài chính đã được kiểm toán trong vòng 3 năm tài chính vừa
Trang 18qua theo bảng sau, chúng ta có thể thấy được rõ nét hơn về tình hình kinh doanh củaCông ty ( Phụ lục số 6 )
Qua các năm như bảng trên, ta thấy tốc độ tăng trưởng của Công ty: doanhthu tăng bình quân từ năm sau cao hơn năm trước Điều đó cho thâý công ty kinhdoanh tương đối ổn định và có khả năng phát triển
Chi phí sản xuất cũng tăng với tốc độ bình quân nhưng nhỏ hơn tốc độ tăngcủa doanh thu nên lợi nhuận đạt được năm sau cao hơn năm trước và thu nhập bìnhquân của người lao động cũng được cải thiện nhiều
2.1.3 Quy trình sản xuất của Công ty ( Phục lục 7)
và hạng mục công trình và thanh lý hợp đồng đã ký kết
Đặc điểm công nghệ sản xuất
Công ty CP Thương mại Thành Đạt Hà Nội trên thực tế là một Công ty
chuyên xây dựng thi công Muốn xây dựng một công trình hay làm bất cứ sản
Trang 19phẩm nào đều phải có quy trình công nghệ và phải có số lượng công nhân tươngđối nhiều Khi công ty nhận được hợp đồng và giao lại cho bên xây dựng (Công
ty khoán cho họ, các đội thi công) Vì vậy Công ty không chỉ ký kết hợp đồng
mà còn trực tiếp tham gia thi công, trực tiếp sản xuất sản phẩm là Công ty thi
công dự án công trình xây dựng.( Phục lục 8)
Vậy quy trình công nghệ của Công ty có quy trình công nghệ rất đơn giản.Sau khi nhận được hợp đồng khảo sát xây dựng thì thi công tiến hành khảo sát,nếu khảo sát thành công thì bắt đầu làm hồ sơ khảo sát, sau đó trình giám đốcduyệt rồi chuyển sang bộ phận xây dựng Có số liệu đầy đủ của nơi khảo sát vàCông ty bắt đầu lập dự án, dự toán song tiến hành nghiệm thu công trình nếu côngtrình hoàn thành Giám đốc đồng ý ký duyệt thì sẽ được quyết toán công trình Đây
là toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty là một yếu tố khá
quan trọng Để có kế hoạch, xây dựng sản xuất kinh doanh đạt mục tiêu phát triểnCông ty có một hệ thống máy móc thiết bị tốt, tiên tiến hiện đại được coi là nhân
tố ảnh hưởng có liên quan đến năng lực sản xuất của Công ty
- Do giá trị của sản phẩm xây dựng thường lớn nên một công trình từ khi kýhợp đồng đến khi thi công và hoàn thành bàn giao đều được Công ty giám sát rất chặtchẽ đặc biệt là về mặt kỹ thuật vừa đảm bảo chất lượng công trình vừa đảm bảo antoàn lao động nhằm nâng cao uy tín cho Công ty Công ty có đội ngũ kỹ thuật cao cóchuyên môn tính toán sâu về an toàn trong công tác thi công cũng như hướng dẫn chocông nhân về an toàn lao động Công ty cung cấp đủ những trang thiết bị cần thiếtđảm bảo an toàn cho người lao động
2.1.4 Tổ chức sản xuất của Công ty
Công ty chuyên về các công trình dân dụng, công trình giao thông, côngnghiệp mang tính chất tổng hợp về nhiều mặt như kinh tế, kỹ thuật chính trị, nghệthuật…nó rất đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc Đó là những công trình, vậtkiên trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp thời gian sản xuất lâu dài…