1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định

63 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTài sản cố định là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào.Yêu cầu đặt ra với công tá

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào.Yêu cầu đặt ra với công tác kế toán trong các doanh nghiệp là phải quản lý chặt chẽ, theo dõi chi tiết sự biến động của từng loại, phản ánh đầy đủ hiện trạng của TSCĐ trong toàn bộ doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận sử dụng, có chế độ tính khấu hao hợp lý và chặt chẽ Các thông tin kế toán TSCĐ giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng kế toán mua sắm, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời tăng năng suất lao động cho công

ty và góp phần hiệu quả của công tác quản lý tài sản

Xuất phát từ vị trí và vai trò của TSCĐ và thấy được sự cần thiết của quản

lý cũng như sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp, do đó sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định, em đã đi sâu nghiên cứu và

chọn đề tài: “KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI Công ty

TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài của em gồm 3 chương:

CHƯƠNG I: Lý luận chung về kế toán TSCĐ hữu hình

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định.

CHƯƠNG III: Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định.

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.1 Khái niệm về tài sản cố định hữu hình và ý nghĩa của tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của TSCĐ hữu hình

1.1.1.1 Khái niệm về TSCĐ hữu hình:

* Theo chuẩn mực kế toán số 03 - TSCĐ hữu hình

Tài sản cố định hữu hình ( TSCĐHH) là những tài sản có hình thái vật chất

do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Có 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng nó

- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng trên một năm

- Đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định hiện hành

Theo quy định hiện hành thì những tài sản thỏa mãn 3 tiêu chuẩn đầu tiên

và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên được coi là TSCĐ ( Thông tư số 45/ 2013/ TT-BTC ngày 10/06/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

Đối với một doanh nghiệp thì TSCĐHH là một bộ phận quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được

sử dụng trực tiếp hay gián tiếp như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng công trình, kho tàng, dây chuyền công nghệ…

Vậy việc nâng cấp, hoàn thiện, đổi mới sử dụng có hiệu quả TSCĐHH là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của toàn bộ nền kinh

tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng

1.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ hữu hình:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ

có đặc điểm sau:

Trang 4

- TSCĐHH thường có giá trị lớn ( tùy theo mức độ quy định của mỗi nơi và mỗi thời kỳ khác nhau), thời gian sử dụng dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

- Giá trị của TSCĐHH được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm do nó tham gia vào quá trình sản xuất đã tạo ra

- Sau mỗi chu kỳ sản xuất TSCĐHH không hề thay đổi hình thái vật chất ban đầu

- TSCĐHH chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi thu hồi được tất cả giá trị đầu tư ban đầu vào TSCĐHH

1.1.2 Vị trí, vai trò của TSCĐHH và nhiệm vụ của kế toán TSCĐHH trong công tác quản lý.

1.1.2.1 Vị trí, vai trò của TSCĐHH trong các doanh nghiệp:

- Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình kết hợp giữa 3 yếu tố cơ bản: Lao động, tư liệu sản xuất và đối tượng lao động, TSCĐHH nó có vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thay thế trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp

- TSCĐHH thường là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện hình thái của doanh nghiệp Vì vậy, việc xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐHH hay là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Yêu cầu quản lý:

Xuất phát từ đặc điểm, vị trí và vai trò như trên, TSCĐHH phải được quản

lý chặt chẽ về cả hiện vật lẫn về mặt giá trị:

- Mặt hiện vật: Kiểm tra chặt chẽ mặt bảo quản, sử dụng ở các đơn vị từ khâu bảo quản, mua sắm, lắp đặt, chạy thử cho đến khi sử dụng, thanh lý hoặc nhượng bán… về số lượng, chất lượng từng loại TSCĐHH

- Mặt giá trị: Xác định chính xác nguyên giá, tình trạng hao mòn, khấu hao, thu hồi vốn để tái đầu tư, giá trị còn lại của TSCĐHH…

Trang 5

1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐHH:

Để đáp ứng nhu cầu quản lý, cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình trang bị và sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp, kế toán TSCĐHH phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐHH hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐHH trong nội bộ DN

- Tính toán và phân bổ trích khấu hao TSCĐHH tính vào các đối tượng chịu chi phí và việc thu hồi, sử dụng nguồn vốn khấu hao

- Lập kế hoạch sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa, tính toán chính xác chi phí sửa chữa thực

tế khi công việc sửa chữa hoàn thành;

- Lập báo cáo về TSCĐHH, tham gia vào phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐHH

Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên giúp nhà quản lý nắm chắc được mọi thông tin về TSCĐHH, có phương hướng, kế hoạch xử lý hiệu quả và khoa học nhất

1.1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐHH

1.1.3.1 Phân loại TSCĐHH:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐHH rất đa dạng về số lượng và chủng loại Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐHH cần thiết phải phân loại TSCĐHH

Phân loại TSCĐHH là việc chia toàn bộ TSCĐHH hiện có của DN theo những tiêu thức khác nhau đáp ứng yêu cầu quản lý và công tác kế toán

Một số cách phân loại chủ yếu:

a Phân loại TSCĐHH dựa vào quyền sở hữu:

Theo quyền sở hữu, TSCĐHH bao gồm:

- TSCĐHH tự có: Là những TSCĐHH do xây lắp, mua sắm từ nguồn vốn được cấp phát, vốn vay, nguồn các quỹ, TSCĐHH được biếu tặng, chúng thuộc quyền sở hữu của DN

Trang 6

- TSCĐHH thuê ngoài: bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động

+ TSCĐHH thuê tài chính: Là loại tài sản mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê và quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

+ TSCĐHH thuê hoạt động: Là loại tài sản không thỏa mãn điều kiện của tài sản thuê tài chính Đối với TSCĐHH thuê hoạt động doanh nghiệp chỉ có quyền quản lý, sử dụng tài sản theo đúng hợp đồng mà không có quyền định đoạt tài sản và hết hạn phải trả lại cho bên cho thuê

b, Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.

Theo hình thái biểu hiện TSCĐ của doanh nghiệp chia thành 2 loại: TSCĐHH

c Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐHH có thể chia TSCĐHH của doanh nghiệp thành các loại:

- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ Doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: Gồm tất cả TSCĐHH sử dụng cho nhu cầu phúc lợi công cộng như: Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hóa, sân bóng…

- TSCĐHH chờ thanh lý hoặc điều chuyển: Là những TSCĐHH mà doanh nghiệp không có nhu cầu đổi mới công nghệ, sản phẩm hoặc những tài sản hư hỏng không thể dùng được, TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết

d Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật( công dụng kinh tế)

- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành

sau quá trình thi công xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp

Trang 7

nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt cầu cảng… phục vụ cho hoạt động SXKD.

- Loại 2: Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong

hoạt động SXKD của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ…

- Loại 3: Phương tiện, thiết bị vật tải, truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện

vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, nước, băng tải…

- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Gồm những thiết bị, dụng cụ phục vụ trong

công tác quản lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: Máy vi tính, fax, thiết

bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng…

- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các vườn

cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu bò…; súc vật cho sản phẩm như: trâu, bò, sữa… sinh sản…

- Các loại TSCĐHH khác: Là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 6 loại

trên như: Tranh ảnh, tác phẩm, nghệ thuật…

e Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng:

- TSCĐHH hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị;

- TSCĐHH hình thành từ nguồn vốn được cấp ( Nhà nước cấp, cấp trên cấp);

- TSCĐHH hình thành từ nguồn vốn vay ( vay NH, vay các đối tượng khác);

- TSCĐHH nhận góp vốn liên doanh, liên kết từ các đơn vị trong và ngoài nước

Trang 8

1.1.3.2 Đánh giá TSCĐHH:

Đánh giá TSCĐHH là việc vận dụng phương pháp tính giá thích hợp để xác định giá trị của TSCĐHH tại một thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung để ghi vào sổ sách và lập báo cáo kế toán

Trong các DN, TSCĐHH được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:

a Xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH

Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà bỏ ra để có được tài sản và đưa

nó vào tình trạng sẵn sàng sử dụng, bao gồm chi phí xây lắp, mua sắm, chế tạo, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lí khác

* TSCĐHH do mua sắm:

Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm bao gồm: Giá mua chưa thuế hoặc có thuế tùy theo phương pháp tính thuế, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế không được hoàn

* TSCĐHH mua trả chậm: Nguyên giá được xác định theo giá mua trả tiền tại

thời điểm mua ( chênh lệch giữa giá mua trả chậm với giá mua trả tiên ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kì hạch toán)

* TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:

- Trao đổi không tương tự: Nguyên giá là giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận về hoặc mang trao đổi sau khi đã điều chỉnh các khoản tiền ( tương đương tiền) trả thêm hoặc thu về

- Trao đổi tương tự: Nguyên giá của TSCĐHH nhận về là giá trị còn lại của tài sản mang đi trao đổi

* TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:

Nguyên giá là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình… của TSCĐHH tự chế (+) chi phí lắp đặt, chạy thử( nếu có)

* TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến:

Nguyên giá là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị được hội đồng đánh giá lại cộng (+) chi phí lắp đặt chạy thử, chi phí hợp lí khác ( nếu có)

Trang 9

* TSCĐ nhận vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng…

Nguyên giá là giá trị đánh giá của hội đồng cộng (+) chi phí cần thiết để nhận và đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sang sử dụng

* Nguyên giá TSCĐHH chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;

- Xây dựng, trang bị thêm cho TSCĐ;

- Thay đổi bộ phận của TSCĐHH làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

- Cải tiến bộ phận của TSCĐHH làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;

b Đánh giá TSCĐHH theo giá trị còn lại.

Trong quá trình sử dụng, giá trị TSCĐ bị hao mòn dần, do đó giá trị còn lại của tài sản đó bị giảm dần Vì vậy, để quản lý và sử dụng TSCĐHH hợp lý cần xác định giá trị còn lại của TSCĐHH

Giá trị còn lại của TSCĐHH là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐHH và số khấu hao lũy kế ( giá trị hao mòn lũy kế)

Giá trị còn lại của TSCĐHH được xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế

TSCĐHH sau khi = TSCĐHH được x

đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá ghi sổ

Trang 10

của TSCĐHH

Đánh giá lại TSCĐHH chỉ được thực hiện khi:

- Có quyết định của Nhà nước;

- Góp vốn liên doanh;

- Cổ phần hóa, chia tách, sát nhập DN

1.1.4 Kế toán chi tiết TSCĐHH trong doanh nghiệp.

1.1.4.1.Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:

Việc quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng, bảo quản nhằm xác định

và gắn trách nhiệm sử dụng, bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng

Tại nơi sử dụng TSCĐ, người ta mở “ Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng Sổ này được dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn

vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ

1.1.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán:

Nội dung chủ yếu của kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:

- Lập, thu thập chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ( biên bản bàn giao TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ);

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 02- TSCĐ)

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành ( Mẫu 03- TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mấu 04- TSCĐ)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ ( Mẫu số 05- TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( Mẫu 06- TSCĐ)

Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng “ Sổ tài sản

cố định” Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị…) được mở riêng một sổ hoặc trang trong sổ TSCĐ Căn cứ ghi sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ khác liên quan

Trang 11

1.1.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH:

TSCĐHH của doanh nghiệp tăng trong kỳ thường là do: Mua sắm; đầu tư XDCB; do đơn vị tự chế; do nhận vốn góp liên doanh; được biếu tặng; do điều động nội bộ; do chuyển đổi bất động sản đầu tư thành bất động sản chủ sở hữu…

1.1.5.1 Tài khoản kế toán:

Để phản ánh tình hình biến động của TSCĐHH, kế toán chủ yếu sử dụng TK

211 "TSCĐ hữu hình”

* Kết cấu TK 211:

- Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐHH tăng

- Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐHH giảm

- Số dư Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐHH hiện có cuối kỳ

1.1.5.2 Trình tự kế toán tăng TSCĐHH ( Sơ đồ 01; 02))

* Kế toán TSCĐHH tăng do:

- Mua ngoài;

- Mua theo phương thức trả chậm, trả góp;

- Mua dưới hình thức trao đổi;

- Tự chế;

- XDCB hoàn thành;

- Phát hiện thừa khi kiểm kê;

Trang 12

- Kế toán các trường hợp khác ghi tăng TSCĐHH.

* Phương pháp các nghiệp vụ kế toán:

- Nếu TSCĐ mua sắm dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ chịu

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ(Giá chưa thuế)

Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT được khấu trừ.

Có TK 111, 112, 331, 341: Tổng giá thanh toán

- Mua trả chậm TSCDDHH dùng ngay vào SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ Kế toán ghi:

Nợ TK 211 : Nguyên giá theo giá mua trả một lần

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242: Chênh lệch giữa số mua phải thanh toán với giá mua phải trả tiền

ngay và Thuế GTGT

Có TK 331: Tổng gía thanh toán

- Trao đổi với một TSCĐ tương tự:

Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự đưa vào sử dụng ngay :

Nợ TK 211, 213: ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214(2141, 2143): giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211, 213 :Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi

-Trao đổi với 1 TSCĐ không tương tự:

+ Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 214 (2141, 2143):Giá trị hao mòn của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi , kế toán ghi:

Nợ TK 211, 213: Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được

Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

Trang 13

1.1.5.3 Kế toán giảm TSCĐHH.( Sơ đồ 03; 04)

* Kế toán giảm TSCĐHH do:

- Thanh lý, nhượng bán;

- TSCĐHH chuyển thành CCDC;

- Góp vốn bằng TSCĐHH cho cơ sở liên doanh;

- Bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê

a) Trường hợp TSCĐ dùng cho SXKD:

- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

- Số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 Giá thanh toán

Có TK 711 :Giá bán chưa thuế hoặc Giá trị hợp lý của tài sản thu hồi

Có TK 333(3331): Thuế GTGT (nếu có)

- Số chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 811 :Chi phí thanh lý, nhượng bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112…: Giá thanh toán

b) Trường hợp TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi: )

Trang 14

1.1.6 Kế toán khấu hao TSCĐHH.

1.1.6.1 Khái niệm và một số quy định về khấu hao TSCĐHH:

Quá trình sử dụng TSCĐHH sẽ làm giảm dần cả về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐHH- phần giảm sút đó được gọi là hao mòn TSCĐHH

Giá trị hao mòn TSCĐHH được chuyển dịch dần vào giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Việc phân bổ giá trị hao mòn một cách có hệ thống trong suốt thời gian hữu ích của TSCĐHH vào các đối tượng chịu chi phí được gọi là khấu hao TSCĐHH

Việc tính hao mòn là tính cho tất cả các loại TSCĐ thuộc sở hữu của DN, không tính đến mục đích sử dụng, còn tính và trích là đối với TSCĐ dùng vào SXKD.Theo Thông tư số 203/2009/ TT-BTC ngày 12/10/2009, các loại TSCĐ phải trích khấu hao là : TSCĐ có liên quan đến hoạt động SXKD

- TSCĐ hiện có của công ty ( bất kể là dùng hay không dùng, chờ thanh lý) trong đó TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD thì tính vào chi phí SCKD còn không cần dùng, chưa cần dùng, chờ thanh lý thì tính vào chi phí khác

- Với TSCĐ chưa khấu hao hết bị hư hỏng, mất mát, đơn vị phải quy trách nhiệm Chênh lệch giữa giá trị còn lại với số tiền bồi thường và giá trị thu hồi hạch toán vào chi phí khác

- TSCĐ tăng ngày nào thì phải tính khấu hao từ ngày đó, giảm và ngừng tham gia vào SXKD ngày nào thì ngừng trích tính vào chi phí SXKD vào ngày đó

1.1.6.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH:

Để tính khấu hao cho TSCĐHH doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng( bình quân, tuyến tính cố định)

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh ( Khấu hao nhanh)

- Phương pháp khấu hao theo số lượng SP, khối lượng SP dịch vụ

a Phương pháp khấu hao đường thẳng( bình quân, tuyến tính cố định)

Phương pháp này được áp dụng phổ biến để tính khấu hao cho các loại TSCĐHH có hình thái vật chất Theo phương pháp này mức trích khấu hao và tỷ

Trang 15

lệ khấu hao được tính ở mức không đổi hàng năm trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.

Nguyên giá TSCĐ

Mức khấu hao bình quân năm =

Số năm sử dụng

Mức khấu hao bình quân năm

Mức khấu hao bình quân tháng =

Theo phương pháp này, nếu trích khấu hao hàng năm sẽ giảm dần theo thời gian

sử dụng hữu ích của TSCĐ, nhưng phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Là TSCĐHH mới chưa qua sử dụng;

- Thuộc lĩnh vực công nghệ đòi hỏi phát triển, đổi mới nhanh;

- Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả ( có lãi);

Trang 16

- Mức trích khấu hao tối đa không tăng quá 2 lần so với mức trích khấu hao theo đường thẳng.

Mức trích khấu hao = Giá trị phải trích khấu hao x Tỉ lệ khấu hao

năm của TSCĐ nhanh

Trong đó:

Tỉ lệ khấu hao = Tỷ lệ khấu hao theo phương x Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐHH quy định như sau:

Thời gian sử dụng của TSCĐHH Hệ số điều chỉnh ( lần)

Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm< t≤ 6 năm) 2,0

Trên 6 năm ( t 6 năm) 2,5

c Phương pháp khấu hao theo số lượng SP, khối lượng SP dịch vụ.

TSCĐHH tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm;

+ Đơn vị xác định được khối lượng, số lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐHH;

+ Công suất máy móc thiết bị thực tế sử dụng bình quân hàng tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

+ Dựa vào hồ sơ kỹ thuật, đơn vị phải xác định được sản lượng theo công suất thiết kế

+ Xác định được khối lượng, sản phẩm sản xuất thực tế hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

Để tính được mức khấu hao tháng, năm, trước hết phải trích mức khấu hao cho 1 đơn vị sản phẩm theo công thức:

Giá trị của TSCĐ phải tính khấu hao ( nguyên giá) Mức khấu hao =

cho 1 ĐVSP Sản lượng ( khối lượng) theo thiết kế

Mức khấu hao = Số lượng SP sản xuất x Mức khấu hao

Trang 17

tháng ( năm) được trong tháng( năm) cho 1 ĐVSP

Với cách này muốn thu hồi được vốn đầu tư nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm

1.1.6.3 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐHH.

* Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 214 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình” phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐHH

* Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐHH ( Sơ đồ 05)

1.1.7 Kế toán sửa chữa TSCĐHH ( Sơ đồ 06)

Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường, các doanh nghiệp thường phải

sửa chữa TSCĐ Tùy theo tính chất, mức độ hao mòn, mức độ hư hỏng mà việc sửa chữa TSCĐ cũng khác nhau:

- Dựa vào quy mô sửa chữa, sửa chữa TSCĐ chia thành 2 loại: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ

1.1.7.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐHH:

+ Sửa chữa thường xuyên là việc bảo dưỡng, bảo trì TSCĐ; nó được tiến hành thường xuyên, trong thời gian ngắn, chi phí phát sinh không lớn, do vậy các doanh nghiệp thường xuyên không phải lập dự toán

+ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ có thể tiến hành theo 3 phương thức:

- Do bộ phận có tài sản tự làm

- Do bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa mà doanh nghiệp có tập hợp chi phí riêng cho nó

- Thuê ngoài để sửa chữa

- Trường hợp DN tự làm, chi phí sửa chữa được tập hợp như sau:

Nợ TK 627, TK 641, TK 642…

Có TK 335

Có TK liên quan ( TK 152, TK 153, TK 111, TK 112, TK 334…)

Trang 18

- Trường hợp DN thuê ngoài, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 627, TK 641, TK 642…

Nợ TK 133(2)

Có TK liên quan ( TK 111, TK 112, TK 331)

1.1.7.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐHH.

Sửa chữa lớn TSCĐHH là để khôi phục lại năng lực sản xuất của TSCĐ do nó

bị hư hỏng nặng, hoặc để nâng cấp, cải tạo TSCĐ Để phản ánh tình hình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 241( 2413) Vì chi phí SCL thường phát sinh lớn nên doanh nghiệp cần trích trước chi phí SLCL ( nếu việc SCL đã được lập kế hoạch)

1.1.8 Công tác kiểm kê đánh giá lại TSCĐHH.

* Kế toán kiểm kê TSCĐHH: Định kì, các doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê

TSCĐ và phải thành lập Hội đồng Khi tiến hành kiểm kê, có thể phát sinh hiện tượng thừa và thiếu Tùy từng trường hợp và tùy thuộc vào nguyên nhân phát sinh, quyết định xử lí mà kế toán hoạch toán cho phù hợp, ( phải lập biên bản kiểm kê và có quyết định xử lý)

- Khi phát hiện thiếu TSCĐ chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý, Kế toán ghi:

Trang 19

* Kế toán đánh giá lại TSCĐHH: Việc đánh giá lại TSCĐHH phải có quyết

định của cơ quan có thẩm quyền Trước khi đánh giá lại, doanh nghiệp phải kiểm kê, thành lập Hội đồng để tiến hành đánh giá Chênh lệch do đánh giá lại,

kế toán hạch toán vào TK 412 " chênh lệch đánh giá lại tài sản"

CHƯƠNG 2 THƯC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV Công trình

đô thị Nam Định.

- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định

- Địa chỉ: 89 Quang Trung-phường Quang Trung- thành phố Nam Định

Trang 20

nước thành công ty TNHH một thành viên và quyết định số: 2139/QĐ-UB ngày 21/09/2007 của UBND tỉnh Nam định về việc phê duyệt danh sách DNNN thực hiện chuyển đổi thành công ty TNHH Một thành viên năm 2007 Công ty đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt đề án và chuyển Công ty công trình đô thị Nam Định thành công ty TNHH một thành viên tại Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 Đăng kí kinh doanh số: 0704000080 ngày 28/12/2007

và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008 theo luật doanh nghiệp

-Lĩnh vực kinh doanh:

- Quản lý, khai thác, vận hành các công trình: điện chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, hệ thống tiêu thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống đường hè phố, công viên, thảm cỏ, cây xanh

- Tổ chức dịch vụ tại các công trình vườn hoa, công viên, thảm cỏ, mặt nước, dịch vụ tang lễ, khai thác các nghĩa trang nhân dân thành phố

- Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các công trình cơ sở

hạ tầng đô thị, thoát nước môi trường

- Khảo sát, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị Đấu thầu thi công các công trình dân dụng, hạ tầng kĩ thuật đô thị, lắp đặt hệ thống chiếu sáng, đường dây cao hạ thế, trạm biến áp đến 35KV, san lấp mặt bằng xây dựng

- Kinh doanh cho thuê, tạo dáng, dịch vụ trồng và chăm sóc các sản phẩm cây xanh, hoa cây cảnh

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, thiết

bị vật tư chuyên dùng ngành điện, cấp thoát nước, thiết bị nội thất

- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách, du lịch, thương mại, trông giữ các phương tiện giao thông, kho bãi

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sản xuất: công ty sử dụng nguyên liệu xây dựng để sản xuất các sản phẩm có sẵn trong xây dựng

Trang 21

Kinh doanh: kinh doanh các mặt hàng xây dựng, đấu thầu công trình và cung cấp cá thiết bị điện tới các nhà cung cấp và khách hàng.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

 Sơ đồ tổ chức bộ máy Quản lý của Công ty : (phụ lục 07)

 * Giám đốc : Là người trực tiếp điều hành mọi lĩnh vực kinh doanh và

công tác khác của Công ty theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước

 Phó Giám đốc: Là người hỗ trợ Giám đốc trong kinh doanh và điều hành

và giải quyết công việc khi Giám đốc vắng mặt

Phòng tổ chức- hành chính: tham mưu giúp việc giám đốc công ty trong

công tác quản lý tổ chức cán bộ, nhân sự, xây dựng mô hình tổ chức, chế đọ chính sách người lao động, quản lý nôi vụ

-Phòng tài chính-kế toán; tham mưu giúp việc cho ban lãnh đạo trong công tác quản lý tiền vốn, thực hiện công tác kế toán và hạch toán, thực hiện chế

độ báo cáo về kế toán thống kê theo các quy định của nhà nước về công tác tài chính

-Phòng kế hoạch-kỹ thuật: tham mưu giúp ban lãnh đạo công ty trong xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh phí hàng năm, xây dựng kế hoạch sản xuất kiểm tra về việc thực hiện nhiệm vụ các đội sản xuất, công tác quản lý kỹ thuật, chỉ đạo sản xuất dưới các đơn vị trực thuộc

-Đội chiếu sáng: quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống đèn tín hiệu giao thông

-Đội thoát nước: duy tu, nạo vét hệ thống thoát nước thành phố, đảm bảo tiêu thoát nước cho thành phố Nam Định

- Đội trạm bơm Kênh gia: quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống máy móc trạm bơm đảm bảo tiêu thoát nước tốt cho thành phố

-Các đội công viên: quản lý, duy trì, chăm sóc hệ thống cây xanh, cây cảnh, vườn hoa, thảm cỏ vật kiến trúc trong các công viên và hệ thống tượng đài, đài tưởng niệm đảo bảo an ninh trật tự trọng địa bàn do công ty quản lý

Trang 22

-Đội quản lý: Kiểm tra, báo cáo, xử lý kịp thời các vi phạm hành lang mương cống, vỉa hè, các công trình liên quan đén hệ thống thoát nước, cây xanh đường phố, đội chiếu sáng công cộng

-Đội nghĩa trang: quản lý, duy tu các ngĩa tragn và các công trình trong nghĩa trang, thực hiện mai táng, cát vàng và dịch vụ tang lễ theo nhu cầu của nhân dân

-Đội xây dựng các công trình: thực hiện thi công các công trình theo hợp đồng đã kí kết, đảm bảo mỹ thuật, chất lượng tiến độ an toàn trong thi công

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 08)

- Nhận xét:

Qua bảng số liệu kết quả hoạt động SXKD của công ty ta thấy hoạt động sản xuất của công ty trong năm:

+Doanh thu: Năm 2014 đạt 95.537.185.000 đồng so với năm 2013

(70.735.678.000 đồng) tăng 24.801.507.000 đồng, tương ứng tỉ lệ giảm 385.2% Doanh thu tăng do công tác chỉ đạo điều hành kế hoạch cho chương trình bán hàng cho khách hàng tiềm năng và các đại lý mới tốt, hiệu quả cao, Doanh thu tăng mạnh như vậy do năm đội ngũ nhân viên kinh doanh làm việc tốt, các dự án tham gia đấu thầu tỉ lệ trúng thầu lên đến 80%

+ Giá vốn năm 2014 đạt 43.567.890.000 đồng tăng 13.444.489.000 với giá vốn của năm 2013 30.123.000.000 đồng tương ứng 324.05% Giá vốn hàng bán tăng

do công ty thực hiện nhiều dự án

+ Chi phí bán hàng năm 2014 tăng 22.222.222 đồng tương ứng 555,55%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 160.213.122 đồng (tăng 354.42%) Điều này cho thấy năm vừa qua công ty có nhiều phương thức bán hàng đổi mới hiệu quả nên cần nhiều chi phí hơn

+ Lợi nhuận sau thuế của năm 2014 so với năm 2013 tăng 8.548.310.199 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 538.533% Lợi nhuận sau thuế của năm tăng là do công ty đã sử dụng hiệu quả làm tăng các dịch vụ ,cung ứng sản phẩm

Trang 23

=>Từ các chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tý suất lợi nhuận đều lớn và biến động tăng, điều này cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm sau tốt hơn năm trước, nó thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận.

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán hiện đang

áp dụng tại công ty.

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: tổ chức theo mô hình tập trung

- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: ( Phụ Lục 09)

+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, quy định tự

luân chuyển chứng từ, phân công phần việc cụ thể cho các kế toán viên trong

phòng kế toán Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám đốc và chịu trách nhiệm về

sự minh bạch trong công tác kế toán trước thuế Tổng hợp, lập báo cáo tài chính

định kỳ, phân tích và tham mưu cho Ban giám đốc về hoạt động kinh doanh của công ty

+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình nguồn vốn của công ty, tổng hợp các

khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, đảm nhận nhiệm vụ thu chi tiền mặt và ghi sổ hàng ngày, ghi chép sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết …xác định kết quả kinh doanh lập báo cáo tài chính

+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng

tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng

từ thu chi, kiêm quỹ

+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản

lý sử dụng vật tư TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động Lập kế hoạch xuất nhập tư

dể đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất Theo dõi khấu hao TSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên

+ Kế toán lao động – tiền lương: Theo dõi quỹ lương của công ty Kiểm tra

tình hình thực tế số ngày lao động của nhân viên Định kỳ tính lương và phụ

Trang 24

phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Báo cáo lên Ban giám đốc về tình hình lao động – tiền lương của công ty.

+ Kế toán thuế: Tổng hợp và kê khai thuế, quản lý các hóa đơn GTGT, làm thủ

tục hoàn thuế

+ Thủ quỹ : Cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiền

mặt, kiểm kê báo cáo quỹ hằng ngày

2.2.2 Chế độ và các chính sách hiện đang áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ

15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N, hạch toán theo tháng.

- Đơn vị sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ), ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá giao dịch

bình quân liên ngân hàng

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.( Phụ Lục số 10)

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bán: Bình quân gia quyền cả kỳ

dự trữ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

2.3 Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định.

2.3.1 Phân loại TSCĐ tại công ty

Trang 25

chủng loại, số lượng TSCĐHH, theo dõi tình hình sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.

+ Về mặt giá trị: Việc theo dõi TSCĐHH về mặt giá trị được thực hiện ở phòng

kế toán của công ty, phòng kế toán lập hồ sơ sổ sách theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐHH của công ty, tính toán, ghi chép trích khấu hao TSCĐHH, phân

bổ cho các đối tượng chịu chi phí, cho các đơn vị sử dụng từ đó có các biện pháp

thu hồi vốn đầu tư từ việc trích khấu hao để tái đầu tư TSCĐHH của công ty.- -

- Đánh giá TSCĐHH theo nguyên giá:

Việc đánh giá TSCĐHH ở công ty do phòng Tài chính kế toán trực tiếp tổ chức công tác kế toán, theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐHH Tính trích, phân bổ khấu hao TSCĐHH trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với TSCĐHH của công

ty Việc đánh giá TSCĐ công ty áp dụng theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán Thông thường là 5 năm một lần

Ví dụ 1: Ngày 01/06/2014 công ty mua một máy phát điện, giá mua chưa thuế

là 72.870.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10% Chi phí cần thiết đưa máy vào sử dụng là 750.000 đ Căn cứ UNC số 15 ngày 01/06/2014, kế toán xác định nguyên giá như sau:

Nguyên giá TSCĐ = 72.870.000 + 750.000 = 73.620.000đ

- Đánh giá TSCĐHH theo giá trị còn lại.

Giá trị còn lại của TSCĐHH được công ty đánh giá theo công thức sau:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế

của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ

Ví dụ 2: Công ty có một nhà làm việc có nguyên giá là 525.000.000đ, số khấu

hao lũy kế đến hết ngày 30/06/2014 là 320.543.000đ Kế toán xác định giá trị

Nguyên Trị giá mua Các khoản Chi phí Các khoản gía = thực tế TSCĐ + thuế + vận chuyển, - giảm trừ

hoàn lại chạy thử

Trang 26

Giá trị còn lại = 525.000.000 – 320.543.000 = 204.457.000đ

2.3.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH.

- Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 01- TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 02- TSCĐ

+ Biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐ mẫu số 03- TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu số 04- TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ mẫu số 05- TSCĐ

+ Tính và phân bổ khấu hao mẫu số 05- TSCĐ

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ nhật ký chung

+Sổ cái TK 211- TSCĐHH

+ Sổ theo dõi TSCĐ …

- Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK 211: TSCĐHH _ TK này phản ánh số tài sản được mua về, thanh lý, khấu hao

- Phương pháp kế toán:

+Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH do mua sắm

Căn cứ vào nhu đổi mới trang thiết bị, máy móc sản xuất của từng bộ phận Ban giám đốc sẽ quyết định mua sắm, Bên bán sẽ viết hóa đơn làm cơ sở thanh toán

CP có phát sinh liên quan để kế toán ghi sổ và thẻ kế toán liên quan

Ví dụ 3: Ngày 10/06/2014 Công ty mua một máy điều hòa nhiệt độ Panasonic

( loại cây) giá 30.050.000đ( giá chưa thuế), thuế suất thuế GTGT là 10% Chi phí vận chuyển do bên bán chịu Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và được mua bằng quỹ đầu tư phát triển Dự kiến sẽ sử dụng trong vòng 5 năm và đưa

ngay vào sử dụng từ ngày 11/06/2014 Căn cứ vào hóa đơn GTGT ( Phụ lục 11)

và Biên bản giao nhận TSCĐ ( Phụ lục 12) Kế toán ghi:

BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH

Nợ TK 211(4) : 30.050.000 đ

Trang 27

- Trường hợp giảm TSCĐHH do nhượng bán.

Ví dụ 4: Ngày 12/06/2014 Công ty nhượng bán một máy chiếu đang dùng cho

bộ phận QLDN, nguyên giá là 50.000.000đ, giá trị hao mòn lũy kế là 15.400.000đ Giá nhượng bán 20.000.000đ ( gồm cả thuế GTGT 10%), khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí nhượng bán là 2.200.000đ ( gồm cả thuế GTGT 10%) công ty thanh toán bằng tiền mặt Được biết tỷ lệ khấu hao của TS này là 10%

- Trường hợp giảm TSCĐHH do thanh lí:

Công ty thành lập hội đồng thanh lí do giám đốc làm trưởng ban đánh giá Từ đó

Trang 28

tượng có nhu cầu và phát hành hóa đơn GTGT để làm cơ sở thanh toán Căn cứ

sổ chi tiết TSCĐHH thanh lí và nhật ký chung, kế toán ghi giảm TSCĐHH hiện

có tại công ty và hạch toán phần thu nhập và chi phí phát sinh

Chứng từ sử dụng:

- Biên bản xin thanh lí;

- Quyết định định giá;

- Hóa đơn GTGT

Ví dụ 5: Ngày 28/06/2014 công ty tiến hành thanh lí một photo, nguyên giá

60.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 12.000.000 đồng Gía thanh lý là 48.000.000 ( thuế suất thuế GTGT 10%) Chi phí thanh lí chi bằng tiền mặt 5.500.000 đồng, thuế suất thuế GTGT được khấu trừ 10% Tỷ lệ khấu hao bình quân là 20%

2.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐHH

Tại công ty việc trích khấu hao TSCĐHH, xác định thời gian và mức trích khấu hao căn cứ vào khung thời gian cho mỗi nhóm loại TSCĐHH

Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 15- 40

Trang 29

Theo bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty kế toán tiến hành trích

khấu hao và tính cho bộ phận quản lý tháng 06/2014 và ghi sổ : ( Phụ lục 15)

Nợ TK 642(1): 12.000.001 đ

Có TK 214: 12.000.001 đ

2.3.5 Kế toán sửa chữa TSCĐHH

- Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐHH:

Hầu hết TSCĐHH trong công ty đều được sử dụng trong thời gian rất dài và các tài sản đó đều được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau Khi đưa tài sản vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận sẽ bị hư hỏng Do vậy, để khắc phục khả năng hoạt động bình thường của TSCĐHH, bảo đảm an toàn trong lao động Ngoài trường hợp sửa chữa lớn công ty còn tiến hành sửa chữa bảo trì thường xuyên đầu kỳ

Ví dụ 6: Căn cứ phiếu chi tiền ngày 07/06/2014 thanh toán tiền thuê ngoài sửa

chữa bảo dưỡng hệ thống sản xuất máy đo từ proton với tổng giá thanh toán là 17.600.000 đ, bao gồm thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty đã thanh toán

- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐHH

Tại công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí SXKD trong kỳ Do vậy, toàn bộ chi phí sửa chữa lớn được tính trực tiếp vào chi phí trong kỳ hoặc kết chuyển vào TK 242 rồi phân bổ vào kỳ tiếp theo

Trang 30

Việc sửa chữa lớn TSCĐHH thường do công ty thuê ngoài Để tiến hành sửa chữa lớn TSCĐHH, công ty tiến hành các thủ tục ký kết hợp đồng với bên sửa chữa Khi kết thúc quá trình sửa chữa, hai bên lập biên bản thanh lí hợp đồng.

Ví dụ 7: - Ngày 16/06/2014 công ty đã ký kết hợp đồng với công ty cổ phần xây

dựng số 9 tiến hành việc sửa chữa và nâng cấp hệ thống máy dò UPM với chi phí là 162.000.000đồng ( giá chưa thuế), thuế suất thuế GTGT là 10%, công ty

đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

- Sau khi hoàn thành sửa chữa, nâng cấp và đưa vào sử dụng, dự tính tài sản sẽ

sử dụng thêm được 3 năm Sau một tháng, công ty tiến hành trích khấu hao bổ sung cho TSCĐ

Trang 31

2.3.6 Công tác kiểm kê và đánh giá TSCĐHH.

Ví dụ 8: - Cuối tháng 6, Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Nam Định đã

tiến hành kiểm kê và đánh giá lại TSCĐHH vào ngày 30/06/2014 Trong quá trình kiểm kê phát hiện thiếu 1 TSCĐ hữu hình nguyên giá 100.000.000đ, đã khấu hao 60.000.000đ, TSCĐHH thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

- Sau khi điều tra xác định lỗi một phần là do người bảo quản, một phần do phương tiện bảo quản của doanh nghiệp không đảm bảo, do vậy Hội đồng quyết định người bảo quản phải bồi thường ¼ giá trị thiệt hại, số thiệt hại còn lại tính vào chi phí khác

Kế toán hạch toán như sau:

BT1: Khi phát hiện thiếu TSCĐ chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý:

Để theo dõi chi tiết các TSCĐ tăng, giảm tại sổ theo dõi TSCĐ( Phụ lục 17, 18)

Hằng ngày kế toán phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kế toán phát sinh vào sổ

Nhật ký chung( Phụ lục 19) và các nghiệpvụ liên quan tới TSCĐ được phản ánh vào sổ cái TK 211 ( phụ lục số 20).

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI

CÔNG TY CỐ PHẦN THIẾT BỊ ĐỊA VẬT LÝ 3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tscđhh của công ty cố phần thiết bị địa vật lý.

Hoạt động SXKD ở các doanh nghiệp đều hướng tới mục đích cuối cùng

là lợi nhuận Để đạt được mục đích này mỗi doanh nghiệp có một cách làm khác

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ 01 Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ (Trang 44)
Sơ đồ 02: Hạch toán tăng tài sản cố định: - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ 02 Hạch toán tăng tài sản cố định: (Trang 45)
Sơ đồ 03:         Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ: - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ 03 Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ: (Trang 46)
Sơ đồ 04: Hạch toán giảm tài sản cố định: - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ 04 Hạch toán giảm tài sản cố định: (Trang 47)
Sơ đồ 05: Kế toán khấu hao tài sản cố định - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ 05 Kế toán khấu hao tài sản cố định (Trang 48)
Sơ đồ 06: Kế toán sửa chữa TSCĐ - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ 06 Kế toán sửa chữa TSCĐ (Trang 49)
Sơ đồ tổ chức bộ máy - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ t ổ chức bộ máy (Trang 51)
Sơ đồ bộ máy kế toán - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 52)
Hình thức thanh toán: CK                                        Số TK: 42310000037073         ST - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Hình th ức thanh toán: CK Số TK: 42310000037073 ST (Trang 54)
Hình thức thanh toán: CK                                        Số TK: 42310000037073         ST - KẾ TOÁN tài sản cố ĐỊNH hữu HÌNH tại công ty TNHH MTV công trình đô thị nam định
Hình th ức thanh toán: CK Số TK: 42310000037073 ST (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w