TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ----o0o----CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG
NGHIỆP – INDUSTRY SOLUTION CO
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thị Minh Hồng
HÀ NỘI/2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP – INDUSTRY SOLUTION 3
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry solution 3
1.1.1 Đặc điểm và tình hình trang bị tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution 3
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution 4
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 5
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP – INDUSTRY SOLUTION 8
2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 8
2.1.1 Thủ tục, chứng từ 8
2.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết 27
2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 32
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 32
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng 32
2.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ hữu hình của Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 34
2.2.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình 43
Trang 4CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP – INDUSTRY
SOLUTION 51
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 51
3.1.1 Ưu điểm 51
3.1.2 Nhược điểm 52
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution 53
3.2.1 Về công tác quản lý tài sản cố đinh hữu hình 53
3.2.2 Về hệ thống sổ sách hạch toán chi tiết và tổng hợp tài sản cố định hữu hình 54
3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 57
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
63
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh daonh
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang Bảng 1.1: Giá trị tài sản cố định hữu hình tại công ty giai đoạn 2010-2015 3 Bảng 1.2: Tài sản cố định tại công ty tính đến 31/12 năm 2015 4 Bảng 1.3: Biến động tài sản cố định hữu hình tại công ty trong năm 2015 5
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập một cách sau rộng, đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới nhưng bên cạnh đó tạo ra những thách thức vô cùng to lớn Các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt nhất là khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đang lan rộng khắp toàn cầu Vì vậy, để tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế hội nhập các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution là một công ty mới hạch toán độc lập, xây dựng và phát triển trong thời gian ngắn nhưng công ty đã không ngừng tìm tòi, sáng tạo, tìm hướng đi riêng cho mình trong môi trường cạnh tranh kinh doanh dịch
vụ công nghê, viễn thông rất gay gắt
Trong các khâu quản lý tại Doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lý kế toán tài sản cố định hữu hình là một trong những mắt xích quan trọng nhất của Doanh nghiệp Tài sản cố định hữu hình không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp mà thực chất trong Doanh nghiệp tài sản cố định hữu hình thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản, vốn Doanh nghiệp, giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay Giá trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ và khoa học, hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý
và sử dụng tốt tài sản cố định hữu hình không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn tài sản cố định gây ra
Mặt khác trong Doanh nghiệp tài sản cố định hữu hình còn là thước đo trình
độ quản lý của Doanh nghiệp, nó khẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn của Doanh nghiệp
Trang 8Xuất phát từ thực tế trên, được đào tạo về chuyên ngành kế toán, cùng sự hướng dẫn của thầy cô tại Viện Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, những cô chú nhân viên kế toán trong công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp Industry Solution Co, tạo điều kiện cho em tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán
tài sản cố định hữu hình tại Công ty Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán tài
sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution Co” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution.
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution
Trang 9CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI
PHÁP CÔNG NGHIỆP – INDUSTRY SOLUTION1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry solution
1.1.1 Đặc điểm và tình hình trang bị tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution
Công ty Cổ phân giải pháp công nghiệp – Industry Solution là công ty sản xuất kinh doanh công nghiệp Do đặc thù của ngành kinh doanh nên địa bàn hoạt động của Công ty trải rộng tài sản cố định hữu hình chiếm giá trị lớn, trong đó:
Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động chiếm 55% - 60%
Thiết bị văn phòng gồm: 70 máy vi tính, 32 máy điện thoại bàn, 27 máy in phục vụ cho công tác văn phòng
Dưới đây là bảng số liệu thể hiện giá trị tài sản cố định hữu hình tại công ty
Bảng 1.1: Giá trị tài sản cố định hữu hình tại công ty giai đoạn 2010-2015
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry
Solution, giai đoạn 2010-2015)
Giá trị tài sản cố định hữu hình liên tục tăng
Năm 2010 là: 15.169.352.417 đồng đến năm 2015 đã tăng lên: 17.251.290.805 đồng Vì vậy, đòi hỏi Công ty phải có những biện phảp quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tài sản cố định
Trang 10Về việc sử dụng tài sản cố định Công ty có đưa ra một số quy định sau:
Bảo quản tài sản cố định: Công ty có khu vực bảo quản riêng, tại các xưởng cũng có khu vực bảo quản
Kiểm kê tài sản cố định: Đối với tài sản cố định giao cho các tổ đội cứ 6 tháng tiến hành kiểm kê một lần, đối với tài sản cố định sử dụng tại văn phòng thực hiện kiểm kê 1 năm một lần
Quản lý tài sản cố định: Ngay từ khi mua sắm tài sản cố định thì tài sản cố định sẽ được lập thành 2 bộ hồ sơ, hồ sơ kỹ thuật do phòng kỹ thuật tổ chức quản
lý và hồ sơ kế toán do phòng kế toán tài vụ quản lý
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Khi thanh lý nhượng bán tài sản cố định Công ty sẽ thành lập hội đồng thanh lý, nhượng bán gồm: Phó giám đốc, đại diện phòng kỹ thuật tổ chức , kế toán trưởng đồng thời lập Biên bản thanh lý tài sản
Hiện tại, Công ty phân loại tài sản cố định theo các tiêu thức sau:
Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm có: Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung; Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn vay
Tính đến cuối quý IV/2015 số liệu như sau:
Bảng 1.2: Tài sản cố định tại công ty tính đến 31/12 năm 2015
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Tài sản cố định mua sắm bằng nguồn vốn bổ sung 12.152.203
Trang 11Tài sản cố định đầu tư bằng nguồn vốn vay là: 5.099.087.327 đồng.
Phân loại tài sản cố định theo đặc trưng kỹ thuật gồm có:
Nhà cửa, vật kiến trúc gồm: Những nhà làm việc của Công ty và các đơn vị, kho chứa vật tư, xưởng cơ khí…
Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải gồm: Ô tô các loại, các loại máy sản xuất công nghiệp,v.v…
- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Máy vi tính, máy in, điện thoại,v.v…Tính đến cuối quý IV/2015 số liệu như sau:
Trong năm 2015 tình hình biến động TSCĐ HH tại công ty như sau:
Bảng 1.3: Biến động tài sản cố định hữu hình tại công ty trong năm 2015
Đơn vị tính: Đồng
Trang 12Khoản mục
Nguyên giá
Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị , dụng cụ quản lý TSCĐ khác
1 Số dư đầu năm 330.832.000 188.908.000 345.920.000 95.340.000 146.288.000Tăng trong năm
-4 Số dư cuối năm 441.066.000 253.363.500 345.800.000 95.340.000 146.288.000
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry
Solution, năm 2015)
Như số liệu trên bảng phân tích trên ta thấy biến động TSCĐ HH của công ty chủ yếu là do hai nghiệp vụ mua sắm
Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng TSCĐ HH của công
ty, nên những biến động tăng giảm TSCĐ HH của công ty chủ yểu là do ảnh hưởng của biến động tăng giảm phương tiện vận tải Do đó, kế toán TSCĐ HH phải chú trọng đến việc theo dõi và hạch toán phương tiện vận tải nhằm quản lý TSCĐ HH cho thật chính xác và kịp thời
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution
Vì số lượng TSCĐHH nhiều, các loại TSCĐ phong phú sự phức tạp của tình trạng trang bị và hiện trạng sử dụng thì công việc quản lý TSCĐ là một công việc cấp thiết
Tại công ty, TSCĐHH được quản lý cả về mặt hiện vật và giá trị
* Về mặt giá trị: Phòng tài chính quản lý cụ thể do kế toán TSCĐ quản lý
toàn bộ tài sản của công ty, để đáp ứng yêu cầu công tác kế toán thì các nhân viên
kế toán phải theo dõi và mở sổ chi tiết TSCĐ, gửi báo cáo hàng quý, hàng năm lên
Trang 13cho kế toán của công ty Kế toán tiến hành tập hợp, kiểm tra, ghi tăng, giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao cho phù hợp
* Về mặt hiện vật: Xuất phát từ việc phân cấp quản lý, mô hình tổ chức của
công ty thì việc quản lý TSCĐ được giao trực tiếp cho phòng kế toán sau đó TSCĐ được giao cho các phòng ban chức năng và đối tượng sử dụng quản lý Vì tài sản của công ty chủ yếu là máy móc thiết bị quản lý và phương tiện vận tải nên khi có
sự cố hỏng hóc đối với tài sản lớn thì các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập
dự toán và có công văn xin công ty sửa chữa, còn đối với các tài sản có giá trị nhỏ thì trưởng phòng tự có quyết định sửa chữa
* Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình tại công ty:
Công ty phải quản lý TSCĐ như là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, góp phần tạo năng lực sản xuất đơn vị Vì vậy, kế toán phải cung cấp thông tin về
số lượng tài sản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng, giảm của TSCĐ trong đơn vị
Mặt khác, kế toán phải cung cấp những thông tin về các loại vốn đã đầu tư cho tài sản và chi tiết vốn đầu tư cho chủ sở hữu, phải biết được nhu cầu vốn cần thiết để đầu tư mới cũng như để sửa chữa tài sản cố định
Phải quản lý TSCĐ đã sử dụng như là một bộ phận chi phí SXKD Do đó, yêu cầu kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu hao tích luỹ từng thời kỳ KD theo hai mục đích: thu hồi được vốn đầu tư và đảm bảo khả năng bù đắp được chi phí
Quản lý TSCĐ vừa phải đảm bảo cho tài sản tạo ra lợi ích vừa còn phải đảm bảo khả năng tái sản xuất và có kế hoạch đầu tư mới khi cần thiết
Việc quản lý tài sản như đầu tư tài sản cố định mới , thanh lý tài sản cố định
cũ phòng hành chính phối hợp với phòng kế toán của Công ty quản lý
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG
NGHIỆP – INDUSTRY SOLUTION2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giải pháp công nghiệp – industry solution
2.1.1 Thủ tục, chứng từ
Tại các bộ phận sử dụng như: các phòng ban, tổ đội được mở sổ chi tiết theo dõi tài sản cố định tại đơn vị sử dụng Định kỳ lập báo cáo tăng giảm tài sản cố định Lập thêm Bảng danh sách tài sản cố định gồm tài sản cố định tại bộ phận đó
Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng dùng để ghi chép tình hình tăng giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ
Thủ tục chứng từ tăng, giảm tài sản cố định như: Hợp đồng mua bán; hóa đơn GTGT; Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ
Sổ chi tiết: Sổ TSCĐ; Thẻ TSCĐ; Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng; Bảng tổng hợp tình hình sử dụng tăng, giảm TSCĐ
Trang 17Đối với tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc cần cải tạo hoặc xây dựng mới, Công ty tiến hành giao thầu công trình Công ty cử cán bộ giám sát thi công, các chi phí phát sinh trong quá trình được hạch toán trên cùng một hệ thống sổ sách
kế toán Khi công trình xây dựng hoàn thành công ty tiến hành lập Hội đồng nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và quản lý
Đối với tài sản cố định là máy móc, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý Công ty căn cứ vào kế hoạch mua sắm tài sản cố định, quyết định dùng vốn đầu tư, đơn vị tổ chức đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh, ký hợp đồng mua sắm tài sản cố định Quá trình mua sắm phải đúng với quy định của nhà nước và của Công ty
Tài sản cố định được mua sắm về bộ phận cung ứng phải có đầy đủ các hồ sơ như: Hoá đơn mua sắm tài sản cố định, Biên bản nghiệm thu tài sản cố định, Biên bản giao nhận tài sản cố định, các hồ sơ khác liên quan
Khi đưa tài sản cố định vào sử dụng Công ty phải có văn bản quyết định giao tài sản cố định cho đơn vị sử dụng Căn cứ quyết định đơn vị tiến hành giao tài sản
cố định, lập Biên bản bàn giao
Căn cứ các hồ sơ nêu trên, kế toán lập chứng từ hạch toán tăng tài sản cố định đồng thời vào thẻ, sổ theo dõi, tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định mua sắm theo công thức:
Chi phí khác
Cụ thể trong quý IV/2015 căn cứ vào kế hoạch mua sắm tài sản cố định, Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp - Industry Solution đã tiến hành mua máy cắt sắt XY-1 do Trung Quốc sản xuất năm 2015 mới chưa qua sử dụng Công ty thanh toán bằng tiền mặt Các bước thực hiện như sau:
Căn cứ vào nguồn hàng trên thị trường Công ty chọn Công ty Minh Lâm làm đối tác mua bán Công ty Minh Lâm đã gửi Phiếu báo giá đến cho Công ty với giá 70.901.050 đồng, máy mới 100% Công ty cử cán bộ kỹ thuật và kế toán tài sản cố
Trang 18định đến Công ty Minh Lâm xem xét chất lượng và khảo sát giá cả Sau khi thống nhất hai bên mua và bán ký kết hợp đồng kinh tế với việc mua máy cắt sắt XY-1 Căn cứ vào hợp đồng mua bán 2 bên thoả thuận Công ty Minh Lâm thuê xe vận chuyển đến Công ty Việc mua máy cắt sắt XY-1 theo mẫu hồ sơ như sau:
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QHH11 ngày 14/06/2005
- Căn cứ vào nhu cầu, chức năng, nhiệm vụ và khả năng của hai bên
Hôm nay, ngày 07/12/2015 chúng tôi gồm có:
BÊN A: CÔNG TY MINH LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Địa chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội
Tài khoản số: 431101005004 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tài khoản số: 7301- 0035 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội
Đại diện: Ông Nhâm Văn Tuân
Chức vụ: Phó Giám đốc
Sau khi bàn bạc hai bên thoả thuận cam kết thi hành các điều khoản sau:
Điều 1: Bên A bàn giao cho bên B mặt hàng sau:
Đơn vị: Công ty Minh Lâm
Số: 34/HĐKT
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 19tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy cắt sắt XY-1 do Trung
Hà Nội, giao máy tại Hà Nội
Điều 3: Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt ngay khi bàn giao máy tại Hà Nội
Điều 4: Địa điểm, thời gian giao nhận, vận chuyển, bốc xếp
Địa điểm và thời gian giao nhận: Giao tại Hà Nội khi bên mua trả tiền mua hàng Thời gian giao hàng vào ngày 17/12/2015
Chi phí vận chuyển bốc xếp do bên bán chịu
Điều 5: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Nếu bên nào sai bên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường các khoản đã tổn thất do bên đó gây ra Không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng Nếu có khó khăn trở ngại phải báo trước 7 ngày để 2 bên bàn bạc cùng nhau giải quyết Nếu cần sẽ làm thêm phụ bản kèm theo hợp đồng
Hợp đồng có giá trị kể từ ngày kể từ ngày ký kết Hợp đồng được lập thành
04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau
Trang 20ĐẠI DIỆN BÊN A
Trang 21HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao khách hàng Ngày 17 tháng 12 năm 2015
Đơn vị bán hàng: Công ty Minh Lâm
Điạ chỉ: Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản: 431101- 005004MST: 0100654121-1
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Cổ phần giải pháp Công nghiệp – industry
solution
Địa chỉ: Thành phố Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Số tài khoản: 7301- 0035MST: 01002135278-1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy cắt sắt XY-1 do Trung
Quốc sản xuất
Chiếc 01 64.455.500 64.455.500
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi triệu, chín trăm linh một ngàn không trăm lăm mươi đồng chẵn.
Mẫu số: 01 GTHT/001
Ký hiệu: BA/15P
Trang 22Đơn vị: Công ty CP giải pháp công nghiệp –
Có: TK 111
Căn cứ Quyết định số: 119 QĐ/KTKH ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution về việc bàn giao tài sản cố định.
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
- Ông: Trần Xuân Lành Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh Đại diện bên giao
- Ông: Quách Đình Sự Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Đại diện bên nhận
- Ông: Phạm Đức Lý Chức vụ: Phó GĐKD Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Tại Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution - Hà Nội
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Tên, ký
hiệu quy
Nước sản
Năm sản
Năm đưa
Công suất
Tính nguyên giá TSCĐGiá mua
(ZSX)
Chiphívận chuyển
Nguyên giá TSCĐ
Tài liệu
KT kèm theoMáy cắt
Trang 2317
Trang 24Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ tên người nhận tiền: Ông Trần Xuân Lành
Địa chỉ: Công ty Minh Lâm
Lý do chi: Thanh toán tiền mua máy cắt sắt XY – 1
Số tiền: 70.901.050 (Viết bằng chữ) Bảy mươi triệu, chín trăm linh một ngàn, không trăm lăm
Trang 25Sau việc giao nhận tài sản cố định hoàn thành, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng kinh tế.
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Hôm nay, ngày 17 tháng 12 năm 2015 tại Hà Nội
Bên bán hàng: Công ty Minh Lâm
Đại diện: Ông Phan Duy Hoá Chức vụ: Giám đốc
Bên mua hàng: Công ty Cổ phần giải pháp công nghiệp – Industry Solution
Đại diện: Ông Nhâm Văn Tuân Chức vụ: P Giám đốc
Cùng nhau thanh lý hợp đồng số 34 ngày 07/12/2015 giữa Công ty Minh Lâm và Công ty
Cổ phần phát triển Công nghiệp - Industry Solution với nội dung như sau:
1- Công ty Minh Lâm đã bán 1 máy cắt sắt XY-1 cho Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp - Industry Solution đảm bảo đúng thời gian, chất lượng và đúng địa điểm giao hàng 2- Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp - Industry Solution đã thanh toán đầy đủ tiền mua hàng với phiếu chi số 10 ngày 17/12/2015 trị giá : 70.901.050 đồng.
3- Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng kinh tế số 34 ngày 07/12/2015 ký kết giữa hai đơn
vị, không còn vướng mắc gì nữa.
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2015
Khi có đầy đủ các hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp như: Hoá đơn GTGT, phiếu chi, Biên bản giao nhận tài sản cố định Kế toán xác định nguyên giá tài sản cố định như sau:
Nguyên giá
tài sản cố định =
Giá thực tế ghi trên hoá đơn (chưa thuế GTGT)
+
Các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (giá chưa thuế GTGT)
+ Chi phí khác
Nguyên giá máy cắt sắt XY- 1 = 64.455.500 đồng
Trang 26Kế toán vào phần Tài sản cố định trong phần mềm, vào mục Thông tin tài sản như sau:
THÔNG TIN TÀI SẢN
Mã tài sản: XY1-2703 Máy cắt sắt XY-1 Ngày 17/12/2015
Diễn giải: Ghi tăng tài sản cố định do mua sắm Số: 0028957
Nguyên giá: 64.455.500 Nguyên giá điều chỉnh:
Giá trị tính khấu hao: 64.455.500 Hao mòn luỹ kế điều chỉnh:
Trích khấu hao/năm: 6.445.550 Trích khấu hao/ tháng: 537.129
Tài khoản nguyên giá: 2112 Tình trạng hiện nay: Bình thường
Tài khoản hao mòn luỹ kế: 2141 Phân loại:
Tài khoản trích khấu hao: 6234 Đơn vị sử dụng: Đội XD 3
Khấu hao trung bình mỗi năm = 6.445.550
Trang 27Bảng định khoản được phản ánh như sau:
ĐỊNH KHOẢN
Mã tài sản: XY1-2703 Máy cắt sắt XY-1 Ngày 17/12/2015
Diễn giải: Ghi tăng tài sản cố định máy cắt sắt XY-1 do mua sắm Số: 0028957
TK Nợ TK Có Số tiền Quy đổi
2112 111 64.455.500 64.455.500
Mã tài sản: XY1-2703 Máy cắt sắt XY-1 Ngày 17/12/2015
Diễn giải: Thuế GTGT được khấu trừ 10% Số: 0028957
TK Nợ TK Có Số tiền Quy đổi
133 111 6.445.550 6.445.550
Trang 28Thẻ tài sản cố định được phản ánh như sau:
Đơn vị: Công ty Cổ phần phát triển
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 225 Ngày 17 tháng 12 năm 2015 lập thẻ Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số: 225 ngày 17 tháng 12 năm 2015
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy cắt sắt XY-1
Nước sản xuất (xây dựng): Trung Quốc Năm sản xuất 2015
Bộ phận quản lý, sử dụng: Xưởng 3 Năm đưa vào sử dụng 2015
Công suất (diện tích thiết kế):
năm Diễn giải Nguyên giá Năm
Giá trị hao mòn
Cộng dồn
225 17/12/08 Máy cắt sắt XY-1 64.455.500 2015
DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Trang 29Sau khi hoàn thành việc giao nhận giám đốc có quyết định giao máy cắt sắt cho xưởng 3 Kế toán tiến hành phản ánh vào Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử
dụng.
Đơn vị: Công ty Cổ phần phát triển Công
nghiệp - Industry Solution
Có:
Căn cứ vào quyết định số 23 – TL – TSCĐ ngày 20 tháng 12 năm 2015 của Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp - Industry Solution về thanh lý tài sản cố định.
I Ban thanh lý TSCĐ gồm:
- Ông: Nhâm Văn Tuân Chức vụ: Giám đốc Đại diện Ban GĐ-Trưởng ban
- Bà: Nguyễn Thị Hà Chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện P.kế toán-uỷ viên
- Ông: Hoàng Hải Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Đại diện P.kỹ thuật-uỷ viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Xe chở vật liệu T170
Trang 30- Giá trị còn lại: 0
III Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
Thanh lý xe chở vật liệu T170 cho ông Nguyễn Hữu Tuấn – Công ty Bình Minh Toàn bộ chi phí người mua chịu.
Ngày 20 tháng 12 năm 2015
Trưởng ban thanh lý
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh lý: 0 (viết bằng chữ) không đồng
- Giá trị thu hồi: 13.200.000 (Cả thuế GTGT 10%) (Viết bằng chữ: Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng chẵn)
- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 20 tháng 12 năm 2015.
Trang 31THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 10 Ngày 20 tháng 12 năm 1998 lập thẻ Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số 10 ngày 20 tháng 12 năm 1998
Tên, mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Xe chở vật liệu T170
Nước sản xuất: Trung Quốc Năm sản xuất: 1997
Bộ phận quản lý, sử dụng: Xưởng 3 Năm đưa vào sử dụng: 1998
Công suất (diện tích thiết kế)………
Nguyên giá Năm Giá trị hao
mòn
Cộng dồn
10 20/12/1998 Xe
chở vật liệu T170
285.000.000 1998
19992000
…2015
919.35428.500.00028.500.000
…27.580.646
919.35429.419.35457.919.354
…285.000.000Ghi giảm TSCĐ chứng từ số 12 ngày 20 tháng 12 năm 2015
Sau khi có Biên bản thanh lý, ghi giảm tài sản cố định kế toán căn cứ vào giá cả thanh lý lập phiếu thu tiền mặt thành 3 liên:
1 liên lưu lại cuốn
1 liên giao cho người mua
Trang 321 liên dùng làm chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Bình Minh
Địa chỉ: Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT
Số tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.
Trang 33Họ tên người nộp tiền: Ông Nguyễn Hữu Tuấn
Địa chỉ: Công ty Bình Minh
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng chẵn
2.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết
Khi có kế hoạch mua sắm tài sản cố định thì phòng kinh tế kế hoạch sẽ lên danh sách tài sản cố định cần mua Công ty sẽ tham khảo giá cả thị trường để đặt
Trang 34hàng hoặc mời thầu với giá cả và chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Sau đó việc ký kết hợp đồng được diễn ra.
* Khi tăng tài sản cố định kế toán lập “Biên bản giao nhận tài sản cố định” với thành phần giao nhận gồm: Giám đốc Công ty, phòng kế toán, phòng kỹ thuật Sau đó bên giao nhận sẽ lập một bộ hồ sơ gồm:
- Hợp đồng kinh tế, hoá đơn mua tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Bản sao tài liệu kỹ thuật
- Các chứng từ khác liên quan
Bộ hồ sơ gồm 2 bản: 1 bản giao cho phòng kế toán, 1 bản giao cho phòng kỹ thuật Căn cứ vào hồ sơ tài sản cố định, kế toán mở thẻ tài sản cố định để theo dõi chi tiết từng tài sản cố định của Công ty Thẻ do kế toán tài sản cố định lập, kế toán trưởng ký Khi lập xong, thẻ tài sản cố định được dùng để ghi vào “Sổ tài sản cố định” Sổ này được lập cho toàn công ty một quyển, mỗi tổ đội, phòng ban một quyển
Khi thanh lý nhượng bán tài sản cố định công ty sẽ thành lập Hội đồng thanh
lý nhượng bán gồm: Giám đốc, phòng kế toán, phòng kỹ thuật , phòng kinh tế kế hoạch Công ty tổ chức đấu giá, người trả giá cao nhất thì tài sản cố định thuộc về người đó
Trong trường hợp nhượng bán tài sản cố định thì phải có các chứng từ, sổ liên quan như: Biên bản giao nhận tài sản cố định, v.v…Căn cứ vào các sổ sách đó cũng như hiện trạng của tài sản để định giá tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản,v.v…