Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu vàhình, nội dung của Luận văn gồm 4 chương:- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phântích tài chín
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2Hà Nội - 2021
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu này
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Sáng
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian theo học chương trình đào tạo sau Đại học, tôi đã bổ sungrất nhiều kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang tích luỹ cho quá trìnhcông tác và làm việc của tôi sau này Để hoàn thành luận văn nghiên cứu, tôixin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các quý Thầy, Cô giảng viên TrườngĐại học kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình dạy bảo và hướng dẫncho tôi nhiều kiến thức quý giá trong suốt thời gian theo học tại lớp cao học
đó vào thực tiễn một các thiết thực nhất
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Sáng
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Công nghiệp - trung tâm công nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
STT
Sơ đồ,
3 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty dược Hà Tĩnh 44
Trang 85 Bảng 3.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh công ty
6 Bảng 3.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản từ 2017 -
2019 của công ty CP dược Hà Tĩnh 48
7 Bảng 3.3 Tỷ suất đầu tư ngắn hạn Hadiphar 2017 - 2019 49
8 Bảng 3.4 Tỷ suất đầu tư dài hạn Hadiphar 2017 - 2019 50
9 Bảng 3.5 Phân tích cơ cấu nguồn vốn từ năm 2017 - 2019
15 Bảng 3.11 Chu kỳ tiền mặt của Hadiphar từ năm 2017 - 2019 65
16 Bảng 3.12 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP
dược Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2019 66
17 Bảng 3.13 Tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2017 - 2019 (so
18 Bảng 3.14 Tỷ trọng doanh thu Hadiphar 2017 - 2019 69
19 Bảng 3.15 Mức độ sử dụng đòn bẩy của công ty qua các thời
22 Bảng 3.18 Bảng dự báo doanh thu Hadiphar 2020 - 2022 94
23 Bảng 3.19 Mối quan hệ của các chỉ tiêu trên bảng kết quả
24 Bảng 3.20 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh 2020-2022
25 Bảng 3.21 Mối quan hệ các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán với 98
Trang 926 Bảng 3.22 Bảng cân đối kế toán dự báo của Hadiphar 2020 -
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ST
1 Biểu đồ 3.1 Khả năng thanh toán của Hadiphar từ 2017 - 2019 57
2 Biểu đồ 3.2 Khả năng thanh toán hiện hành của Hadiphar từ
3 Biểu đồ 3.3 Khả năng thanh toán nhanh của Hadiphar từ 2017 -
Trang 104 Biểu đồ 3.4 Khả năng thanh toán tức thời của Hadiphar từ 2017
5 Biểu đồ 3.5 Khả năng thanh toán lãi vay của Hadiphar từ 2017
6 Biểu đồ 3.6 Hệ số Nợ/ EBITDA Hadiphar từ 2017 - 2019 61
7 Biểu đồ 3.7 Cơ cấu doanh thu Hadiphar trong giai đoạn 2017 -
8 Biểu đồ 3.8 Tỷ suất lợi nhuận gộp của Hadiphar từ 2017 - 2019 71
9 Biểu đồ 3.9 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của Hadiphar từ 2017 -
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Những năm gần đây, thị trường ngành Dược đang dần phát triển, theobáo cáo của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam đang đứng thứ
16 trong số 22 nước có ngành công nghiệp dược đang phát triển dựa theo tiêuchí tổng giá trị tiêu thụ thuốc hàng năm Dự kiến tính đến giai đoạn 2020 vàtầm nhìn 2030 thì chiến lược phát triển ngành Dược tại Việt Nam của Bộ Y tếđặt ra mục tiêu cung ứng kịp thời 100% thuốc cho công tác chữa bệnh, phòngbệnh, 100% các cơ sở kinh doanh dược phẩm thuộc hệ thống phân phối đạttiêu chuẩn thực hành tốt và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao, đáp ứng nhu cầu của xã hội
Giai đoạn năm 2017 - 2019 là năm nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn
do hàng vật tư y tế đấu thầu tập trung, một số mặt hàng đấu thầu kinh doanhcác đối tác tự thầu trực tiếp làm doanh số giảm, chính sách nhà nước trongquản lý dược liên tục thay đổi nhưng công ty CP dược Hà Tĩnh vẫn giữ vữngnhịp độ phát triển ổn định, đạt nhiều thành tích nổi bật Theo tổ chức nghiêncứu thị trường Business Monitor International (BMI) dự báo, quy mô thịtrường dược Việt Nam sẽ đạt 6,5 tỷ USD trong năm 2019 và mức tăng trưởngbình quân giai đoạn 2019 - 2022 là 10,6%/năm Trong đó, thị trường thuốckhông kê đơn (OTC) dự kiến đạt quy mô 1,6 tỷ USD năm 2019, tăng trưởngbình quân giai đoạn 2019 - 2022 là 9,5%/năm
Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường, khả năng cạnhtranh tốt hơn cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó việc đổi mới về quản lýtài chính là một trong các vấn đề được quan tâm lớn nhất và có ảnh hưởngtrực tiếp đến sự sống còn của nhiều doanh nghiệp Nhà quản lý cần phảinhanh chóng nắm bắt những dấu hiệu của thị trường, xác định hợp lý nhu cầu
về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử
Trang 12dụng vốn hiệu quả từ đó nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Do đó, họ cần hiểu rõ được những nhân tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích tài chính là cơ sở để đánh giá tình hình tài chính và vòngvốn của công ty, từ đó nhà quản lý sẽ đưa ra những chiến lược và biện phápphù hợp nhằm giải quyết tình hình và nâng cao hiệu quả hoạt động
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việcphân tích các chỉ số tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đốichiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện tại và trong quákhứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như nhữngrủi ro trong tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích
và dự báo tài chính Công ty CP dược Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sỹ.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của Công ty CP dược Hà Tĩnhgiai đoạn 2017-2019 Qua đó thấy được thực trạng, xu hướng, mức độ biếnđộng về tài chính của Công ty qua các năm và đưa ra dự báo tài chính choCông ty trong giai đoạn 2020 - 2022 và các giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và dự báo tàichính doanh nghiệp
- Phân tích tài chính giai đoạn 2017-2019 của xông ty CP dược HàTĩnh
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lýtài chính của Công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung và phương pháp phân tích và dự báo tài chính doanhnghiệp như thế nào?
- Thực trạng tài chính của công ty CP dược Hà Tĩnh giai đoạn
2017-2019 như thế nào?
- Những Giải pháp giúp công ty CP dược Hà Tĩnh cải thiện tình hìnhtài chính trong thời gian tới là gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tài chính công ty CP dược Hà Tĩnh
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Phạm vi không gian: Công ty CP dược Hà Tĩnh
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019
+ Phạm vi về nội dung: Phân tích các thông tin tài chính công ty CPdược Hà Tĩnh
5 Đóng góp của luận văn
5.1 Lý luận:
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc áp dụng phân tích và dựbáo tài chính doanh nghiệp
5.2 Thực tiễn:
Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo tình hình tài chính công ty CPdược Hà Tĩnh, đề tài nghiên cứu giúp những người quan tâm có cách nhìntổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh của công ty, đồng thờiphục vụ cho việc ra quyết định đúng đắn
6 Kết cấu của Luận văn
Trang 14Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu vàhình, nội dung của Luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phântích tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích và dự báo tình hình tài chính của công ty cpdược Hà Tĩnh
- Chương 4: Định hướng hoạt động và giải pháp cải thiện tình hình tàichính của công ty CP dược Hà Tĩnh
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phân tích tài chính để nắmđược tình hình tài chính của doanh nghiệp giữ một vai trò cực kỳ quan trọngkhông thể thiếu được Phân tích tài chính có các công cụ và kỹ thuật phân tíchnhằm giúp các nhà phân tích, nhà đầu tư, nhà quản trị doanh nghiệp hay cácđối tượng quan tâm kiểm tra, đối chiếu các báo cáo tài chính đã qua và hiệnhành để có định hướng phát triển hoặc ra quyết định trong tương lai
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phân tích tài chính trong các doanhnghiệp như:
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP đầu tư và phát triểnHITECO” (Tạ Thị Doan, 2017) luận văn dựa trên những lý luận cơ bản vềphân tích tài chính, phương pháp để tiến hành phân tích đánh giá tổng quát vàphân tích những chỉ số quan trọng của doanh nghiệp như khả năng thanh toán,chỉ số tự tài trợ… từ đó đánh giá, nhận xét tổng quát tình hình tài chính củacông ty CP đầu tư và phát triển HITECO và đưa ra các giải pháp cải thiện tìnhhình tài chính cho công ty
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty CP Kinh Đô” (Phạm ThịPhượng, 2015) đã hệ thống hóa các lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp,
đề xuất bộ chỉ tiêu phân tích, xây dựng cơ sở so sánh các chỉ tiêu tài chínhnhằm đưa ra những nhận định phù hợp với các doanh nghiệp khác cùngngành, làm sáng tỏ những điểm tồn tại và nguyên nhân tồn tại đồng thời đưa
ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho công ty
Trang 16Phan Thị Hòa (2016) với đề tài“Phân tích báo cáo tài chính tại công ty
CP đầu tư F.I.T” đã dựa vào biến động các chỉ số phân tích để giúp người đọc
có cái nhìn chính xác hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thờiđánh giá những mặt được và chưa được trong cơ cấu tài chính cũng như hiệuquả quản trị tài chính của công ty
Dự báo tài chính là việc dự báo về các chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo tàichính của các kỳ kinh doanh sắp tới, từ đó xác định nhu cầu vốn bổ sung chodoanh nghiệp Một trong những mục tiêu cơ bản của phân tích tài chính là dựavào số liệu quá khứ để dự báo về tương lai của doanh nghiệp
Đề tài “ Phân tích và dự báo tài chính công ty CP Trapharco” (Đào ThịThu Thảo, 2019) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại cácdoanh nghiệp và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hìnhtài chính của DN Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Traphacogiai đoạn 2015-2018 qua 03 mảng hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính
Dự báo tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2019-2021 Đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh tại Công ty cổphần Traphaco
Đề tài “Phân tích và dự báo tài chính tại công ty cổ phần Vĩnh Hoàn”(Trần Thị Vui, 2018) đã phân tích, làm rõ thực trạng tài chính của Công ty cổphần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2014 - 2016, đánh giá những mặt đạt được và hạnchế về tài chính của Công ty; dự báo tài chính Công ty giai đoạn 2018 - 2020.Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công
ty hiện tại và các biện pháp giúp Công ty thực hiện kế hoạch tài chính tronggiai đoạn 2018 - 2020
Nguyễn Quỳnh Trang (2018) với đề tài “Phân tích và dự báo tài chínhCông ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2” đã Hệ thống hóa cơ sở lý
Trang 17luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp - Phân tích thực trạng tàichính giai đoạn 2012-2016 trên cơ sở xem xét kỹ lưỡng các yếu tố tác độngphi tài chính và các đặc thù của ngành điện Qua đó, đánh giá những điểmmạnh, điểm yếu và dự báo báo cáo tài chính giai đoạn 2017-2020 của Công ty
Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 - Đề xuất các giải pháp và kiến nghịvới các bên liên quan một số điều kiện cơ bản để cải thiện tình hình tài chínhcủa Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
Công ty CP dược Hà Tĩnh là một công ty có lịch sử hơn 55 năm, sảnphẩm đồng nhất, công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán, trên website củacông ty có công bố các báo cáo tài chính minh bạch và thường xuyên cập nhậtcác thông tin liên quan Tuy nhiên chưa có công trình nào phân tích đầy đủ hệthống chỉ tiêu về tình hình tài chính doanh nghiệp và đưa ra dự báo đối vớidoanh nghiệp
Trên cơ sở đó tác giả đã vận dụng cơ sở lý luận căn bản trong phân tíchtài chính để nghiên cứu, đồng thời dựa vào đặc điểm, tình hình, đặc thù củađơn vị, ngành, các nhân tố ảnh hưởng… từ đó đưa ra đánh giá tình hình tàichính giai đoạn 2017 - 2019 và dự báo tài chính của công ty dược Hà Tĩnhtrong giai đoạn 2020 đến 2022 bằng phương pháp tỉ lệ phần trăm trên doanhthu thuần dựa trên những đánh giá đầy đủ những yếu tố tác động đến tài chínhcủa công ty từ năm 2020 đến năm 2022
Đề tài “phân tích và dự báo tài chính công ty CP dược Hà Tĩnh” giúpnhững đối tượng cần thông tin có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính củacông ty Hỗ trợ công ty phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và dự báođược tình hình kinh tế trong tương lai và xây dựng các kế hoạch dài hạn
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 18Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình vận dụng tổng thể cácphương pháp phân tích khoa học để đánh giá tài chính của doanh nghiệp, giúpcho các chủ thể quản lý có lợi ích gắn với doanh nghiệp nắm được thực trạngtài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác tàichính của doanh nghiệp trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính màdoanh nghiệp có thể gặp phải Qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợiích của họ Các chủ thể có lợi ích gắn với doanh nghiệp và các đối tượng cóliên quan đều quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp có nhu cầu
sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp (Ngô Thế Chi, NguyễnTrọng Cơ, 2015 Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp, tái bản lần thứ3)
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Bản chất của phân tích tài chính là xác định những nguyên nhân ảnhhưởng tới hiệu suất và hiệu quả kinh doanh của các tổ chức hoạt động Bởivậy mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là không ngừng nâng cao kếtquả và hiệu quả kinh doanh bằng mọi công cụ hữu hiệu Do đó, phân tích tàichính được xem là một công cụ không thể thiếu được đối với các nhà quản trị,nhà đầu tư, những tổ chức quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
Sau khi phân tích tài chính các nhà quản trị sẽ thấy được bức tranh toàncảnh trình độ của tổ chức khi sử dụng các các nguồn lực tài chính, yếu tố sảnxuất trong hiện tại để đưa ra các quyết định trong tương lai của các doanhnghiệp Xu thế phát triển của từng ngành nghề, tính cạnh tranh của các sảnphẩm trên thị trường Do đó, phân tích tài chính có vai trò và ý nghĩa rất lớnđối với mọi đối tượng quan tâm tới tình hình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 19Nhờ có thông tin phân tích tài chính, các nhà quản trị tự nhận thức vàcải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụthể và yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại kết quả vàhiệu quả kinh doanh tối ưu Phân tích tài chính thường thông qua hệ thống cácphương pháp dùng để đánh giá hệ thống chỉ tiêu tài chính đã xây dựng Trên
cơ sở các thông tin thu được từ việc phân tích là căn cứ để đưa ra các quyếtđịnh quản lý trong tương lai Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thôngtin từ hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính theo những mục tiêu khác nhau Dovậy nhu cầu về thông tin phân tích tài chính cũng rất phong phú và đa dạng,đòi hỏi phải sử dụng các công cụ khác nhau dựa theo môi trường và điều kiện
cụ thể để đạt được các lợi ích tối đa Các đối tượng sau thường sử dụng cácthông tin từ phân tích tài chính:
- Cổ đông, chủ sở hữu, các nhà đầu tư
- Các tổ chức cho vay tín dụng, chủ nợ, ngân hàng và các công ty tàichính
- Các cơ quan chức năng của Nhà nước
- Công ty kiểm toán
- Người lao động, cán bộ công nhân viên và các chuyên gia phân tích
CP, thu nhập của một cổ phiếu, cổ tức, tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư, tỷ lệrủi ro trong đầu tư, khả năng thanh toán… Để có thể biết được các chỉ tiêu đócác nhà đầu tư phải dựa vào các chuyên gia phân tích, trung tâm thông tin tàichính để thu thập thông tin Đồng thời thông tin phân tích cũng giúp cho các
Trang 20nhà đầu tư dự đoán giá doanh nghiệp, dự đoán giá trị cổ phiếu, dự đoán khảnăng sinh lời của vốn, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.
Thứ hai, phân tích tài chính đối với chủ nợ hoặc các tổ chức tín dụng.Hiện nay, doanh nghiệp kinh doanh thường sử dụng vốn vay thích hợp để gópphần tăng vốn chủ sở hữu Do vậy, để đáp ứng các nhu cầu cho hoạt động sảnxuất kinh doanh thì vốn vay trong doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng tươngđối cao Khi cho vay các ngân hàng, công ty tài chính phải đánh giá khả năngsinh lời, khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn Đồng thời dự đoán triển vọngcủa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh đối với khoản vay ngắn hạn,dài hạn Thông tin từ việc phân tích tài chính sẽ đưa ra các quyết định cho vayphù hợp cho từng đối tượng cụ thể Đồng thời hạn chế rủi ro thấp nhất cho cácchủ nợ khi cho vay
Thứ ba, phân tích tài chính đối với các công ty kiểm toán Hiện nay trênthị trường xuất hiện nhiều loại hình kiểm toán như kiểm toán độc lập, kiểmtoán nội bộ, kiểm toán Nhà nước Để xác minh tính khách quan về tình hìnhtài chính của một tổ chức hoạt động các loại kiểm toán đều dựa trên các thôngtin phân tích tài chính Các chỉ tiêu tài chính còn giúp cho các kiểm toán viên
dự đoán xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng cao độ tin cậy của các quyếtđịnh
Thứ tư, về phía cán bộ công nhân viên Họ là những người có nguồnthu nhập gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp họhiểu được tính ổn định và định hướng công việc trong hiện tại và tương lai đốivới doanh nghiệp Qua đó xây dựng niềm tin của các cán bộ công nhân viênđối với từng quyết định kinh doang của chủ thể quản lý
Thứ năm, thông tin phân tích tài chính đối với chủ thể doanh nghiệp.Nhà quản trị là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, cũng phải hiểu rõ
Trang 21tình hình tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp như thếnào Do vậy thông tin cần đáp ứng những mục tiêu sau:
+ Đánh giá tình hình tài chính như khả năng tài chính, hiệu quả hoạtđộng, khả năng sinh lời, khả năng tích lũy lợi nhuận doanh nghiệp trong từnggiai đoạn hoặc từng bộ phận
+ Giúp Ban giám đốc ra quyết định theo chiều hướng phù hợp với thực
tế của doanh nghiệp, như quyết định về mua sắm, đấu thầu, huy động vốn,phân phối lợi nhuận
+ Là cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch mua sắm, cung ứng vật
tư, huy động và đầu tư vốn Phân tích tài chính làm nổi bật các dự báo tàichính, mà nền tảng của hoạt động quản lý là dự báo tài chính, nó làm sáng tỏchính sách tài chính và các chính sách chung của doanh nghiệp Phân tích tàichính còn là cơ sở đưa ra quyết định trong dài hạn, nâng cao uy tín, thươnghiệu doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh và phát triển
Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Muốn biết doanh nghiệp, ngành và xã hội cần sử dụng nguồn lực tàichính như thế nào, các yếu tố sản xuất ra sao chúng ta sử dụng phân tích tàichính trong các doanh nghiệp hay của một ngành thậm chí của toàn xã hội để
từ đó có những biện pháp sử dụng các nguồn lực tài chính và yếu tố sản xuấttốt hơn nhằm tăng kết quả và hiệu quả kinh tế Vì vậy, đối với mỗi cơ sở sảnxuất, mỗi ngành, mỗi địa phương và toàn xã hội thì phân tích tài chính phảiđược xem là một yêu cầu thường xuyên và có ý nghĩa rất quan trọng
Phân tích tài chính là một trong những nội dung cơ bản của phân tíchkinh doanh Các nhà phân tích không chỉ đánh giá tình hình tài chính của cácdoanh nghiệp đơn thuần qua các chỉ tiêu mà trong quá trình đó còn đi sâu vàotìm hiểu bản chất và đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tài chính thực chấtnhư thế nào Từ đó tìm ra các ưu và nhược điểm của doanh nghiệp đồng thời
Trang 22có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với xuthế biến đổi của các quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường.
Các hoạt động kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính và hoạt độngquản trị dựa vào kết quả của phân tích tài chính Phân tích tài chính cũng giúphoàn thiện cơ chế tài chính, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong cácdoanh nghiệp phát triển bền vững
Tóm lại, ta thấy trong nền kinh tế thị trường thì phân tích tài chính cóvai trò quan trọng đối với nhà quản trị và có mối quan hệ mật thiết với nhau.Phân tích tài chính là công cụ hữu ích dùng để đánh giá các điểm mạnh, điểmyếu tài chính của doanh nghiệp đồng thời cũng xác định được giá trị kinh tế
Từ đó, giúp cho từng nhà quản trị lựa chọn và đưa ra các quyết định phù hợpvới mục tiêu mà họ quan tâm.Vì vậy, phân tích tài chính là một công cụ, trợthủ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh, người sử dụng thông tin đạt kếtquả và hiệu quả cao nhất
1.2.2 Cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính doanh nghiệp.
a Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tàisản và nguồn vốn Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tàisản và được phân loại, xắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu bộ phận
cụ thể Đồng thời, các chỉ tiêu cũng được mã hoá để thuận tiện cho việc kiểmtra, đối chiếu cũng như việc xử lí trên máy vi tính và được phản ánh theo sốđầu năm, số cuối năm Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần (có thể kếtcấu theo kiểu hai bên hoặc một bên) là phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn"
Trang 23Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, nội dung phản ánhcủa Bảng cân đối kế toán như sau:
- Phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng giá trị củatoàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp, bao gồm tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trong đó, loại “Tài sản ngắn hạn” là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị củatoàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên
độ sau khi đã loại trừ các khoản dự phòng giảm giá (nếu có) Tài sản ngắn hạnbao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, tồn kho, các tài sản được dựtính để bán hoặc sử dụng trong ngắn hạn thườn sẽ dưới12 tháng hay trong mộtchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Loại "Tài sản dài hạn" là chỉ tiêu phảnánh tổng giá trị của toàn bộ tài sản dài hạn hiện có tại doanh nghiệp tại thờiđiểm kết thúc niên độ sau khi đã loại trừ các khoản dự phòng giảm giá và giátrị hao mòn (nếu có)
- Phần “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng số nguồnhình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu Chỉ tiêu "Nợ phải trả" bao gồm nợ phải trả ngắn hạn và dàihạn phản ánh trách nhiệm về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản màdoanh nghiệp chiếm dụng khác của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (Ngânsách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) Chỉ tiêu "Vốnchủ sở hữu" phản ánh số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn banđầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến
Trang 24doanh thu, chi phí và kết quả theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạtđộng tài chính và hoạt động khác).
Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số liệu bao gồm các chỉ tiêu nhưdoanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp từ hoạt động kinhdoanh thường xuyên và hoạt động khác Các chỉ tiêu về tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước về các khoản phải nộp và khả năng sinh lời đềudựa vào số liệu này để tính toán Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, các chỉtiêu về tỷ suất lợi nhuận chúng ta dựa vào số liệu tổng hợp trên bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sửdụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sửdụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp
Dòng tiền lưu chuyển trong kỳ của doanh nghiệp được trình bày theo ba loạihoạt động:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là các dòng tiền thu vào chi ra phátsinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu và chi phí của doanh nghiệp, các hoạtđộng này xảy ra thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh;
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền phát sinh liên quan đếnhoạt động đầu tư tài sản cố định như mua sắm thanh lý tài sản hay đầu tư bấtđộng sản và hoạt động đầu tư tài chính;
Trang 25- Dòng tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền phát sinh từ các hoạtđộng tạo ra các thay đổi về kết cấu và quy mô của vốn chủ sở hữu và vốn vaycủa doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể lập theo 2 phương pháp là phươngpháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp Hai phương pháp này khác nhaukhi lập phần I "Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh" cách tính số liệu sẽkhác nhau khi 1 phương pháp là tính trực tiếp dòng tiền liên quan đến cáckhoản tiền mặt, tiền ngân hàng còn phương pháp khác dựa vào các khoảnmục phải thu, tồn kho… để tính Về cách lập phần II "Lưu chuyển tiền từ hoạtđộng đầu tư" và phần III "Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính" thì 2phương pháp này giống nhau
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giảitrình bằng lời hay dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiếtcác thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (Bảngcân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyểntiền tệ) cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực
kế toán cụ thể Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bàynhững thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bàytrung thực, hợp lý báo cáo tài chính Ngoài ra, doanh nghiệp có thể trình bàythêm một số thông tin bổ sung nếu xét thấy cần thiết cho việc trình bày trungthực, hợp lý báo cáo tài chính Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanhnghiệp phải trình bày đủ những nội dung sau
- Các chính sách, thông tư kế toán áp dụng cho các giao dịch, sự kiệnliên quan, quan trọng và cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính;
Trang 26- Trình bày các thông tin trọng yếu mà chưa được trình bay trong cácbáo cáo tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán;
- Bổ sung các thông tin cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lýtình hình tài chính của doanh nghiệp nhưng chưa được chưa được trình bàytrong các báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệthống Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh báocáo tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyêntắc mỗi khoản mục trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thôngtin liên quan trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
a Phương pháp so sánh
Mục đích của phương pháp so sánh là phân tích tìm rõ sự khác biệt haynhững đặc trưng riêng có đồng thời tìm ra xu hướng, quy luật biến động củađối tượng nghiên cứu, từ đó giúp cho các nhà phân tích hoặc đối tượng sửdụng thông tin có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Khi sử dụng phươngpháp so sánh, các nhà phân tích cần chú ý một số vấn đề sau đây:
Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu
Các chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo tính
- Thống nhất về nội dung kinh tế
- Thống nhất về phương pháp tính toán
- Thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Trang 27Các dạng so sánh được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng số tuyệtđối và bằng số tương đối.
So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh được quy mô của chỉ tiêu nghiêncứu, so sánh bằng số tuyệt đối giúp chúng ta thấy rõ được sự biến động vềquy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: khác với so sánh số tuyệt đối, khi so sánhbằng số tương đối các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, tốc độ tăng trưởng,mối quan hệ, xu hướng biến động, quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế
- Phân tích theo chiều ngang: Là so sánh về lượng trên cùng một chỉtiêu tài chính
- Phân tích theo chiều dọc: Sử dụng để xem xét tỷ trọng từng bộ phậntrong tổng thể quy mô chung, với mục đích xác định xem sự phân
bổ kết cấu tỷ trọng của chúng có hợp lý hay không
b Phương pháp phân chia
Phương pháp này chia nhỏ các yếu tố cần phân tích trên báo cáo tài chính
từ đó phục vụ nhiều khía cạnh phân tích khác nhau Một báo cáo tài chính cóthể phân chia:
• Chi tiết theo yếu tố cấu thành yếu tố cần nghiên cứu: Phân tách cácchỉ tiêu nhỏ trong một chỉ tiêu lớn cần phân tích
• Chi tiết theo thời gian phát sinh và kết quả: Phân tách theo dòng thờigian của một chỉ tiêu cần phân tích để khái quát sự biến động chỉ sốthông qua các giai đoạn phát triển khác nhau trong doanh nghiệp
Trang 28• Chi tiết theo không gian: Phân tách các chỉ tiêu phân tích theo khuvực địa lý, để có được sự so sánh khác nhau giữa các vùng, miềnphát sinh chỉ tiêu cần phân tích.
Trong luận văn có áp dụng để phân chia các chỉ tiêu thuộc khoản mục tàisản, nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán Thông qua biến đổi các chỉ tiêuchi tiết từ đó xem xét sự biến đổi của các chỉ tiêu tổng hợp Đánh giá tỷ trọngcác khoản mục và xem xét sự phù hợp của kết cấu này
c Phương pháp phân tích theo mô hình Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinhlời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống
Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối
kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont đểphân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mốiliên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân đó
đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định (NguyễnNgọc Quang, 2016 Giáo trình phân tích báo cáo tài chính)
Nội dung cơ bản của phương pháp này là chia nhỏ một tỷ số tài chínhtổng hợp ra thành các tỷ số tài chính nhỏ hơn Rồi từ các tỷ số tài chính nhỏhơn đó lại được tiếp tục chia nhỏ ra tiếp Mỗi tỷ số nhỏ ở bên dưới được xemnhư là một nhân tố tác động làm thay đổi tỷ số tổng hợp Theo cách này,người phân tích có thể hiểu rõ được đến gốc rễ các nguyên nhân có thể ảnhhưởng tới tỷ số tổng hợp đầu tiên Tỷ số tổng hợp ở trên cùng của tháp tỷ số
là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản hoặc tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu, Theo phương pháp này, khi phân tích suất sinh lời của vốn chủ sở hữu(ROE) có thể phân tích được mối liện hệ giữa các chỉ số như ROA, ROS, đòn
Trang 29nợ, doanh thu, lợi nhuận Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêuphản ánh suất sinh lời theo sơ đồ 1.1 như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình dupont
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
ROE = (Lợi nhuận sau thuế /Tài sản bình quân ) x (Tài sản bình quân/Vốnchủ bình quân)
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính (Hệ số tài sản trên vốn chủ )
- Ta thấy ROE phụ thuộc vào hệ số sinh lời ròng của tài sản (ROA) và hệ sốtài sản trên vốn chủ
Hệ số tài sản trên vốn chủ = (Vốn chủ SH bình quân/ Vốn chủ SH bình quân )+ (Nợ phải trả bình quân/Vốn chủ SH bình quân) = 1 + Đòn bẩy tài chínhROA =( Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản bìnhquân) = ROS x Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Mà hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh lại phụ thuộc vào 2 nhân tố:
Trang 30Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = (Doanh thu /Tài sản ngắn hạn bình quân)
x (Tài sản ngắn hạn bình quân/ Tổng tài sản bình quân) = Số vòng luânchuyển tài sản ngắn hạn x Hệ số đầu tư ngắn hạn
ROE= ROS x Hệ số đầu tư ngắn hạn x Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn
x (1+ Đòn bẩy tài chính)
Mô hình Dupont có những ưu điểm:
- Đơn giản dễ sử dụng là một công cụ rất tốt để cung cấp kiến thức cănbản cho người sử dụng giúp xác định được các tác động đến kết quả kinhdoanh của công ty
- Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vàibước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khiviệc đầu tiên cần làm trước tiên là nhìn vào thực trạng của công ty Thay vìtìm cách thôn tính công ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thếnhờ quy mô, để bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém
Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế:
- Chỉ dựa vào nguồn số liệu kế toán cơ bản mà số liệu này có thể khôngđáng tin cậy hoặc chưa phản ánh đầy đủ;
- Không bao gồm chi phí vốn;
- Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và sốliệu đầu vào trong khi khả năng kiểm soát nguồn đầu vào không phải lúc nàocũng tốt
Trong giai đoạn kinh tế ngày càng phát triển, công ty muốn hoạt độngmột cách hiệu quả thì bên cạnh việc cắt giảm chi phí nên nghĩ đến những kếhoạch xây dựng thương hiệu, marketing, có những chiến lược thích hợp trongđiều kiện kinh tế cạnh tranh như hiện nay Bởi vì chi phí ngày nay có thể chưahẳn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp
Trang 31Sử dụng mô hình Dupont để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị tài chính DN Dựa vào mô hình có thể đánhgiá được hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện, đánh giá đầy đủ và kháchquan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đưa
ra được hệ thống các biện pháp nhằm tăng cường công tác tổ chức quản lý vàhoạt động tài chính DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất,kinh doanh của DN ở các kỳ tiếp theo
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
a Phân tích cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn được tính toán tổng quát bằng cách lấy cáckhoản mục nhỏ như tài sản ngắn hạn/tài sản dài hạn chia cho tổng tài sản.Ngoài ra, các chỉ tiêu khác có thể tính đến như tỷ lệ tiền và tương đương tiềntrên tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho trên tài sản ngắn hạn hay phải thu dài hạntrên tài sản dài hạn
Đưa ra cơ cấu tài sản giúp người phân tích nhìn nhận được tỷ trọngphân bổ các loại tài sản trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nhằm đưa racác nhận xét hợp lý
Việc xem xét này cũng cần dựa theo đặc tính ngành nghề của doanhnghiệp đó Ví dụ, các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất, thép, may mặcthông thường có khoản mục hàng tồn kho lớn do tính lưu trữ hàng hóa, thànhphẩm và mua vụ kinh doanh; các doanh nghiệp bất động sản sẽ có khoản mụcphải thu lớn do chính sách bán hàng trả chậm
Trang 32Để đánh giá chung tình hình đầu tư tài sản ta sử dụng chỉ tiêu tỷ trọngtừng loại tài sản trên bảng cân đối kế toán và các tỷ suất đầu tư vào tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn:
- Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp thì
số vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm, hay là tỷ trọngvốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong tổng số vốn kinh doanh
- Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp thì
số vốn đầu tư vào tài sản dài hạn chiếm bao nhiêu phần Nó vừa thể hiện cơcấu đầu tư vừa thể hiện quy mô đầu tư về tài sản dài hạn, loại hình đầu tư,lĩnh vực đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh trong tổng số vốn hiện có củadoanh nghiệp
b Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn được xem xét tổng quát bằng cách lấy các khoảnmục nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu chia cho tổng nguồn vốn Từ việc này,người phân tích sẽ tìm ra được nguồn hình thành của các loại tài sản đến từđâu, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và mức độ rủi ro của doanhnghiệp nếu vay nợ quá cao
Trang 33Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết mức độ rủi ro liên quan đến cáchthức thiết lập và vận hành cấu trúc vốn của Công ty Tỷ lệ chỉ ra số nợ mà mộtcông ty đang sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh và đòn bẩy tài chính
có sẵn Nợ bao gồm các trách nhiệm và nghĩa vụ được thiết lập bởi một tổchức, với mục đích trả hết nợ theo thời gian Bao gồm nợ ngắn hạn, đáo hạntrong vòng một năm và nợ dài hạn với thời gian đáo hạn hơn một năm (chẳnghạn như các khoản vay hoặc thế chấp)
Tỷ lệ được sử dụng để đánh giá đòn bẩy tài chính của công ty Tỷ số nợD/E là một số liệu quan trọng được sử dụng trong tài chính doanh nghiệp Tỷ
số nợ D/E giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính,cấu trúc tài chính của DN và làm thế nào DN có thể chi trả cho các hoạt động.Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tàitrợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của DN được tài trợchủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, cónghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì
DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Hệ số này càng lớn thì khả năng gặp
áp lực và khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng lớn
Tỉ số tổng nợ trên tổng tài sản là thước đo tài sản được tài trợ bằng nợthay vì vốn chủ sở hữu của một công ty
Tỷ số nợ D/A cho thấy một công ty đã phát triển và tạo ra tài sản củamình theo thời gian như thế nào
Trang 34Ngoài việc để đánh giá liệu công ty có đủ tiền để đáp ứng các nghĩa vụ
nợ hiện tại hay không, các nhà đầu tư còn sử dụng tỉ lệ này để xem xét liệucông ty có thể trả lợi nhuận cho khoản đầu tư của họ hay không
Các chủ nợ sử dụng tỉ lệ này để xem công ty đã có bao nhiêu nợ và khảnăng trả nợ hiện tại của công ty, từ đó quyết định có gia hạn các khoản vay bổsung cho công ty hay không
1.2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán
a Khả năng thanh toán hiện hành
Chỉ số này thể hiện năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn củadoanh nghiệp Chỉ số này càng cao càng thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắnhạn tốt Tuy nhiên, nếu ở mức quá cao đồng nghĩa doanh nghiệp đang nắmgiữ số lượng lớn tài sản ngắn hạn lớn báo cho thấy hiệu quả sự dụng tài sảndoanh nghiệp chưa cao
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thể hiện:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thấp, đặc biệt <1: Thể hiện khảnăng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm
ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợngắn hạn Khi Hệ số khả năng thanh toán hiện hành càng dần về 0, doanhnghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cao (>1): Cho thấy doanh nghiệp
có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tỷ số
Trang 35càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ởmức cao.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ số quá cao chưa chắc phản ánhkhả năng thanh khoản của doanh nghiệp là tốt Bởi có thể nguồn tài chínhkhông được sử dụng hợp lý, hay HTK quá lớn dẫn đến việc khi có biến độngtrên thị trường, lượng HTK không thể bán ra để chuyển hoá thành tiền
b Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ số này thể hiện khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn đến từ cáctài sản có mức thanh khoản cao (loại bỏ hàng tồn kho) Hệ số này càng caocàng cho thấy khả năng chi trả nợ của doanh nghiệp ở mức tốt
Tỷ số thanh khoản nhanh (Hệ số khả năng thanh toán nhanh) thể hiện:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khókhăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp
0,5<Hệ số khả năng thanh toán nhanh<1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năngthanh toán tốt, tính thanh khoản cao
c Khả năng thanh toán tức thời (tiền mặt)
Tiền và các khoản tương đương tiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các
Trang 36khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thờihạn 3 tháng mà không gặp rủi ro lớn.
Hệ số này đặc biệt hữu ích khi đánh giá tính thanh khoản của mộtdoanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khủng hoảng (khi mà hàngtồn kho không tiêu thụ được, các khoản phải thu khó thu hồi) Tuy nhiên,trong nền kinh tế ổn định, dùng tỷ số khả năng thanh toán tức thời đánh giátính thanh khoản của một doanh nghiệp có thể xảy ra sai sót Bởi lẽ, mộtdoanh nghiệp có một lượng lớn nguồn tài chính không được sử dụng đồngnghĩa do doanh nghiệp đó sử dụng không hiệu quả nguồn vốn
d Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT/Lãi vay)
Trong đó:
EBIT = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một trong những chỉ tiêu mà cácbên cho vay cụ thể ở đây là ngân hàng, rất quan tâm khi thẩm định vay vốncủa khách hàng Do đó, chỉ số này ảnh hưởng rất lớn đến xếp hạng tín nhiệmcủa doanh nghiệp Việc đảm bảo trả lãi các khoản vay đúng hạn cũng thể hiệnhiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt và ngược lại
- Tỷ số trên >1 cho thấy doanh nghiệp tạo đủ lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh thường xuyên để đáp ứng chi phí lãi vay trong kỳ màkhông cần đến nguồn thu nhập khác
- Tỷ số trên <1 thì công ty vay quá nhiều hoặc làm ăn không hiệu quả
Trang 37Tuy nhiên hệ số khả năng thanh toán lãi vay chỉ cho biết khả năng trả phầnlãi, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi.
e Hệ số Nợ/EBITDA
Hệ số Nợ/EBITDA là một tỉ lệ đo lường mức thu nhập được tạo ra và
có sẵn để trả nợ trước khi trả lãi, thuế, chi phí khấu hao Hệ số Nợ/EBITDA
đo lường khả năng thanh toán nợ phát sinh của công ty EBITDA thể hiệnchính xác hơn về thu nhập từ hoạt động của công ty, thay vì thu nhập ròng.Công thức tính:
Trong đó:
EBITDA = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay + Khấu hao
Tỷ lệ này ở mức cao cho thấy áp lực trả nợ của doanh nghiệp lớn Cũng
có thể xem đây là ước lượng số năm tối thiểu cần thiết để DN có thể hoàn trảtoàn bộ nợ vay nếu giả sử toàn bộ lợi nhuận hoạt động trước lãi vay, khấu hao
và thuế được sử dụng để trả nợ vay
1.2.4.3 Phân tích hiệu suất hoạt động
a Phân tích vòng quay tài sản
Hệ số này thể hiện khả năng sử dụng tài sản doanh nghiệp vào hoạtđộng kinh doanh, dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tổng tài sản Hệ
số này cho chúng ta biết được với mỗi một đồng tài sản thì sẽ có bao nhiêu
Trang 38đồng doanh thu được tạo ra Hệ số này càng cao đồng nghĩa với việc doanhnghiệp đang sử dụng hiệu quả tài sản của mình vào các hoạt động sản xuất,kinh doanh.
b Phân tích vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị HTK của doanh nghiệp Chỉ sốcàng cào thể hiện khả năng xoay vòng hàng tồn kho càng tốt Tùy từng tínhchất doanh nghiệp hoặc đặc thù mùa vụ thì việc đánh giá vòng quay hàng tồnkho sẽ đưa ra các kết luận khác nhau
c Phân tích vòng quay khoản phải thu
Hệ số phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp trong một kỳ(một năm) Hệ số này càng cao cho thấy công ty thu hồi tiền nhanh và dòngtiền của công ty không bị khách hàng chiếm dụng quá lâu Tuy nhiên, khi xemxét hệ số này cần so với các doanh nghiệp cùng ngành để có cái nhìn tổngquát
Chỉ số này cho thấy để thu hồi hết các khoản nợ của khách hàng thìdoanh nghiệp cần thời gian bao nhiều ngày Nếu số ngày càng ngắn thì doanhnghiệp sẽ tận dụng được vốn đó để làm ăn, còn nếu số ngày dài thì doanh
Trang 39d Phân tích vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả cho thấy doanh nghiệp tận dụngđược chính sách bán hàng của nhà cung cấp như thế nào Nhìn chung chỉ sốnày càng thấp thì doanh nghiệp càng tận dụng được vốn của nhà cung cấp, tuynhiên không nên quá lạm dụng sẽ ảnh hưởng tới mức tín dụng của nhà cungcấp với doanh nghiệp
Trang 40số này càng thấp thì cho thấy công ty cần ít thời gian để thu hồi hoàn toàn tiền
về và ngược lại
1.2.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
a Tỷ suất lợi nhuận gộp
Thể hiện mức lợi nhuận tính trên doanh thu thuần của mỗi đơn vị sảnphẩm, dịch vụ cung ứng
b Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần cho chúng ta biết mộtđồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận, hay nói cách khác lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trongdoanh thu
- Nếu ROS dương, thì công ty kinh doanh có lãi, khi ROS càng lớn thìlãi càng lớn