1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST

82 106 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ &TMĐT ------ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ &TMĐT

- -ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

QUẢN LÍ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực

hiện

: Hoàng Ngọc Khánh

ThS Nguyễn Hưng Long Mã sinh viên : 16D190077

Trang 2

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn đến ThS Nguyễn Hưng Long giảng viênKhoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, trường Đại học Thương mại đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đềtài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương tại Công ty Cổ phầnPhần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST” Em xin bày tỏ lòng biết ơn sắc đến nhữngthầy cô giáo đã giảng dạy em trong những năm ngồi trên ghế giảng đường trườngĐại học Thương Mại Thầy cô đã cho em những kiến thức là hành trang giúp emvững bước trên con đường tương lai

Em xin chân thành cảm ơn Giám đốc Lê Khắc Bình cùng toàn thể cán bộnhân viên trong Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST đã tạođiều kiện và tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi và khảnăng bản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mongnhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn để khóa luận hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnHoàng Ngọc Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG 1

1.1 Tầm quan trọng của phân tích hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương 1

1.2 Ý nghĩa của phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự, tiền lương 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CƯU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 4

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG 6

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

1.1.1 Khái niệm cơ bản 6

1.2 Tổng quan về Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý 8

1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng 11

1.3 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng UML 14

Trang 5

1.3.1 Khái niện về UML trong phân tích, thiết kế hệ thống thông tin theo hướng

đối tượng 14

1.3.2 Các biểu đồ quan trọng trong UML: 14

1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 21

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST 23

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 23

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty 23

2.1.2 Lịch sử thành lập phát triển và nguồn nhân lực của công ty 23

2.1.3 Tầm nhìn, giá trị cốt lõi và phương châm hoạt động của công ty 24

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 24

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong 3 năm từ 2017 đến 2019 26

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST) 29

2.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng và CNTT tại Công ty Cổ phần mềm QLDN FAST 29

2.2.2 Thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin và thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh Nghiệp (FAST) 30

2.2.3 Thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doang nghiệp FAST 31

Trang 6

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HTTT TRONG QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN

LÝ DOANH NGHIỆP FAST 33

2.3.1 Những ưu điểm của công tác quản lý nhân sự tại Công ty 33

2.3.2 Những nhược điểm của công tác quản lý nhân sự hiện tại tại công ty 34

2.3.3 Nguyên nhân 35

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST 36

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST 36

3.2 ĐỀ XUẤT PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANG NGHIỆP FAST 36

3.2.1 Mô tả bài toán 36

3.2.2 Các yêu cầu chức năng hệ thống 38

3.2.3 Các yêu cầu phi chức năng 38

3.3 Phân tích hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast 39

3.3.1 Xác định các tác nhân và đặc tả hệ thống 39

3.3.2 Biểu đồ Use Case 40

3.3.3 Biểu đồ lớp chi tiết 43

3.3.4 Biểu đồ trạng thái 44

3.3.5 Biểu đồ hoạt động 46

3.3.6 Biểu đồ tuần tự 49

3.4 Thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại công ty Cổ phần Phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast 51

Trang 7

3.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 51

3.4.2 Thiết kế giao diện 54

3.4.3 Thiết kế phần mềm 55

3.5 Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống 56

3.6 Một số kiến nghị và đề xuất để có thể triển khai phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh Nghiệp Fast 56

3.6.1 Một số kiến nghị 56

3.6.2 Một số đề xuất 57

KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các yếu tố làm nên biểu đồ usecase 15

Bảng 1.2: Các yếu tố làm nên biểu đồ trạng thái 16

Bảng 1.3: Các yếu tố chính làm nên biểu đồ tuần tự 17

Bảng 1.4: Các yếu tố làm nên biểu đồ lớp 19

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2017-2019 26

Bảng 3.1: Bảng tính lương 37

Bảng 3.2 Xác định, đặc tả các tác nhân 39

Bảng 3.3: Bảng nhân viên 51

Bảng 3.4: Bảng hợp đồng lao động 52

Bảng 3.5: Bảng bảng chấm công 52

Bảng 3.6: Bảng bảng lương 53

Bảng 3.7: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu chức vụ 53

Bảng 3.8: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu phòng bạn 53

DANH MỤC BIỂU Biêu đồ 1.1: Biểu đồ use case tổng quát trong hệ thống quản lý nhân sự 15

Biểu đồ 1.2 Biểu đồ trạng thái về Hợp đồng lao động 17

Biểu đồ 1.4: Biểu đồ tuần tự cho hoặt động sửa thông tin 18

Biểu đồ 2.1: Đánh giá sai sót trong quy trình chấm công của công ty 32

Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ hài lòng về công tác quản lý nhân sự của công ty 32

Biểu đồ 2.3: Đánh giá nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự, tiền lương 33

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ usecase tổng quát 40

Trang 10

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân rã usecase quản lý hồ sơ nhân viên 40

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân rã usecase quản lý lương 41

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ phân rã usecase báo cáo, thống kê 42

Biểu đồ 3.5: Biểu đồ lớp chi tiết 44

Biểu đồ 3.6: Biểu đồ trạng thái lớp nhân viên 44

Biểu đồ 3.7: Biểu đồ trạng thái lớp hợp đồng lao động 45

Biểu đồ 3.8: Biểu đồ trạng thái lớp tính lương 45

Biểu đồ 3.9: Biều đồ trạng thái lớp chấm công 46

Biểu đồ 3.10: Biểu đồ hoạt động đăng nhập 46

Biểu đồ 3.11: Biểu đồ hoặt động thêm thông tin nhân viên 47

Biểu đồ 3.12: Biểu đồ hoặt động xóa thông tin nhân viên 47

Biểu đồ 3.13: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin nhân viên 48

Biểu đồ 3.14: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin nhân viên 48

Biểu đồ 3.15: Biểu đồ tuẩn tự chức năng đăng nhập 49

Biểu đồ 3.16 : Biểu đồ tuần tự chức năng lập báo cáo thống kê 49

Biểu đồ 3.17 Biểu đồ tuần tự Thêm HSNV 50

Biểu dồ 3.18 Biểu đồ tuần tự Sửa HSNV 50

Biểu dồ 3.19 Biểu đồ tuần tự Xóa HSNV 51

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty 25

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức tại các chi nhánh 25

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG

1.1 Tầm quan trọng của phân tích hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương

Con người luôn là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành bạicủa mỗi tổ chức Doanh nghiệp có thể có một dự án, một kế hoạch kinh doanh tốtđến đâu, công nghệ hiện đại đến đâu nhưng nếu không có một nguồn nhân lực đủ về

số lượng và chất lượng để triển khai thì cũng khó có thể thành công Yếu tố nhânlực lại càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong môitrường cạnh tranh khốc liệt và mang tính quốc tế sâu sắc như hiện nay Trong bốicảnh hòa nhập kinh tế thị trường thì việc thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhânlực được xem là một trong những nhiệm vụ sống còn, có ý nghĩa quyết định tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để có được đội ngũ người lao động có chất lượng cao – tài sản vô giá của mỗidoanh nghiệp lại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,trong đó có yếu tố tiền lương Đây vừa là yếu tố duy trì, vừa là công cụ hữu hiệu để cácnhà quản trị, quản lý tố đội ngũ người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương là một vấn đề không hề đơn giản, bởi trong quan hệ giữa doanhnghiệp và người lao động tồn tại mâu thuẫn thông qua vấn đề tiền lương Đứng dướigóc độ doanh nghiệp thì tiền lương được coi là một khoản chi phí, còn đối vớingười lao động thì tiền lương lại chính là khoản thu nhập giúp họ tái sản xuất sứclao động Vì thế giải quyết tốt mâu thuẫn cố hữu này đã và đang trở thành bài toánđặt ra đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức

Từ những phân tích trên ta thấy cần thiết phải có một cách nào đó để quản lý tốtvấn đề nhân lực và vấn đề tiền lương để doanh nghiệp vừa có một đội ngũ mạnh vềchuyên môn, tốt về phẩm chất và giỏi về trí tuệ, lại vừa giải quyết tốt vấn đề an sinhcủa nhân viên Hơn thế nữa, ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nênphổ biến trong hầu hết mọi cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giảipháp tin học trong công tác quản lý Trong đó công tác quản lý nhân sự, quản lý tiềnlương là một công việc cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp

Trang 13

1.2 Ý nghĩa của phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự, tiền lương

Trong một xã hội thông tin với ngành công nghệ thông tin luôn biến đổi, việcứng dụng HTTT trong quản lý nhân sự là hết sức cần thiết vì vấn đề nhân sự là yếu

tố phát triển và sống còn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Nó giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và phát triển Con người luôn

là yếu tố trung tâm và sử dụng các tài nguyên khác cho quá trình phát triển Vì thếviệc quản lý nguồn nhân lực là việc làm rất cần thiết và tất yếu

Một hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương phải giải quyết được những điều cơ bản như: các yêu cầu thu thập, lưu trữ những thông tin về hồ sơ nhân

sự bao gồm như: lập mới hồ sơ, chuyển giao hồ sơ, cập nhật hồ sơ Bên cạnh đó là phục vụ cho quá trình tìm kiếm hồ sơ nhân sự một cách dễ dàng và nhanh chóng khi cần thiết Đặc biệt là phải kết xuất ra được các báo cáo như báo cáo lương, báo cáo

theo hồ sơ nhân viên, cung cấp cho cán bộ quản lý trong quá trình quản lý nhân sự

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanhnghiệp (FAST), em đã nhận thấy sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tinquản lý nhân sự mới thay cho hệ thống hiện tại đã không còn đáp ứng được nhu cầuquản lý nhân sự của công ty

Chính vì thế em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST” nhằm giúp công tác quản lý nhân sự, tiển lương được nhanh

chóng, tiện lợi, giảm thiểu sức người, sức của, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CƯU CỦA ĐỀ TÀI

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tinquản lý, hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương cơ sở lý luận về phân tích vàthiết kế hệ thống thông tin quản lý

- Phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiềnlương tại Công ty Cổ phần Phần mêm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

- Đưa ra một số định hướng, giải pháp về quản lý nhân sự, tiền lương tạiCông ty Cổ phần Phần mêm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

- Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương tại Công

ty Cổ phần Phần mêm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)

Trang 14

- Trên cơ sở lý luận và thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại công ty, từ đó đưa

ra một số đề xuất, giải pháp nhằm tạo ra một hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiềnlương phù hợp đối với hoạt động quản lý nhân sự đem lại hiệu quả cao trong công việc,lợi ích cho công ty

- Định hướng và phát triển cho hế thống sau này

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về nhân sự, quản lý nhân sự, thông tin,

hệ thống thông tin quản lý nhân sự cũng như công cụ UML, Rational Rose trongphân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng

- Hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiền lương của Công ty Cổ phần Phầnmềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Về không gian: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

- Về thời gian: trong phạm vi 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019

- Về nội dung: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự, tiềnlương tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập thông tin tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệpFAST là công việc quan trọng quyết định tạo nên chất lượng của khóa luận Thuthập thông tin gì, như thế nào, bao nhiêu là đủ là một bài toán khó

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Nghiên cứu tài liệu về hệ thống

Nghiên cứu tài liệu về hệ thống là tiến hành nghiên cứu qua các báo cáo, cáctài liệu thống kê của Công ty Cổ phần Phần mềm quản lý doanh nghiệp (FAST),qua internet Mục đích của nghiên cứu tài liệu về hệ thống là thu nhận các thông tintổng quát về cấu trúc tổ chức, cơ chế hoạt động, quy trình vận hành thông tin trong

hệ thống Kết quả của nghiên cứu về hệ thống sẽ cho ta cái nhìn tổng quát ban đầu

về hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty

+ Quan sát hệ thống

Trang 15

Quan sát hệ thống là một phương pháp thu thập thông tin thường được ápdụng Có những thông tin mà ta rất muốn biết nhưng không thể thu thập được trongcác phương pháp khác, trong các tài liệu lưu trữ trong hệ thống cũng không hề có.Thông qua phỏng vấn cũng không mạng lại kết quả như mong đợi Trong trườnghợp này, ta phải tiến hành quan sát hệ thống Việc quan sát rất có tác dụng để cóđược một bức tranh khái quát về hệ thống quản lý nhân sự của Công ty.

Tuy nhiên, phương pháp quan sát hệ thống cũng có một số hạn chế như đòihỏi mất khá nhiều thời gian

- Thu thập dữ liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn

Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và rất thông dụng.Đây là hình thức đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người phỏng vấn và ngườiđược phỏng vấn để thu thập thông tin về hệ thống quản lý nhân sự của Công ty

Nội dung phỏng vấn là đưa ra 5 câu hỏi về cách quản lý nhân sự tại công ty, cácthuận lợi, hạn chế khi công ty vẫn còn sử dụng phương pháp quản lý nhân sự thủ công

Tiến hành phỏng vấn 15 người, hỏi từng người và ghi lại câu trả lời

+ Sử dụng phiếu điều tra

Điều tra là một phương pháp rất thông dụng của thống kê học nhằm mục đíchthu thập thông tin cho một mục đích nghiên cứu theo một chủ thể nào đó Chúng tathiết kế Phiếu điều tra và chuyển đến các nhân viên trong Công ty, nhân viên sẽ tíchtheo đáp án sẵn có Tổng hợp phiếu điều tra ta sẽ có một nguồn thông tin đáng tin cậy

Chuẩn bị 15 phiếu điều tra, mỗi phiếu có 20 câu hỏi nội dung chủ yếu về thựctrạng hệ thống thông tin hiện tại, phương pháp quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phầnPhần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) Mỗi phiếu sẽ được phát cho 1 nhân viên

Trang 16

pháp xử lý thông tin, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng của chúngsau đó dung phần mềm để phân tích và xử lý dữ liệu

Sau khi sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu thu được ta sẽ có cái nhìntổng quan hơn về công ty, hiểu được các vấn đề vướng mắc mà công ty đang gặpphải cần giải quyết Từ đó sẽ lên ý tưởng đưa ra giải pháp khả thi nhất

- Phương pháp định tính

Các bảng câu hỏi và phiếu điều tra được lập, sau đó tiến hành thu thập thôngtin dữ liệu từ các cán bộ, nhân viên trong Công ty Những câu hỏi sẽ xoáy sâu vào

đề tài nghiên cứu Các câu hỏi về mức độ hài lòng sẽ được nâng dần lên theo mức

độ bậc thang, đưa ra những đáp án gần nhất với thực tế

Sau khi sử dụng một số phương pháp phân tích dữ liệu thu được, ta sẽ có cáinhìn tổng quan về Công ty, hiểu được các vấn đề vướng mắc mà Công ty đang gặpphải cần giải quyết Từ đó, sẽ lên ý tưởng đưa ra giải pháp khả thi nhất

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danh mục từviết tắt, phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo kết cấu khóa luận gồm bachương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân

sự, tiền lương

Trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết để áp dụng trong đề tài nghiên cứuphân tích thiết kế HTTT quản lí nhân sự, tiền lương

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin trong quản lý

nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

Giới thiệu về công ty, phân tích tình hình ứng dụng HTTT trong quản lýnhân sự, tiền lương hiện tại từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống từ

đó nêu ra lí do tại sao cần phải xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự,tiền lương cho công ty

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty

Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST

Nội dung chương này trình bày các bước phân tích thiết kế HTTT quản lýnhân sự tại công ty ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST theo hướngđối tượng Từ đó đưa ra các biểu đồ Use case, biểu đồ tuần tự, biểu đồ lớp, biểu đồ

Trang 17

trạng thái, Từ hệ thống xây dựng đưa ra những kiến nghị để công ty có một hệthống quản lý nhân sự, tiền lương hoàn chỉnh và tốt nhất.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm cơ bản

a Khái niệm hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin: Là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu,

mạng viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưutrữ và truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp (PGS.TS Đàm GiaMạnh (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống Kê)

Các thành phần của hệ thống thông tin:

- Tài nguyên về phần cứng: Là các công cụ kỹ thuật dùng để thu thập, xử lýtruyền đạt thông tin

- Tài nguyên về phần mềm: Là các chương trình của hệ thống bao gồm cácphần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Tài nguyên về con người: Là những người điều hành và sử dụng HTTTtrong công việc hàng ngày và những người xây dựng và bảo trì HTTT

- Tài nguyên về dữ liệu: Gồm các cơ sở dữ liệu quản lý, các mô hình thôngqua các quyết định quản lý

- Tài nguyên về mạng: Là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhauthông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó

Vai trò của hệ thống thông tin:

- Hệ thống thông tin đóng vai trò thu thập thông tin, xử lý và cung cấp cho người sử dụng khi có nhu cầu.

- Đóng vai trò trung gian giữa tổ chức và môi trường, giữa hệ thống con

Trang 18

quyết định và hệ thống con tác nghiệp.

- Hệ thống thông tin có nhiệm vụ thu thập thông tin từ môi trường bên ngoài và làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của tổ chức, cung cấp thông tin cho hệ tác nghiệp và hệ quyết định.

Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống thông tin tin học hóa có chức năng thu thập, xử lý và truyền đạt mọi thông tin cần thiết cho các đối tượng sử

dụng thông tin trong guồng máy quản lý (Theo “ Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý”, PGS.TS Hàn Viết Thuận, Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

b) Khái niệm về nhân sự, quản lý nhân sự

Khái niệm nhân sự

Nhân sự hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể

lực và trí lực Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc sử dụng thể lực conngười là không bao giờ thiếu và đã được khai thác gần tới mức cạn kiệt Sự khaithác khả năng trí lực con người là còn mới mẻ và không bao giờ cạn kiệt vì đây làkho tàng bí ẩn của con người (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2014), Giáotrình Quản trị nhân lực, NXB Giáo Dục)

Khái niệm quản lý nhân sự

Quản lý nguồn nhân sự là công tác quản lý các lực lượng lao động của một tổchức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng , đào tạo,đánh giá, và tưởng thưởng người lao động , đồng thời giám sát lãnh đạo và văn hóacủa tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm (Nguồn: PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân (2014), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Giáo Dục)

c) Khái niệm về HTTT quản lý nhân sự

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin trợ giúp các hoạtđộng tổ chức quản lý nhân sự Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lý nhân sự làcung cấp thông tin cho nhà quản lý ra các quyết định hay lập kế hoạch dài và ngắnhạn về nguồn nhân lực, thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổnhiệm cán bộ (PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản

lý, NXB Thống Kê, Trường Đại học Thương Mại)

Trang 19

d) Quy trình và vai trò của HTTT quản lý nhân sự, tiền lương

Quy trình quản lý nhân sự:

- Quy trình tổ chức phòng nhân sự: Là các quy chế tổ chức cũng như mô tảcông việc, báo cáo kế hoạch, hướng đi phát triển trong quản lí nhân sự

- Quy trình tuyển dụng: Với các công việc đòi hỏi khả năng sáng tạo cũngnhư quản lý các vấn đề lớn trong công ty thì việc tuyển dụng đòi hỏi những yêu cầucao và phức tạp hơn ở mức độ nhỏ hơn thì sẽ tuyển dụng những nhân viên và khảnăng phù hợp với tính chất từng công việc

- Quy trình khen thưởng, kỷ luật: Trong việc quản lý nhân sự thì vấn đề làvấn đề khá quan trọng không thể bỏ qua Công ty nào cũng có những quy định riêng

để thúc đẩy nhân viên

- Quy trình quản lý giờ làm: Để trả lương cũng như thưởng phạt nhân viên

- Quy trình lương và bảo hiểm y tế: Trong công tác quản lý nhân viên thìlương và bảo hiểm là những vấn đề được nhân viên quan tâm đầu hàng đầu, thế nênnếu vấn đề này quản lý tốt thì sẽ ổn định được lòng tin và khả năng làm việc hiệuquả của nhân viên

Vai trò của HTTT quản lý nhân sự, tiền lương:

- Nguồn lực con người là nguồn tái nguyên quan trọng nhất đối với sự tồn tại,phát triển của mỗi doanh nghiệp Để tạo lập và duy trì được một đội ngũ nhân sựvững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thức quản lý tốt.Việc quản lý nhân sự tốt sẽ tạo điều kiện cho tất cả các cá nhân trong tập thể pháthuy được khả năng của mình, đông thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quantâm, động viên của lãnh đạo đối với các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiệncàn thiết giúp các cá nhân hoàn thiện mình

- HTTT quản lý nhân sự, tiền lương là rất cần thiết cho doanh nghiệp, nhằmkhắc phục những khuyết điểm trọng việc quản lý nhân sự bằng phương pháp thủcông, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên

để hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn

- HTTT quản lý nhân sự, tiền lương của một doanh nghiệp là hệ thống phản

Trang 20

ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng lao động Nhờnhững thông tin mà httt quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà quản

lý của công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sư về mọi mặt của các cán bộ,nhân viên một cách nhanh chóng, chính xác Như vậy HTTT quản lý nhân sự giúptiết kiệm thời gian, chi phí, của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp phát triển ngàycàng bền vững hơn

1.2 Tổng quan về Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

1.2.1 Lý thuyết chung về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

- Phân tích hệ thống thông tin là quá trình nhìn nhận, đánh giá hệ thống thông tin hiện đang áp dụng để xác định khả năng phát triển, cải tiến của hệ thống.

Mục đích của phân tích hệ thống thông tin là giúp việc thu thập thông tin, đánh giá hệ thống đang sử dụng, xác định vấn đề tồn tại của hệ thống.

Phân tích hệ thống thống thông tin gồm phân tích chức năng và phân tích dữ liệu.

- Thiết kế hệ thống thông tin là quá trình tiến hành chi tiết sự phát triển của hệ thống đang xây dựng trong quá trình phân tích Thiết kế hệ thống cung cấp thông tin một cách chi tiết cho ban lãnh đạo xem xét có chấp nhận hệ thống mới hay không và vận hành Thiết kế hệ thống cho phép đội phát triển dự án có cái nhìn tổng quan về hệ thống, nhận ra vấn đề còn tồn tại của hệ thống.

Các phương pháp phân tích, thiết kế hệ thông.

PTTK HT bao gồm 2 loại: PTTK HT theo hướng chức năng và PTTK HTtheo hướng đối tượng

* Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng.

Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trìnhchính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhắm đến thực hiện mộtcông việc nhất định

Trang 21

Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồitiếp tục phân rã bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt đượcngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng.

- Sơ đồ phân cấp chức năng

Mục đích của sơ đồ là nêu lên chính xác và cụ thể các chức năng chính của

hệ thống thông tin Sơ đồ chức năng của hệ thống chỉ ra cho chúng ta biết hệ thốngcần phải làm gì chứ không phải chỉ ra là phải làm như thế nào Việc phân cấp sơ đồchức năng cho phép phân tích viên hệ thống có thể đi từ tổng thể đến cụ thể, từ tổngquát đến chi tiết theo cấu trúc hình cây

Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng (BPC):

+ Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các chứcnăng, nhiệm vụ cần thực hiện

+ Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống+ Có tính chất tĩnh, vì PBC chỉ cho thấy các chức năng mà không thấy trình

tự xử lý

+ Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa chức năng

- Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả mộtquá trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:

+ Diễn tả ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”, mà bỏ quacâu hỏi “Làm như thế nào?”

+ Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần

Trang 22

Các thực thể là một vật cụ thể hay trừu tượng, tồn tại thực sự và khá ổn địnhtrong thế giới thực, mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin.

Các thuộc tính là một giá trị dùng để mô tả một khía cạnh nào đó của mộtthực thể Một hay một tập kiểu thuộc tính của một kiểu thực thể được gọi là mộtkhóa nếu giá trị của nó cho phép ta phân biệt các thực thể với nhau

* Phương pháp hướng đối tượng

- Các tiếp cận hướng đối tượng là một cách tư duy theo hướng ánh xạ cácthành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệ thống được chiathành các phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả hànhđộng và các dữ liệu liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thốngtương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đốitượng đó lại với nhau thông qua mối quan hệ tương tác giữa chúng

Đặc điểm:

- Đặt trọng tâm vào dữ liệu

- Xem hệ thống như là một tập các thực thể, đối tượng

- Các lớp trao đổi với nhau bằng thông điệp

- Tính mở và thích nghi của hệ thống cao hơn

- Hỗ trợ sử dụng lại và cơ chế kế thừa

Phương pháp này có các ưu điểm như: gần gũi với thế giới thực, tái sử dụng

dễ dàng, đóng gói che dấu thông tin làm cho hệ thống tin cậy hơn, thừa kế làm giảmchi phí, hệ thống có tính mở cao hơn, được dùng để xây dựng các hệ thống phứctạp Nhưng bên cạnh đó, nó cũng có một vài nhược điểm như: khá phức tạp, khótheo dõi được luồng dữ liệu do có nhiều luồng dữ liệu ở đầu vào, giải thuật khôngphải là vấn đề trọng tâm của phương pháp này

1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng

Theo Nguyễn Văn Ba, Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin,NXB ĐHQG Hà Nội (2009) thì PTTK HT bao gồm 6 giai đoạn trong quy trình pháttriển một HTTT:

Giai đoạn 1: Khảo sát dự án

Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ

Trang 23

thống thông tin Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tincần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án Giaiđoạn khảo sát được chia làm hai bước:

Bước 2: Đặt ra các vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết, như:

Thông tin đưa vào hệ thống phải như thế nào?

Dữ liệu hiển thị và xuất ra khác nhau ở những điểm nào?

Ràng buộc giữa các đối tượng trong hệ thống cần xây được dựng ra sao?

Chức năng và quy trình xử lý của hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu nào?

Cần sử dụng những giải pháp nào? Tính khả thi của từng giải pháp ra sao?

Trang 24

Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảosát, nhà quản trị và các chuyên gia sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để cấu thành

hệ thống thông tin riêng cho doanh nghiệp

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống.

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệthống, cụ thể như sau:

Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụcần phải xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy địnhhiện hành; đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai

Phân tích và đặc tả mô hình phân cấp chức năng tổng thể thông qua sơ đồBFD , từ mô hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mô hình luồng dữ liệu DFD(Data Flow Diagram) thông qua quá trình phân rã chức năng theo các mức 0, 1, 2 ởtừng ô xử lý

Phân tích bảng dữ liệu Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (datatable) gồm các trường dữ liệu nào? Xác định khóa chính (primary key), khóa ngoại(foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràngbuộc (constraint) dữ liệu cần thiết

Ở giai đoạn này, các chuyên gia sẽ đặc tả sơ bộ các bảng dữ liệu trên giấy

để có cái nhìn khách quan Qua đó, xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thốngđảm bảo đúng các yêu cầu đã khảo sát trước khi thực hiện trên các phần mềmchuyên dụng

Giai đoạn 3: Thiết kế.

Thông qua thông tin được thu thập từ quá trình khảo sát và phân tích, cácchuyên gia sẽ chuyển hóa vào phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệthống chi tiết Giai đoạn này được chia làm hai bước sau:

Bước 1: Thiết kế tổng thể

Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trên giấy sẽ được thiết kếdưới dạng mô hình mức ý niệm bằng phần mềm chuyên dụng như SybasePowerDesigner, CA ERwin Data Modeler Bằng mô hình mức ý niệm sẽ cho cácchuyên gia có cái nhìn tổng quát nhất về mối quan hệ giữa các đối tượng trước khichuyển đổi thành mô hình mức vật lý

Trang 25

Bước 2: Thiết kế chi tiết

Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mô hình mức vật lý hoàn chỉnh ởgiai đoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file SQL

Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa rathông tin chuẩn xác theo đúng nghiệp vụ

Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với môi trường, văn hóa

và yêu cầu của doanh nghiệp thực hiện dự án

Thiết kế chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhậpliệu và xử lý cho người dùng

Thiết kế báo cáo Dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và quy địnhhiện hành sẽ thiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tư tạomẫu báo cáo ngay trên hệ thống

Thiết kế các kiểm soát bằng hình thức đưa ra các thông báo, cảnh báo hoặclỗi cụ thể tạo tiện lợi và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập liệu với mục tiêu tăng độchính xác cho dữ liệu

Giai đoạn 4: Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định Giaiđoạn này bao gồm các công việc sau:

 Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL, …) vàcài đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống

 Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệthống (Microsoft Visual Studio, PHP Designer, )

 Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot NetBar, )

Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật hoặc clip hướng dẫn

Giai đoạn 5: Kiểm thử.

 Trước hết phải lựa chọn công cụ kiểm thử

 Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thông tin, chuyển cácthiết kế thành các chương trình (phần mềm)

 Thử nghiệm hệ thống thông tin

 Khắc phục các lỗi (nếu có)

Trang 26

 Viết test case theo yêu cầu.

Kết quả cuối cùng là một hệ thống thông tin đạt yêu cầu đặt ra

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì.

 Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của hệ thống thông tin

 Đào tạo và hướng dẫn sử dụng

 Cải tiến và chỉnh sửa hệ thống thông tin

 Bảo hành

 Nâng cấp chương trình khi có phiên bản mới

1.3 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng UML 1.3.1 Khái niện về UML trong phân tích, thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng

- UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quátđược xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh trong pháttriển phần mềm hướng đối tượng UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyếtđịnh liên quan đến phần mềm cần xây dựng UML bao gồm một tập các khái niệm,các ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn

Các mục đích của ngôn ngữ mô hình hóa UML:

- Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng

- Thiết lập sự liên hệ từ nhân thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hóa

- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp với nhiềuràng buộc khác nhau

- Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy

1.3.2 Các biểu đồ quan trọng trong UML:

- Trong UML bao gồm các biểu đồ quan trọng sau: biểu đồ usecase, biểu đồtuần tự, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái

Trang 28

Pha phân tích:

- Biểu đồ usecase: biểu đồ usecase cung cấp cái nhìn tổng thể trực quan về những

gì hệ thống sẽ làm và ai sẽ dùng nó Mỗi usecase sẽ thể hiện một tình huống sử dụng hệthống khác nhau của người dùng và tập hợp các usecase, các tác nhân cùng với quan hệkết hợp giữa chúng sẽ cho ta một biểu đồ usecase dùng để mô tả yêu cầu hệ thống

Bảng 1.1: Các yếu tố làm nên biểu đồ usecase

Tác nhân

của hệ thống

Một tác nhân có thểthực hiện nhiềuusecase và ngượclại

Các usecase

Biểu diễn một chứcnăng xác định của

Ví dụ:

Biêu đồ 1.1: Biểu đồ use case tổng quát trong hệ thống quản lý nhân sự

Trang 29

- Biểu đồ trạng thái: Mô tả các thông tin về các trạng thái khác nhau của đối

tượng, thể hiện các đối tượng chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác như thếnào, hoạt động của đối tượng trong mỗi trạng thái ra sao Biểu đồ trạng thái thể hiệnchu kì hoạt động của đối tượng, các hệ thống con và của cả hệ thống, từ khi chúngđược tạo ra cho đến khi kết thúc Biểu đồ trạng thái mô tả các trạng thái mà đốitượng có thể có, các sự kiện như: thông điệp nhận được, các lỗi có thể xuất hiện,…tác động lên trạng thái để làm biến đổi chúng

Bảng 1.2: Các yếu tố làm nên biểu đồ trạng thái

Trang 30

Ví dụ:

Biểu đồ 1.2 Biểu đồ trạng thái về Hợp đồng lao động Pha thiết kế:

- Biểu đồ tuần tự: là một trong hai biểu đồ tương tác chính, làm nổi bật trình tự

theo thời gian của các thông điệp Biểu đồ tuần tự trình bày một tập hợp các đốitượng cùng những thông điệp chuyển giao giữa chúng Các đối tượng ở đây thường

là các cá thể có tên hoặc khuyết danh của các lớp, thế vào chỗ các đối tượng, cũng

có thể là các đối tác, các thành phần, các nút

Bảng 1.3: Các yếu tố chính làm nên biểu đồ tuần tự

Gọi (call) Mô tả lời gọi từ đốitượng này đến đối tượng

khác

(return) Trả về giá trị ứng với lờigọi

Gửi (send) Gửi một tín hiệu tới mộtđối tượng

Tạo (create) Tạo một đối tượng

Trang 31

Biểu đồ 1.4: Biểu đồ tuần tự cho hoặt động sửa thông tin

- Biểu đồ lớp: Phô bày cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp biểu

diễn cho các sự vật mà hệ thống quan tâm Các lớp có liên quan với nhau theo nhiềucách như: liên kết (kết nối với nhau), phụ thuộc (lớp này phụ thuộc lớp khác), kháiquát hóa (một lớp được khái quát hóa thành một lớp khác), gói (cùng gom vào mộtgói) Các mối liên quan đó được trình bày trong biểu đồ lớp cùng với cấu trúc bêntrong mỗi lớp, gồm các thao tác và các thuộc tính Biểu đồ lớp được xem là tĩnh vìcấu trúc mà nó mô tả luôn đúng vào mọi lúc trong chu trình sống của hệ thống.Thông thường thì hệ thống được mô tả bởi một số biểu đồ lớp và một lớp có thểtham gia vào nhiều biểu đồ

Trang 32

Bảng 1.4: Các yếu tố làm nên biểu đồ lớp

Tên Kí hiệu Ý nghĩa Ví dụ

Lớp

(class)

Biểu diễn tênlớp, các thuộctính và phươngthức của lớpđó

Quan hệ

phụ thuộc

Lớp này thừahưởng thuộctính của lớpkia

Quan hệ

gộp

Biểu diễn quan

hệ kiểu bộphận-tổng thể

Ưu điểm của phương pháp PTTK hướng đối tượng:

Đối tượng độc lập tương đối: Che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượngkhông gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác

Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thôngđiệp làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễdàng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bêntrong hệ thống được dễ dàng hơn

Trang 33

Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng làhướng tới lời giải của thế giới thực.

Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng chophép xác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ cácchức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể

Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch

rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đối tượng thôngqua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống

Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển mà gắn các bước phát triển,thiết kế và cài đặt trong quá trình phát triển phần mềm trong một giai đoạn ngắn

Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của kháchhàng người dùng nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực,chuyên gia kỹ thuật…nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ vớinhau được dễ dàng hơn

Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích vàthiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đốitượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó Vì các đối tượng đã được thửnghiệm kỹ càng trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tácdụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế vàphát triển phần mềm

Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trongphát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, có khả năngthích ứng và bền chắc

Trang 34

c, UML(draw.io) trong PTTK HT hướng đối tượng.

Draw.io là 1 trang web hỗ trợ công cụ vẽ các mô hình, biểu đồ đơn giản, gọn,nhẹ

Draw.io cung cấp giao diện trực quan với tính năng kéo và thả, các mẫu sơ

đồ có thể tùy chỉnh và thư viện hình khối mở rộng Người dùng có thể tạo và chỉnhsửa một loạt các sơ đồ, biểu đồ bao gồm biểu đồ luồng, biểu đồ quy trình, sơ đồ tổchức, sơ đồ ER, UML, sơ đồ mạng, Hệ thống chức năng phong phú của draw.iocho phép người dùng theo dõi và khôi phục các thay đổi, nhập và xuất các địnhdạng khác nhau, đồng thời tự động xuất bản và chia sẻ công việc

1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng

đề tài liên quan đến phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự để nghiên cứu, làmkhóa luận cũng như các ứng dụng đã triển khai vào thực tế Dưới đây là tài liệu emtham khảo:

Đề tài của Hoàng Sơn (2015) trường Đại học tài nguyên và môi trường, đồ

án tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho tòa soạn báo Vĩnh Phúc.” Đề tài đã chỉ ra được những hạn chế trong việc quản lý nhân

sự của toàn soạn báo Từ đó đưa ra những giải pháp, phân tích và thiết kế mộtHTTT quản lý nhân sự theo hướng đối tượng giúp việc quản lý nhân sự của tòasoạn báo cải tiến và hiệu quả hơn

+Ưu điểm: Đề tài tìm hiểu đánh giá được thực trạng quản lý nhân sự tại công

ty, đưa ra được cơ sở lý thuyết đầy đủ và các chức năng cơ bản của hệ thống quản

lý nhân lực từ đó đưa ra được các giải pháp cho hệ thống quản lí nhân sự của tòasoạn

+Nhược điểm: đề tài chưa tìm hiểu tổng quan về nghiệp vụ quản lý nhân sự,chưa mô tả được quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự của hệ thống cũng như kinhnghiệm thực tế nên HTTT được đề xuất còn sơ sài, giao diện còn đơn giản, tính ứngdụng chưa cao

Trang 35

Sách “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”, Nguyễn Văn Ba, Nhà

xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Quyển sách chia sẻ chi tiết về quy trình xây dựng một hệ thống thông tin bằng việc phân tích và thiết kế Giới thiệu các lọai biểu đồ cần có để xây dựng được một hệ thống thông tin hiệu quả Là cuốn sách bổ ích giúp mọi người có một cái nhìn rõ hơn về việc xây dựng một

hệ thống thông tin hoàn chỉnh.

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Đề tài: “Design of company’s salary management system” tại công ty

Lei Xiong của College of Information Engineering, Jiangxi University ofTechnology, Jiangxi Nanchang, năm 2015 được xuất bản bởi Atlantis Press Đề tàinày đã phân tích được hạn chế của hệ thống quản lý tiền lương sau đó là các yêucầu và tính khả thi cũng như thiết kế của từng module Đề tài có các module chứcnăng như quản lý người dùng, quản lý mật khẩu, nhân viên, quản lý biên chế và truyvấn bảng lương nhận ra sự tiện lợi của người sử dụng và quản lý thuận tiên trêngiao diện để thực hiện đơn giản, thực tế và cố gắng để được đi vào hoạt động đápứng thói quen người sử dụng

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP FAST 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty

-Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp

-Tên tiếng Anh: Fast Software Company

-Tên giao dịch: FAST

-Đại diện theo luật pháp: Ông Phan Quốc Khánh, Giám đốc công ty

-Website: www.fast.com.vn Email: info@fast.com.vn

-Văn phòng tại Hà Nội: Tầng 3 – CT1B – Khu VOV Mễ Trì – Nam Từ Liêm– Hà Nội

-Tăng trưởng về doanh thu: khoảng 10%-30%/1 năm

-Tăng trưởng về khách hàng mới: khoảng 1.500 -2.000 khách hàng/1 nămTăng trưởng về nhân sự: khoảng 5%-10%/1 năm

2.1.2 Lịch sử thành lập phát triển và nguồn nhân lực của công ty.

Lịch sử hình thành và phát triển

- Công ty Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST ( Fast software company)được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 1997 và là công ty đầu tiên ở Việt Nam có địnhhướng chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp

-FAST được thành lập bởi các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều nămtrong lĩnh vực phần mềm tài chính kế toán, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp với

Trang 37

mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ, phương thức hỗ trợ kháchhàng và kinh nghiệm thực tế để tạo các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao cho thịtrường Lúc mới thành lập có khoảng 17 nhân viên và doanh thu mỗi năm khoảng1.45 tỷ đồng, số lượng khách hàng năm 1998 có khoảng 100 khách hàng quy môcủa công ty ngày càng được mở rộng và phát triển ra nhiều chi nhánh: Thành phố

Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

-Trong quá trình phát triển đã thu được nhiều thành tựu: Các sản phẩm củaFAST đạt 8 huy chương vàng tại các triển lãm tin học, 2 “giải thưởng công nghệthông tin” của hội tin học Việt Nam và giải thưởng Sao Khuê của Hội doanh nghiệpphần mềm Việt Nam Hiện nay Fast có trên 22500 khách hang trên toàn quốc

Nguồn nhân lực của công ty:

-Nguồn nhân sực hiện tại của công ty có trình độ đại học chiếm tỷ lệ caokhoảng trên 90% tập chung ở các chuyên ngành: Công nghệ thông tin, kế toán, quảntrị hệ thống thông tin, Tổng số nhân sự hiện tại của công ty ở cả 3 chi nhánh HàNội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh là khoảng 455 người trong đó chi nhánh Hà Nộichiếm khoảng 35% tổng nhân sự của toàn công ty

2.1.3 Tầm nhìn, giá trị cốt lõi và phương châm hoạt động của công ty

 Tầm nhìn:

FAST là một công ty phát triển bền vững, là nhà cung cấp tin cậy giải phápquản trị hoạt động SXKD của các doanh nghiệp trên nền tảng CNTT, có tráchnhiệm với cộng đồng, góp phần xây dựng đất nước, mỗi thành viên ngày càng pháttriển về nghề nghiệp và có cuộc sống hạnh phúc

 Giá trị cốt lõi:

1 Chăm chỉ, Tập trung và Kiên trì

2 Học hỏi, Đổi mới và Sáng tạo

3 Đồng đội, Chung sức và Chia sẻ

 Phương châm hoạt động của công ty:

Trang 38

- Là “Đối tác lâu dài, tin cậy” của nhân viên, khách hàng, cổ đông, cộngđồng và các đối tác.

Những điều mà FAST luôn hướng đến:

1 Nỗ lực thực hiện hóa những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng kì vọng củakhách hàng

2 Cố gắng cải thiện từng ngày, nỗ lực sáng tạo ra những sản phẩm mới

3 Trân trọng và nỗ lực phát huy tối đa năng lực của từng cá nhân

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FASTđược chia ra làm nhiều cấp bậc khác nhau và được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: Bộ phận nội bộ (nhân sự) của công ty CP phần mềm QLDN FAST)

VP HÀ NỘI

VP ĐÀ NẴNG

VP TPHCM

GIÁM ĐỐC KĨ THUẬT

TRUNG TÂM R&D

Trang 39

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức tại các chi nhánh.

(Nguồn: Bộ phận nội bộ (nhân sự) của công ty CP phần mềm QLDN FAST)

Về cơ bản khung tổ chức tại cả 3 miền cũng khá giống nhau bao gồm:

Phòng kinh doanh và marketing:

- Tìm kiếm khách hàng

- Bán hàng

Phòng tư vấn và ứng dụng:

- Khảo sát chi tiết thêm yêu cầu của khách hàng

- Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin

- Phối hợp với phòng lập trình để sửa đổi, test và tiếp nhận chương trình sửađổi theo yêu cầu đặc thù

- Cài đặt và đào tạo

- Hổ trợ sử dụng trong thời gian đầu

- Hổ trợ sử dụng và bảo hành chương trình khi cần thiết

Phòng lập trình:

- Tham gia vào xây dựng phương án thiết kế sơ bộ giải quyết bài toán củakhách hàng trong giai đoạn khảo sát- bán hàng

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

PHÒNG KINH

DOANH &

MARKETING

PHÒNG TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG

PHÒNG LẬP TRÌNH

PHÒNG HỖ TRỢ &

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

KẾ TOÁN

VÀ VĂN PHÒNG

Trang 40

- Hổ trợ phòng triển khai thực hiện hợp đồng trong việc lập trình sửa đổi theoyêu cầu đặc thù

- Bảo hành chương trình sữa đổi

Phòng hỗ trợ và chăm sóc khách hàng:

- Hỗ trợ khách hàng sử dụng chương trinh

- Bảo hành sản phẩm

Kế toán và văn phòng: đây là phòng trực tiếp liên quan chính đến việc quản

lý nhân sự, tiền lương của công ty

- Giải quyết các công việc hậu cần, tổ chức các sự kiện của công ty

- Tuyển dụng nhân sự

- Lo việc thu chi, làm số liệu kế toán

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong 3 năm

từ 2017 đến 2019.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2017-2019.

(Đơn vị: tỉ đồng)Năm Doanh thu (tỷ đồng) Tỉ lệ tăng trưởng

(Nguồn: Phòng kế toán và văn phòng)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh cua công ty trong 3 năm gần đây cho

ta thấy các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế đềutăng so vói năm trước

Về doanh thu : Năm 2017, tổng doanh thu của công ty đạt 126.1 tỉ đồng.Năm 2018 và 2019 doanh thu liên tục tăng đạt mức lần lượt là 147.5 tỉ đồng và169.3 tỉ đồng Chứng tỏ kết quả kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả, gópphần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân viên trong công ty

Ngày đăng: 07/11/2020, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: PGS.TS Đàm Gia Mạnh
Năm: 2017
[2] Nguyễn Ngọc Quân (2014), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2014
[3] Đặng Văn Đức (2002), Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục
Năm: 2002
[4] Mai Thanh Lan (2015), Quản trị nhân lực căn bản, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực căn bản
Tác giả: Mai Thanh Lan
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
[5] Đề tài khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Liên (2016), khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử - Trường đại học Thương Mại Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w