Phân tích, đánh giá, phản ánh trong quản lý sử dụng vốn tại công ty cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội Phân tích, đánh giá, phản ánh trong quản lý sử dụng vốn tại công ty cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -oOo -
VŨ NGỌC DŨNG
QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -oOo -
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc
sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác iả luận văn
Vũ N ọc Dũn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC BIỂU ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Câu hỏi nghiên cứu: 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 3
6 Kết cấu của luận văn: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn tại doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái niệm về vốn và quản lý vốn tại doanh nghiệp 7
1.2.2 Nội dung quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp 13
1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp 23
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp 25
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn tại một số doanh nghiệp 31
1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý vốn hiệu quả của một số doanh nghiệp 31
1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 33
Trang 5CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 35
2.1 Phương pháp nghiên cứu 35
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.2.2 Phương pháp so sánh 36
2.3 Thiết kế luận văn 38
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 40
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 40
3.1.2 Nhiệm vụ, bộ máy tổ chức quản lý và định hướng phát triển của Công ty 41
3.1.2 Tổng quan tình hình vốn tại CTCP Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 42
3.2 Thực trạng quản lý sử dụng vốn tại CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 47
3.2.1 Hoạt động lập kế hoạch vốn của công ty 47
3.2.2 Tổ chức sử dụng vốn vào hoạt động của công ty 52
3.2.3 Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn tại CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 55 3.3 Đánh giá tình trạng quản lý sử dụng vốn tại CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 57
3.3.2 Đánh giá tổ chức sử dụng huy động vốn tại công ty 58
3.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 63
3.4.1 Những kết quả đạt được 63
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 63
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
Trang 6CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 66 4.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu
đường sắt Hà Nội 66 4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn
tại CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 69 4.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán
bộ quản lý các cấp tại Công ty về công tác quản lý sử dụng vốn 69 4.2.2 Nâng cao hiệu quả lập kế hoạch và xây dựng cơ chế chính sách sử dụng
vốn kinh doanh 70 4.2.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh 73 4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn 78 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 42
Bảng 3.2 Quy mô và cơ cấu nợ ngắn hạn 44
Bảng 3.3 Quy mô và cơ cấu nợ dài hạn 46
Bảng 3.4 Quy mô và cơ cấu VCSH của công ty 46
Bảng 3.5 Nhu cầu vốn, tình hình kinh doanh và nợ của CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 48
Bảng 3.6 Nguồn vốn đi chiếm dụng của CTCP TTTH Đường sắt HN 49
Bảng 3.7 Tình hình vốn bị chiếm dụng của CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 50 Bảng 3.8 Chênh lệch giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng 50
Bảng 3.9 Các khoản phải trả nội bộ, phải trả khác 51
Bảng 3.10 Tình hình nợ dài hạn của công ty 51
Bảng 3.11 Thực trạng sử dụng tài sản cố định 52
Bảng 3.12 Tình hình biến động khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 53
Bảng 3.13 Các khoản phải thu của CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 54
Bảng 3.14 Tình hình biến động hàng tồn kho 55
Bảng 3.15 Tỷ lệ cơ cấu vốn huy động của CTCP TTTH Đường sắt Hà Nội 57 Bảng 3.16 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động sử dụng TSCĐ 58
Bảng 3.17 Thực trạng sử dụng vốn lưu động 60
Bảng 3.18 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số thanh toán tức thời của công ty 61
Trang 8ii
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 43 Biểu đồ 2 Tình hình biến động hệ số nợ, hệ số VCSH 58 Biểu đồ 3 Đánh giá hiệu quả hoạt động TSCĐ 59 Biểu đồ 4 Tình hình biến động vòng quay VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận VLĐ 60 Biểu đồ 5 Vòng quay hàng tồn kho 61 Biểu đồ 6 Vòng quay khoản phải thu 62
Trang 9iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3 TTTH ĐS : Thông tin tín hiệu đường sắt
11 XNTVĐT&DVTTHĐ : Xí nghiệp Tư vấn đầu tư và Xây dựng
viễn thông tín hiệu điện
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài n hiên cứu
Vốn là điều kiện tiên quyết của bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế, là phương tiện để biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều Chính
vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều quan tâm đến vốn và vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý vốn
Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao
và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho đầu tư phát triển ngày càng lớn Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả cao nhất Vì vậy, quản lý vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính quản lý và điều hành kiểm soát các hoạt động về tình hình sử dụng nguồn vốn
và cần thiết phải biết phân bổ nguồn vốn sao cho hợp lý tránh tình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về nguồn vốn làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Ở Việt Nam, trong những năm qua nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng Tỷ lệ GDP của nền kinh tế quốc doanh ngày càng cao Tốc độ phát triển đô thị ngày càng nhanh Chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Chính phủ đã mang lại những kết quả to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh Song song với các ngành kinh tế trọng điểm đã được, Chính phủ đã ưu tiên phát triển là các chương trình nâng cấp, cải tạo các cơ sở hạ tầng cho các khu vực đô thị và nông thôn trong toàn quốc như: Giao thông, trường học, điện và cấp - thoát nước, v.v nhằm nâng cao điều kiện sống của nhân dân và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội là công ty thành viên thuộc công ty Đường sắt Việt Nam Công ty với đội ngũ trên 120 lao động có trình độ đào tạo từ đại học trở lên và gần 400 công nhân kỹ thuật lành
Trang 112
nghề Công ty là một đơn vị dẫn đầu ngành đường sắt trong lĩnh vực quản lý, bảo trì và xây lắp viễn thông tín hiệu, điều khiển, điện… Tuy là Công ty có truyền thống lịch sử lâu đời, nhưng việc cổ phần hóa doanh nghiệp chính thức được thực hiện trong thời điểm nền kinh tế toàn cầu suy thoái, việc đưa Công
ty hoạt động kinh doanh hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra trở thành một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu của Công ty
Nhận thức sâu sắc được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế, tác
giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu
Đường sắt Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn nói trên
2 Câu hỏi n hiên cứu:
Ban lãnh đạo công ty cần làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội?
3 Mục đích và nhiệm vụ n hiên cứu:
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm Hoàn thiện quản lý vốn tại CTCP Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ bản về quản lý vốn tại doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội từ năm 2015 đến năm 2017
- Đề xuất các giải pháp nhằm Hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
4 Đối tượn và phạm vi n hiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý sử dụng vốn tại CTCP Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
Trang 12- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý vốn tại CTCP Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội được nghiên cứu theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế với các nội dung: Lập kế hoạch sử dụng vốn, tổ chức thực hiện quản
lý sử dụng vốn, kiểm tra, giám sát sử dụng vốn
5 Phươn pháp n hiên cứu:
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
- Phướng pháp phân tích, tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chươn 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý vốn của Công ty Cổ phần
Chươn 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chươn 3: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty Thông tin tín
hiệu Đường sắt Hà Nội;
Chươn 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại
Công ty Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
Trang 134
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổn quan tình hình n hiên cứu
Vốn và công tác quản lý vốn tại doanh nghiệp là một nội dung quan trọng, được nhiều sự quan tâm của các học giả và các nhà nghiên cứu Trong thời gian gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề quản
lý vốn tại doanh nghiệp với nhiều khía cạnh khác nhau Có thể kể đến những nghiên cứu điển hình sau:
Trong bài viết: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh ngiệp nhà nước sau cố phần hóa” của Thạc sỹ Vũ Thanh Hương – Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Tạp chí Tài chính, số 2, năm 2015), dựa trên những khảo sát thực tế về những tồn tại và hạn chế của việc quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong phần lớn các doanh nghiệp nhà nước, tác giả đã đưa ra những giải pháp rất thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của những doanh nghiệp này sau cổ phần hóa
Bài viết: “Thấy gì từ hoạt động quản lý vốn của các doanh nghiệp niêm yết” của tác giả Tiến sỹ Phan Thị Hằng Nga – Trường Cao đẳng Tài chính Hải Quan (Tạp chí Tài chính, số 9, kỳ 2, năm 2015), đã đặt vấn đề về quản lý vốn lưu động để nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Tác giả nghiên cứu mối quan hệ của quản lý vốn lưu động và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuân của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam Công trình có ý nghĩa thiết thực, giúp các doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động
Bài viết “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư kết cấu hạ tầng” năm 2013, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã nêu ra việc sử dụng nguồn vốn vào đầu tư kết cấu hạ tầng đã đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm qua Tuy nhiên, vấn đề là ở chỗ hiệu quả sử dụng vốn thấp, không những lãng phí các nguồn lực lớn của đất nước, mà còn
Trang 145
gây mất cân đối vĩ mô nghiêm trọng, lạm phát cao kéo dài Cùng với đó còn các vấn đề như hiệu quả đầu tư nguồn vốn, những mặt hạn chế, tình hình sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Luận văn thạc sỹ Kinh tế, tài chính và ngân hàng: "Nâng cao hiệu quả
tổ chức và quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 8" năm 2013, tác giả Trần Thị Quỳnh Hoa đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận
cơ bản về vốn kinh doanh và tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp; khái quát thực trạng công tác tổ chức và quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 8 Luận văn cũng đưa ra các giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị này
Tác giả Lê Mai Hoa, trường Đại học Cần Thơ với luận văn thạc sỹ năm 2010: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Kim khí Bình An” đánh giá khá tốt về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần với những chỉ tiêu đánh giá rất phù hợp như cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế, thu nhập một cổ phần,… Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đưa ra được cá giải pháp chung chung, chưa có được những giải pháp cụ thể, mang tính bứt phá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Luận văn thạc sỹ của tác giả Bùi Trọng Tùng, đại học Giao thông vận tải (2013): “Giải pháp bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp vận tải xây dựng trong nền kinh tế thị trường” Luận văn chủ yếu tập trung vào vấn đề về bảo toàn vốn kinh doanh Bảo toàn vốn ở các doanh nghiệp được thực hiện trong quá trình sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh, người sử dụng vốn phải duy trì được giá trị đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm bảo toàn vốn Tuy nhiên, luận văn lại chưa đi sâu vào việc lập kế hoạch về nhu cầu vốn và kế hoạch sử dụng vốn cho kỳ kinh doanh kế tiếp
Trang 156
Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Kinh Đô” của tác giả Bùi Thị Bích Thuận, trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN (năm 2015) cũng đã tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty tương đối đầy đủ, xây dựng được một hệ t hống chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn khá hoàn chỉnh Đồng thời, tác giả đã so sánh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Kinh Đô với các doanh nghiệp có quy mô tương đương trong cũng lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, bánh kẹo như Bibica
Luận văn thạc sỹ: “Quản lý vốn tại công ty cổ phần HTG” của tác già Nguyễn Duy Quân, trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, năm 2017 đã hệ thống lại cơ sở lý thuyết về vấn đề quản lý vốn một cách đầy đủ và hoàn chỉnh, đưa ra phương pháp lập kế hoạch về nhu cầu nguồn vốn và kế hoạch kinh doanh vốn cho CTCP HTG, bên cạnh đó tác giả cũng đã đưa ra những giải pháp thiết thực giúp công ty cái thiện, khắc phục những hạn chế Ngoài ra tác giả có sử dụng một số thông tin trên các trang website tin cậy như: tapchitaichinh.vn, quantri.vn…
Các công trình nghiên cứu kể trên cho thấy vấn đề quản lý vốn tại doanh nghiệp đã được nhiều tác giả đề cập theo nhiều quan điểm, trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau, đưa ra các chỉ tiêu phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên vẫn tồn tại một số khoảng trống cần tiếp tục bổ sung nghiên cứu, đặc biệt là vấn đề quản lý vốn của doanh nghiệp có vốn nhà nước Qua tìm hiểu, từ năm 2007 đến nay chư có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý vốn tại CTCP Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội Nghiên cứu này sẽ dựa trên cơ sử những bài nghiên cứu trước đây và bổ sung thêm những phân tích, đánh giá có liên quan đến đặc trưng của ngành và địa phương nơi doanh ngiệp đang hoạt động chủ yếu; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý vốn, tìm ra nguyên nhân sâu xa của các hạn chế, đưa ra các giải pháp căn cứ trên tình hình và đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp Do đó, đề tài này về lý luận thực tiễn sẽ giúp công ty có được cái nhìn khách quan hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 167
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn tại doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về vốn và quản lý vốn tại doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm về vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải
có các yêu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối với lao động và sức lao động Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn phải biết vận động không ngừng phát triển đồng vốn đó
Trong nền kinh tế thị trường vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận [25] Thông qua việc sử dụng vốn, doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển hóa thành hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận
* Các đặc trưng cơ bản của vốn:
Thứ nhất, Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có
nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sang chế…
Thứ hai, Vốn phải vận động sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát có giá trị lớn hơn
Trang 178
Thứ ba, Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt
Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó cso giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau
Thứ tư, Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý
chặt chẽ Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vốn là yếu tố rất quan trọng, do đó không thể có đồng vốn vô chủ Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chỉ tiêu hợp lý và có hiệu quả
Thứ năm, Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh
Thứ sáu, Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này cũng có nghĩa là phải
xét tới yếu tố thời gian của vốn Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau Chính vì vậy, khi quyết định bỏ vốn đầu tư vấc định hiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại, các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn
* Phân loại vốn:
Vốn của doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: a) Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Trang 189
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Vốn lưu
động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa TRong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí trong tiêu dùng nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó
Tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại
tỷ trọng của loại vốn lưu động chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn dài hạn có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn ngắn hạn Trong khi vốn dài hạn chu chuyển được một vòng thì vốn ngắn hạn đã chu chuyển được nhiều vòng
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho ác tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách…
Trang 1910
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần (CTCP) Có ba nguồn cơ bản tạo nên VCSH của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
- Ngoài ra, VCSH của doanh nghiệp nhà nước bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại cho doanh nghiệp chỉ tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài cơ bản, mục đích chính trị xã hội…)
c) Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để
tài trợ cho toàn bộ TSCĐ của mình Nguồn vốn này bao gồm VCSH và nợ dài hạn của doanh nghiệp
Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh ngiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền…
1.2.1.2 Khái niệm về quản lý vốn tại doanh nghiệp
Trong giá trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính năm 2008, có đưa ra khái niệm quản lý vốn
Trang 2011
Quản lý vốn trong doanh nghiệp là tổng thể các tác động vào quá trình
tổ chức, điều hành việc hình thành, sử dụng và thay thế vốn của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nói cách khác, quản lý vốn bao gồm việc xây dựng và triển khai các phương pháp, hình thức và công cụ để khai thác, huy động các nguồn vốn kinh doanh và các phương pháp quản lý, sử dụng tiền vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất ngoài ra, quản lý vốn còn gắn liền với việc thực hiện các biện pháp tác động vào các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động cũng như sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả huy động sử dụng vốn
Cần phân biệt cơ chế quản lý vốn và công tác quản lý vốn nói chung
Cơ chế quản lý vốn chỉ đơn thuần đề cập đến những phương pháp, cách thức
cụ thể để huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, tức là một trong số các nội dung của công tác quản lý vốn Cơ chế quản lý vốn chưa đề cập tới vấn đề hiệu quả ra sao và có những nhân tố trực tiếp hay gián tiếp nào ảnh hưởng tới công tác này
* Các đặc trưn cơ bản của côn tác quản lý vốn tron các doanh n hiệp:
Tính hệ thống: Công tác quản lý vốn không phải là sự kết hợp rời rạc,
cơ học hoặc thực hiện riêng lẻ của các phương pháp, công cụ quản lý vốn mà
là luôn đòi hỏi có sự phối hợp chặt chẽ, hữu cơ các phương pháp vốn của doanh ngiệp
Tính năng động: Là hoạt động có mục đích của doanh nghiệp, công tác
quản lý vốn không phải là một đại lượng bất biến Trái lại, nó luôn được hoàn thiện cho phù hợp với những tình huống, điều kiện kinh doanh cụ thể nhằm phát huy tối đa mục đích sử dụng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Tính mục đích: Bản than haojt động quản lý luôn có tính mục đích Vì
vậy, công tác quản lý vốn cũng luôn gắn với những mục đích nhất định Những mục đích cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp gồm tối đa hóa lợi
Trang 2112
nhuận, mở rộng quy mô cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp gồm tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng quy mô kinh doanh và tăng kahr năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, công tác quản lý vốn có thể mang những mục tiêu
cụ thể hơn tùy từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp và của nền kinh tế
Ví dụ: công tác quản lý vốn có thể đặt ra mục tiêu chuển đổi cơ cấu quản lý vốn, cổ phần hóa…
Tính bền vững: Một trong các tiêu chí đặt ra cho các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường hiện đại là ngoài mục tiêu tối đa hóa lợi nhuân, doanh nghiệp phải hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Tức là không chạy theo lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua một số nhân tố như lợi ích lâu dài, phúc lợi xã hội, thân thiện với môi trường, thậm chí là sự thành công của cả nền kinh tế Trước kia, nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà quên đi mục tiêu này Chính vì vậy, công tác quản lý vốn và tài sản cũng phải đặt trong bối cảnh phù hợp với những mục tiêu mới đối với mọi thành viên trong xã hội, trong đó có nhân tố phát triển bền vững
Từ những phân tích ở trên, có thể đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về quản
lý vốn trong doanh nghiệp như sau:
Quản lý vốn trong các doanh nghiệp là tổng thể các tác động có hệ thống vào quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành, sử dụng và thay thế vốn của doanh nghiệp thông qua việc vận dụng linh hoạt các hình thức, công
cụ và phương pháp quản lý thích hợp nhằm vừa đạt được mục tiêu đặt ra trong quá trình sản xuất kinh doanh trước mắt, vừa hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và của cộng đồng
* Quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Sử dụng vốn là việc các doanh nghiệp sử dụng số vốn của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu chính là sinh lời, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp
Trang 22Nguyên tắc quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp:
Thứ nhất, sử dụng vốn đúng mục đíchm đúng đối tượng và có hiệu quả
về kinh tế và môi trường
Thứ hai, thu hồi kịp thời vốn gốc và lãi để đảm bảo hoàn vốn và bù
đắp chi phí
Thứ ba, đáp ứng yêu cầu thanh toán thường xuyên của công ty
1.2.2 Nội dung quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
a) Lập kế hoạch và xây dựng cơ chế chính sách sử dụng vốn kinh doanh
*Lập kế hoạch sử dụng vốn
Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh với mục đích là tránh tình trạng ứ đọng vốn nếu để lượng dữ trữ quá lớn, gây lãng phí nguồn lực Mặt khác việc lập kế hoạch về vốn cũng giảm thiểu các tác động tiêu cực do thiếu vốn đem lại, tránh tình trạng bị động trong sản xuất và kinh doanh TRên thực tế các doanh ngiệp Việt Nam chủ yếu rơi vào trạng thái thứ hai vì thiếu vốn là căn bện trầm kha của các doanh nghiệp nước ta Việc lập
kế hoạch ở dạng ngắn hạn hay dài hạn cũng hết sức cần thiết để doanh nghiệp chủ động đối phó với nhiều tình huống xảy ra trong quá trình hoạt động của mình Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính đặc chủng hoặc có thị phần lớn họ gặp nhiều thuận lợi hơn trong việc lập kế hoạch kinh doanh dài hạn, và thường chủ động hơn trong việc đối phó với các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong hoạt động thường nhật
Trang 2314
Lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh có nội dung chủ yếu là: xác định
số vốn cần thiết sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định là quý, nửa năm hay một năm, xây dựng kế hoạch sử dụng vốn
*Xác định nhu cầu về số vốn cần sử dụng
Các doanh nghiệp thường sử dụng hai phương pháp thông thường để ước lượng số vốn cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phương pháp thứ hai là ước lượng theo số vốn cần thiết căn cứ vào các tỷ lệ
có sẵn trong các ngành kinh doanh khác nhau Cụ thể:
- Ước lượng trực tiếp nhu cầu vốn theo ngân sách của doanh nghiệp
Ngân sách của doanh nghiệp là bảng dự kiến chỉ tiêu trong tương lại
Có thể tính toán từng nhu cầu cụ thể sau đó tổng hợp lại:
Thứ nhất: Nhu cầu về tiền mặt (Ntm):
Thứ hai: Nhu cầu vốn cho hàng tồn kho (Ntk)
N tk = Doanh số bán theo giá vốn X Giá mua bình quân
1 đơn vị hàng hóa
Số vòng luân chuyển
Hoặc có thể sử dụng công thức:
N tk = Mức lưu chuyển bình quân 1 ngày đêm trong kỳ X Thời gian trung bình thu hồi nợ
Thứ ba: Các khoản phải thu
Các khoản
phải thu (N pt ) =
Tiền bán chịu bình quân 1 ngày X
Thời gian trung bình thu hồi nợ
Thứ tư: Tiền lương cho cán bộ và nhân viên (Ntl):
N tl = Số lượng CBCNV X Tiền lương bình quân tháng 1 người
Trang 2415
Thứ năm: Nhu cầu tiền chi cho quảng cáo, khuyến mại có thể tính bằng
cách: Tính từ đơn giá 1 lần quảng cáo, trên từng phương tiền; tham khảo chi phí của các doanh nghiệp khác cùng loại trong ngành kinh doanh và nhất là của các đối thủ cạnh tranh; Dựa vào mục tiêu và chiến lược quảng cáo, khuyến mại của doanh nghiệp
Thứ sáu: Nhu cầu vốn mua sắm tài sản cố định
Cần xác định được danh mục các loại tài sản cố định cần thiết phải mua sắm và cách thức mua sắm (mua mới, mua lại tài sản cũ và thuê mua) để xác định số vốn cần thiết
Các tài sản cố định liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản vì vậy cần tính đầy đủ cả vốn cho giải phóng mặt bằng, cho xây lắp và chi phí bảo hành, đào tạo kỹ thuật cho công nhân vân hành Mặt khác xây dựng cơ bản diễn ra trong thời gian dài nên cần tính đến vốn cho xây lắp cho năm ke hoạch, vốn chuyển sang kỳ sau và số vốn tài sản cố định huy động sử dụng được trong kỳ
Các phần chi khác của ngân sách cho doanh nghiệp cũng được xác định theo phương pháp tương tự như chi phí điện nước, chi phí thông tin liên lạc, chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm hàng hoá, tài sản kinh doanh của doanh nghiệp
Sau khi tính từng mục như phân tích bên trên ta tổng hợp được yêu cầu vốn ngân sách của doanh nghiệp
+ Ngoài ra doanh nghiệp có thể ước lượng số vốn cần thiết căn cứ vào
tỷ lệ cỏ sẵn trong các nghành kinh doanh khác nhau
- Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn
Sau khi xác định được nhu cầu về số vốn cần sử dụng, doanh nghiệp cần tiến hành xác lập kế hoạch sử dụng vốn (kế hoạch phân bổ vốn) Bản kế hoạch sử dụng vốn thể hiện số vốn được phân bổ cho vốn cố định, vốn lưu
động trong kỳ kinh doanh (thường là 1 năm)
Ở mỗi loại vốn phải xác định được số vốn cần thiết cho mồi bộ phận của loại vốn đó
Trang 2516
* Xây dựng cơ chế chính sách đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả
- Thứ nhất: Cơ chế chính sách đảm bảo đủ nguồn vốn cho sử dụng
Thực chất đây là cơ chế chính sách huy động vốn, đảm bảo đủ vổn để sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức huy động vốn của mình theo các nguồn huy động khác nhau Tuy nhiên, dù với nguồn nào thì doanh nghiệp cũng phải có kế hoạch huy động và đồng thời phải có cơ chế, chính sách thích hợp để đảm bảo huy động được đủ vốn cho sử dụng vào sản xuất kinh doanh
Hiện nay Nhà nước cho phép các doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có tự chủ về vổn bao gồm huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp bên cạnh nguồn vốn Nhà nước cấp phát (đối với loại hình doanh nghiệp nhà nước) còn được phép huy động các nguồn khác để phục vụ cho các hoạt động của mình Thực tế các doanh nghiệp thường huy động từ các nguồn: vay từ các tổ chức tín dụng, liên doanh liên kết với các khách hàng hoặc nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp dưới dạng mua trả chậm hoặc trả tiền trước một phần hỗ trợ cho doanh nghiệp Kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì một hình thức huy động vốn mới có hiệu quả đó là phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Nhiều doanh nghiệp Nhà nước đang trong giai đoạn chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với tỉ lệ góp vốn của nhà nước cũng tương đối linh hoạt tuỳ thuộc vào vai trò của từng doanh nghiệp trong nền kinh tể quốc dân
Và có một hình thức cũng tương đổi phổ biến đổi với các doanh nghiệp Việt Nam đó là huy động vốn nội bộ nhân viên (dạng cho vay nội bộ công ty chứ chưa ở dạng cổ phiếu hay trái phiếu) trong doanh nghiệp phục vụ sản xuất và kinh doanh để lấp vào khoảng thiếu hụt vốn kinh doanh
- Thứ hai: Xây dựng cơ chế, chính sách sử dụng vốn Doanh nghiệp phải
xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của doanh nghiệp; quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản Xây dựng các quy chế lương, thưởng; quy chế đầu tư trang thiết bị; quy chế đầu tư các dự án, Các quy chế có mục tiêu đảm bảo cho công tác quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất và - không thất thoát
Trang 26tư tái tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền khấu hao để phục vụ các mục đích kinh doanh khác
Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay, theo nguyên tắc doanh nghiệp phải dùng số tiền trích khẩu hao thu được để hoàn trả vổn gốc Tuy nhiên khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp có thể dùng số tiền này để phục vụ các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tài sản cố định là loại công cụ sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất do nguồn vốn hình thành nên tài sản cố định chủ yểu là các nguồn vốn dài hạn Các nguồn vốn dài hạn có thể là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp được trích từ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao của doanh nghiệp, hay được
ngân sách Nhà nước cấp (với doanh nghiệp nhà nước), hay nguồn vốn đi vay
trung dài hạn của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng Vì thế khi có Phương án đầu tư cho tài sản cổ định, doanh nghiệp cần lựa chọn những nguồn vổn ổn định, tránh rủi ro bất thường do đặc tính thời gian thu hồi vốn đầu tư tài sản cố định lâu nhàm đảm bảo tính bền vững và có lợi nhất của nguồn vốn dài hạn
Muốn sử dụng hiệu quả vốn cố định vẩn đề trọng tâm là phải sử dụng hết công suất của máy móc thiết bị, thực hiện tốt chế độ bảo quản, bảo dưỡng thiết bị
Trang 2718
* Quản lý sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động bao gồm các khoản mục sau: vốn bàng tiền, tồn kho dự trữ, các khoản phải thu, các khoản phải trả, các nguồn tài trợ ngắn hạn Vì vậy khi quản lý sử dụng vốn lưu động cần phải xem xét đầy đủ các khoản mục trên
Thứ nhất: Quản lý vốn bằng tiền
Nội dung quản lý sử dụng vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thường bao gồm:
- Xác định mức tồn quỹ tổi thiểu: Mức tồn quỹ tối thiểu được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được:
+ Rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên lãi phải trả cao hơn so với bình thường
+ Mất khả năng mua chịu hàng hóa dịch vụ của nhà cung cấp
+ Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt
+ Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với sổ ngày dự trữ tồn quỹ
- Dự đoán và sử dụng các luồng tiền nhập và xuất quỹ:
Dự đoán ngân quỹ là tập họp các dự kiến về nguồn và kế hoạch sử dụng ngân quỹ Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong
đó luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó được
dự đoán trên cơ sở các khoản doanh thu bàng tiền mặt dự kiến trong kỳ
- So sánh các luồng tiền thu chi ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ, từ đó thực hiện được các biện pháp cân bàng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm mức độ xuất quỹ cũng như kết họp khéo léo các khoản nợ trong quá trình thanh toán Ngoài ra doanh nghiệp có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng trong trường hợp nhập quỹ nhỏ hơn xuất quỹ Nếu xuất quỹ nhỏ hơn nhập quỹ thì doanh nghiệp có thể tận dụng sổ dư ngân quỹ để đầu tư các khoản mục trong thời hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình
Trang 2819
Thứ hai: Quản lý hàng tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho
dự trữ thường ở 3 dạng: Nguyên, nhiên vật liệu dự trữ cho sản xuất, kinh doanh; Sản phẩm dở dạng thành phẩm, hàng tồn kho
Tuỳ theo từng ngành nghề kinh doanh mà các loại tài sản dự trữ này chiếm tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên nhiên vật liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn Nhưng đối với các doanh nghiệp thương mại thì khoản mục hàng hoá tồn kho lại là khoản mục chủ yếu
Việc sử dụng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi lẽ nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không lâm vào tình trạng thiếu sản phẩm để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn lưu động
Thứ ba: Quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, bán chịu
- Sự thay đổi theo thời vụ hay do những yếu tố bất thường nhưng đã được dự đoán cùa doanh thu
- Chính sách tín dụng thương mại (bán hàng trả chậm) của doanh nghiệp Trong các yếu tố trên chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp
là nhân tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các khoản phải thu Bởi lẽ nó không chỉ là nhân tố tích cực góp phần làm tăng doanh thu, giảm chi phí tồn kho hàng hoá, làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hạn chế hao mòn vô hình tài sản cố định mà còn có thể làm tăng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp do sự gia tăng của chi phí đòi nợ, chi phí trả cho các nguồn tài trợ như vay vốn ngân hàng để bù đắp cho sự thiểu hụt
Trang 2920
của ngân quỹ Chính vì thế mà việc xác định một chính sách tín dụng thương mại họp lý trở thành một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp
Thứ tư: Quản lý các khoản phải trả
Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước, phải trả cho người lao động, phải trả các đơn vị nội bộ, phải trả người cung cấp Để đảm bảo uy tín của mình đổi với khách hàng trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải thanh toán các khoản phải trả một cách đầy đủ, đúng thời hạn Đáp ứng được yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện một số công việc sau:
- Thường xuyên duy trì một lượng vốn bằng tiền cần thiết để đáp ứng các yêu cầu thanh toán ngay Chú trọng kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn
- Lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và có lợi nhất đối với doanh nghiệp
Thứ năm: Quản lý các nguôn tài trợ ngăn hạn
Nguồn tài trợ ngắn hạn được hiểu là các nguồn vốn có thời hạn thanh toán trong vòng một năm và được sử dụng để đầu tư cho một bộ phận tài sản lưu động Sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn sẽ giúp cho doanh nghiệp
bố trí vốn lưu động một cách hợp lý nhất sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn
Nguồn tài trợ ngắn hạn bao gồm:
- Tín dụng nhà cung cấp: Nguồn tài trợ này hình thành khi doanh nghiệp được mua chịu hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp Khi đó doanh nghiệp có thể sử dụng khoản vốn lẽ ra đã phải trả cho người cung cấp nhưng chưa đến kỳ hạn trả như là một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của mình
Trang 3021
Việc sử dụng nguồn tài trợ này tương đối có lợi cho doanh nghiệp bởi
vì tính chất đơn giản, tiện lợi nhất là tính linh hoạt về thời hạn của nó Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những rủi ro nhất định đổi với doanh nghiệp vì khi mua hàng chịu doanh nghiệp thường phải chịu một mức giá cao hơn bình thường, kèm theo những ràng buộc nhất định, và hơn nữa nó làm tăng hệ số
nợ của doanh nghiệp, từ đó làm tăng nguy cơ phá sản đổi với doanh nghiệp
Vì thế khi sử dụng nguồn này doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình tài chính của mình, cần phải xem xét cân nhắc một cách thận trọng các điều kiện ràng buộc cũng như mức độ và thời hạn mua chịu nhàm giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra
- Tín dụng ngân hàng: Vay ngân hàng được doanh nghiệp sử dụng như
là một nguồn tài trợ thêm vốn khi nhu cầu về vốn lưu động của mình gia tăng Việc vay ngân hàng có thể được thực hiện dưới các hình thức như: vay theo món, vay theo hạn mức, vay để mở thư tín dụng hoặc vay có thế chấp Vay ngân hàng là biện pháp không những giúp doanh nghiệp khắc phục những khó khăn về vốn kinh doanh và còn phân tán được rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên để sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến việc lựa chọn ngân hàng cho vay, chi phí vay cũng như khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn của doanh nghiệp
- Chiết khấu thương phiếu: Để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn của mình, doanh nghiệp có thể dùng những thương phiếu mang chiết khấu Sử dụng hình thức tài trợ này doanh nghiệp huy động được nguồn vốn với chi phí
sử dụng vốn thấp, tránh được các khó khăn về thủ tục vay vốn theo yêu cầu của ngân hàng Tuy nhiên nó có hạn chế về độ lớn của nguồn vốn vì nó phụ thuộc vào chính mức độ dư thừa vốn của doanh nghiệp
c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động sử dụng vốn
* Kiểm tra sử dụng vốn
Kiểm tra sử dụng vốn của doanh nghiệp được thực hiện bởi lãnh đạo các doanh nghiệp và các cơ quan chức năng có liên quan Công tác kiểm ta hướng vào các nội dung quản lý sử dụng vốn, cả vốn cố định và vốn lưu
Trang 3122
động Căn cứ kiểm tra là kế hoạch sử dụng vổn, cơ chế chính sách của doanh nghiệp về sử dụng vốn Hoạt động kiểm tra sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể lồng ghép vào kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và cũng có thể tách riêng Thời kỳ kiểm tra có thể là 6 tháng hoặc 1 năm, cần kểt hợp kiểm tra định kỳ với kiểm tra đột xuất
* Giám sát sử dụng vốn
- Giám sát của nhà nước với các doanh nghiệp nhà nước
Đối với doanh nghiệp nhà nước, giám sát của nhà nước đổi với việc sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp là một việc làm cần thiết nhằm đánh giá đúng thực trạng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp cơ quan quản lý nhà nước kịp thời phát hiện các yểu kém trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có cảnh báo và đề ra biện pháp chấn chỉnh kịp thời
Nội dung giám sát:
+ Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp: tình hình đầu tư tài sản Tình hình đầu tư vổn ra ngoài doanh nghiệp, tình hình quản lý tài sản, công nợ phải thu, công nợ phải trả
+ Giám sát bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp: Việc đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được thực hiện theo văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
+ Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm, doanh thu hoạt động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Các chỉ tiêu này càng cao phản ánh việc sử dụng vốn, sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng có hiệu quả
+ Giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp, trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định về chính sách thuế, chính sách tiền lương, BHXH, và các chính sách khác
Trang 3223
- Giám sát của người lao động trong doanh nghiệp
Người lao động trong doanh nghiệp được giám sát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp ở nhiều nội dung như: việc mua sắm máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, tình hình trả lương, thưởng, Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế để đảm bảo ràng người lao động mà đại diện của họ là tổ chức công đoàn có thể thực hiện hoạt động giám sát sử dụng vổn một cách thiết thực, hiệu quả
* Đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp định kỳ (thường là 1 năm) tổ chức đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Việc đánh giá tình hình sử dụng vốn phải đi từ đánh giá theo các nội dung của quản lý sử dụng vốn với các tiêu chí thích ứng, tiếp theo là đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn để rút ra những kết quả chủ yếu và những hạn chế Điều quan trọng là phải xác định được các nguyên nhân của hạn chế để có các giải pháp khắc phục
Kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá sử dụng vốn phải được thông báo công khai để các thành viên trong doanh nghiệp được biết
1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
*Nhân tố chủ quan
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Đây là yếu tố chủ quan có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, ăn khớp hoạt động một cách nhịp nhàng sẽ giúp cho DN sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 3324
Đây là nhân tố tác động trực tiếp tới việc sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra của DN Nếu DN có dây chuyền sản xuất hiện đại, quản lý tốt việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, công
cụ dụng cụ cùng với đội ngũ công nhân lành nghề sẽ giảm thiểu chi phí về nguyên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao và giúp giảm lượng vốn tồn kho
- Năng lực khoa học công nghệ của doanh nghiệp
Hiện trạng công nghệ của ngành và lĩnh vực sản xuất, năng lực thích ứng và khả năng đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp có thể được kiểm định bằng khả năng cạnh tranh, mức độ tiêu thụ các sản phẩm sản xuất trong nước trên thị trường trong và ngoài nước và do đó liên quan đến khả năng tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
- Tình hình biến động của thị trường nơi DN hoạt động:
Gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm của DN, lãi suất, lạm phát Khi nền kinh tế phát triển, thị trường đầu ra
và đầu vào thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho DN quản lý tốt vốn khi dễ dàng dự trữ được nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất, thành phẩm hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng, thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng và giúp đẩy nhanh quay vòng vốn lưu động Mặt khác, lãi suất thị trường cũng như lạm phát ảnh hưởng tới cơ hội huy động nguồn đáp ứng nhu cầu vốn của DN và chi phí cho việc sử dụng các nguồn vốn đó
*Nhân tố khách quan
- Tiến bộ của khoa học công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ giúp DN đổi mới máy móc, thiết bị sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả hơn Và ngược lại nếu DN không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, không đổi mới sản phẩm sẽ có nguy cơ thua lỗ, tiêu hao nguyên vật liệu lớn và giảm chất lượng sản phẩm thấp, kéo theo giảm hiệu
Trang 3425
quả và hiệu suất sử dụng vốn
- Chính sách kinh tế của Nhà nước
Nhà nước tạo môi trường, hành lang pháp lý cho các DN phát triển sản xuất kinh doanh và có những can thiệp kịp thời khi nền kinh tế biến động Các chính sách của Nhà nước như: chính sách đầu tư, chính sách thuế, chính sách tiền tệ, nên phù hợp với từng thời kỳ, từng bối cảnh mà tạo thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Từ đó có tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Môi trường tự nhiên
Đó là các yếu tố thuộc về khí hậu, thời tiết, địa hình, các yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Thiên tai đang diễn ra thường xuyên hơn do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu Đây là yếu tố bất khả kháng không thể biết trước mà chỉ có thể dự phòng làm giảm nhẹ hậu quả, tổn thất mà thôi
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Ta có thể xét kế cấu VLĐ tại một thời điểm thông qua các chỉ tiêu về tỷ trọng các thành phàn TSLĐ trong tổng TSLĐ:
+ Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền = Tiền và tương đương tiền
Trang 35- Khả năng thanh toán
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải nợ ngắn hạn, thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp so với hệ số thanh toán hiện thời Hệ số này cho biết khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không phải thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngau các khoản nợ bằng tiền
và đầu tƣ ngắn hạn khác có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi và thuế
Số tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp
và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ
- Tình hình quản lý nợ phải thu
+ Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 3627
Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng, thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp nhanh hay chậm
+ Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay nợ phải thu 360
Chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng
- Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ
+ Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong 1 kỳ
+ Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của 1 vòng quay hàng tồn kho
- Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp, thường được thể hiện bằng 2 chỉ tiêu:
Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay của vốn lưu động):
Số lần luân chuyển vốn lưu động = Tổng mức luân chuyển vốn lưu động
Số vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Vòng quay vốn lưu động thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ
Số lần luân chuyển vốn lưu động
Trang 37(Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động)
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể rút ra một số vốn lưu động để dùng cho các hoạt động khác
+ Hàm lượng vốn lưu động:
Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%
- Kết cấu tài sản cổ định
Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loại Tài sản cố định trong tổng số giá trị Tài sản cố định của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ họp lý của cơ câu Tài sản cô định được trang bị trong doanh nghiệp
Trang 3829
- Tình hình khấu hao tài sản cố định
Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền khấu hao lũy kế TSCĐ Nguyên giá TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp so với mức độ đầu tư ban đầu
- Hiệu suất và hiệu quả sử dụn TSCĐ, VCĐ
Các chỉ tiêu hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng tạo ra được bao nhiều đồng doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân giữa nguyên giá TSCĐ cuối kỳ và đầu kỳ
+ Hàm lượng VCĐ:
Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện được 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ Nó là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sủ dụng VCĐ càng cao và ngược lại
+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế VCĐ bình quân x 100%
*Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Tổng vốn)
Trang 3930
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
- Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, vốn kinh doanh của doanh nghiệp chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn càng cao
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn (ROAE)
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi và thuế trên vốn = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn
mà không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh (TSV):
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn = Lợi nhuận trước thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng VCSH một mặt phụ thuộc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay trình độ sử dụng vốn; mặt khác phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 4031
+ Đảm bảo sự giám sát của người lao động theo quy định
- Thực hiện đúng quy định của nhà nước về quản lý tài chính trong doanh nghiệp, trong đó có chế độ kế toán, chế độ kiểm toán nội bộ,
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn tại một số doanh nghiệp
1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý vốn hiệu quả của một số doanh nghiệp
a Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng
Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng là doanh nghiệp Nhà nước được Cổ phần hoá năm 2006 theo Quyết định của Bộ Xây dựng, có tên viết tắt là INCOMEX
Với định hướng phát triển đa ngành nghề, INCOMEX đã có nhiều kinh nghiệm và năng lực hoạt động trong các lĩnh vực: Đầu tư, kinh doanh bất động sản; Môi giới đấu giá bất động sản; Quản lý dự án; Tư vấn thiết kế các hạng mục công trình; Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…; Kinh doanh thiết bị dân dụng, công nghiệp, vật liệu xây dựng;…
INCOMEX nhận thức con người chính là nền tảng để phát triển bền vững, nên đã tuyển dụng, đào tạo được một đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, đầy tâm huyết, chuyên môn giỏi Đồng thời thực hiện áp dụng Hệ thống Quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000… INCOMEX đã từng bước hoàn thiện cấu trúc bộ máy tổ chức để đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới Cùng với các Công ty thành viên và Công ty liên kết, INCOMEX ngày càng khẳng định thương hiệu và vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước
Bên cạnh đó, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện đời sống cho CBNV Công ty luôn luôn tìm tòi đổi mới công nghệ, đổi mới TSCĐ và TSCĐ có hiệu suất sử dụng cao Tỷ trọng đầu tư vào máy móc thiết bị năm sau cao hơn năm trước Hệ số hao mòn TSCĐ thấp, bên cạnh đó
là chú ý bảo dưỡng sửa chữa nên để đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công
ty trong điều kiện khó khăn về vốn Công ty luôn đảm bảo đủ vốn cho sản