1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở việt nam

14 625 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam
Tác giả Đào Duy Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Lê Minh Nghĩa
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 328,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nờu thành tựu đó đạt được từ tỏc động của chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn tới thu nhập và mức sống chung trong xó hội, một số vấn đề đặt ra đối với chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ

Trang 1

Chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn ở

Việt Nam Đào Duy Nghĩa

Trường Đại học Kinh tế Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chớnh trị; Mó số: 60 31 01

Người hướng dẫn: TS Lờ Minh Nghĩa

Năm bảo vệ: 2008

Abstract: Hệ thống húa những vấn đề lý luận chung về phõn phối thu nhập và chớnh

sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn, kinh nghiệm thực tiễn thực hiện chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn của một số quốc gia Đụng Âu, Trung Quốc Tập trung nghiờn cứu thực trạng chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay như chớnh sỏch tiền lương, thuế thu nhập cỏ nhõn Phõn tớch một số chớnh sỏch xó hội tỏc động tới phõn phối thu nhập cỏ nhõn: chớnh sỏch giải quyết việc làm, xúa đúi giảm nghốo, cứu trợ xó hội Nờu thành tựu đó đạt được từ tỏc động của chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn tới thu nhập và mức sống chung trong xó hội, một số vấn

đề đặt ra đối với chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn thời gian qua Từ đú đưa ra quan điểm hoàn thiện chớnh sỏch phõn phối thu nhập cỏ nhõn trong điều kiện nền kinh

tế thị trường định hướng XHCN: lấy nguyờn tắc phõn phối XHCN làm chủ đạo, gắn với thực hiện nguyờn tắc thị trường; cần kết hợp hài hũa cỏc lợi ớch kinh tế để tạo động lực thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế; giải quyết hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ

xó hội; cần đặc biệt quan tõm đến tàng lớp dõn cư cú thu nhập thấp và cỏc vựng cũn kộm phỏt triển Đề xuất một số giải phỏp cụ thể về cải cỏch chớnh sỏch tiền lương và thuế thu nhập cỏ nhõn nhằm điều tiết thu nhập trong xó hội, tiến tới hoàn thiện chớnh

sỏch phõn phối thu nhập ở nước ta

Keywords: Chớnh sỏch Nhà nước; Phõn phối thu nhập; Thu nhập cỏ nhõn; Việt Nam

Content

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phõn phối là một khõu quan trọng trong quỏ trỡnh tỏi sản xuất xó hội, cú liờn quan trực tiếp đến lợi ớch kinh tế của tất cả cỏc chủ thể (Nhà nước, cỏc tổ chức và cỏc cỏ nhõn) trong xó hội Phõn phối vừa là mục tiờu, vừa là động lực thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, vừa là thước đo mức

độ phự hợp giữa sản xuất và tiờu dựng Phõn phối giỏ trị mới sỏng tạo ra, trong đú bao gồm cả phõn phối thu nhập cỏ nhõn cú ý nghĩa quyết định đến việc khuyến khớch phỏt triển sản xuất

và đảm bảo cụng bằng xó hội Vỡ vậy, phõn phối luụn là vấn đề nhạy cảm, chi phối sự vận động của cỏc quỏ trỡnh kinh tế - xó hội Nếu chế độ phõn phối cụng bằng, hiệu quả thỡ nú sẽ thỳc đẩy kinh tế phỏt triển, cũn ngược lại, nú sẽ là lực cản sự phỏt triển của nền kinh tế, và cú thể dẫn đến những bất ổn trong xó hội Chế độ phõn phối thu nhập cụng bằng thực sự chỉ

Trang 2

được thực hiện trờn cơ sở một nền kinh tế phỏt triển cao, là điều kiện đầu tiờn để thực hiện xó hội cụng bằng, mục tiờu mà Đảng, Nhà nước và nhõn dõn ta đang nỗ lực xõy dựng

Trong những năm vừa qua, kinh tế n-ớc ta có b-ớc phát triển mạnh mẽ, là một trong những n-ớc có tốc độ tăng tr-ởng kinh tế nhanh nhất châu á cũng nh- trên thế giới, luôn đạt trên mức 7% Nhờ có sự tăng tr-ởng kinh tế mạnh mẽ nh- vậy, đời sống của đại bộ phận nhân dân cả về vật chất và tinh thần đã đ-ợc nâng lên đáng kể, thành tích giảm nghèo của Việt Nam trong những năm qua đ-ợc cộng đồng quốc tế đánh giá rất cao bên cạnh thành tích tăng tr-ởng kinh tế nói trên Việt Nam là một trong số ít n-ớc có chỉ số phát triển con ng-ời HDI cao hơn hẳn so với trình độ của nền kinh tế

Những thành tích to lớn kể trên tuy có làm cho mức sống chung của ng-ời dân đã đ-ợc cải thiện, nh-ng nhìn chung n-ớc ta vẫn nằm trong số những n-ớc nghèo nhất thế giới với thu nhập bình quân đầu ng-ời thấp, các chính sách an sinh xã hội mới chỉ b-ớc đầu đ-ợc thực hiện song vẫn còn nhiều v-ớng mắc, diện tham gia bảo hiểm xã hội còn hẹp… Đặc biệt một vấn đề đáng lo ngại là khoảng cách giàu nghèo trong xã hội đang có xu h-ớng gia tăng, điều

đó cho thấy sự phát triển kinh tế ch-a thực sự đem lại lợi ích công bằng cho mọi thành viên trong xã hội, các chính sách phân phối thu nhập của Nhà n-ớc đ-a ra còn kém hiệu quả Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề ra một số giải pháp cho chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam đã và đang là vấn đề cấp thiết đ-ợc đặt ra hiện nay Do đó, tác giả đã lựa chọn

nghiên cứu đề t¯i: “Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam.”

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có một số công trình, sách báo nghiên cứu về vấn đề phân phối và phối thu nhập ở các cấp độ khác nhau:

- Mai Ngọc C-ờng, Đỗ Đức Bình (chủ biên), Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị tr-ờng: Lý luận, thực tiễn và vận dụng ở Việt Nam, NXB Thống kê, 1994

- Lý Bân, Lý luận chung về phân phối thu nhập của CNXH, NXB CTQG, 1999

- Nguyễn Công Nhự, Phạm Ngọc Kiểm, Vấn đề phân phối thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam, NXB Thống kê, 2003

- Nguyễn Thị Hằng, Lê Duy Đồng, Phân phối và phân hóa giàu nghèo sau 20 năm đổi mới, NXB Lao động xã hội, 2005

- GS TS Nguyễn Công Nghiệp (chủ biên), Phân phối trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, NXB CTQG, 2006

- Hoàng Thị Thu Hồng, Đổi mới chế độ phân phối tổng sản phẩm quốc dân trong điều kiện phát triển kinh tế thị tr-ờng ở n-ớc ta, Luận án phó tiến sĩ, 1994

- Ung Thị Mỹ Lệ, Hệ thống lợi ích kinh tế và các quan hệ phân phối trong việc thực hiện chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ kinh tế, 1996

- Đậu Đức Khởi, Vận dụng lý luận phân phối thu nhập cá nhân trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN vào tập đoàn Điện lực Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, 2008

- Tống Văn Đ-ờng, Đổi mới cơ chế phân phối thu nhập và tiền l-ơng ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 40, 2000

- Trần Thị Hằng, Về phân phối thu nhập ở n-ớc ta hiện nay, Lý luận chính trị, số 1, 2002

- Trần Văn Ngọc, Về phân phối kết quả sản xuất trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, Lý luận chính trị, số 7, 2004

- Phạm Đăng Quyết, Một số quan điểm về phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị tr-ờng

định h-ớng xã hội chủ nghĩa, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 8, 2006

- Đỗ Ph-ơng Đông, Tiếp tục cải cách chính sách tiền l-ơng, Tạp chí Cộng sản, số 2, năm

2008

Trang 3

Ngoài ra còn có các bài báo nghiên cứu về vấn đề phân phối thu nhập nói chung và các chính sách phân phối thu nhập cá nhân nói riêng

Các chính sách phân phối thu nhập cá nhân có tác động rộng lớn, trực tiếp đến đời sống của mọi cá nhân, vì vậy mỗi thay đổi trong chính sách phân phối thu nhập cá nhân luôn gây ra những phản ứng rất khác nhau trong xã hội Trong điều kiện hiện nay, khi quá trình hội nhập

và cạnh tranh quốc tế diễn ra trên diện rộng và rất gay gắt, quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu (thiên tai, lũ lụt…), áp lực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, an sinh xã hội là vấn đề nóng bỏng…, thì nghiên cứu về chính sách phân phối thu nhập cá nhân chính càng trở nên rất quan trọng, nh-ng vấn đề này còn ch-a đ-ợc nghiên cứu đầy đủ và hệ thống ở Việt Nam Chính vì vậy, tác giả lựa chọn vấn đề này làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích thực trạng chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam thời gian qua để tìm ra những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung phân phối thu nhập và chính sách phân phối thu nhập cá nhân, kinh nghiệm thực tiễn thực hiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở một số quốc gia

+ Phân tích thực trạng chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam thời gian qua + Đ-a ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân trong thời gian tới

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay Năm 1991 là năm diễn ra Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam, đánh dấu thời kỳ bắt đầu đẩy mạnh công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà n-ớc ta, với nhiều chủ tr-ơng, chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển kinh tế nhiều thành phần đ-ợc ban hành Với việc đổi mới chính sách kinh tế, quan điểm xây dựng cũng nh- nội dung các chính sách xã hội cũng thay đổi theo h-ớng mở rộng diện cũng nh- đối t-ợng cung cấp, thụ h-ởng, đảm bảo cả công bằng theo chiều dọc cũng nh- công bằng theo chiều ngang

Chính sách phân phối thu nhập cá nhân là một trong những chính sách xã hội quan trọng

và có tác động rộng rãi tới đời sống hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân Chính sách phân phối thu nhập cá nhân không phải là một chính sách riêng lẻ mà là tổng hợp của rất nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà n-ớc Trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ phân tích một số chính sách cơ bản: chính sách tiền l-ơng, chính sách thuế thu nhập cá nhân, một số chính sách xã hội nh- chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách việc làm, chính sách xoá đói giảm nghèo và chính sách cứu trợ xã hội

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Vấn đề phân phối thu nhập cá nhân có thể đ-ợc xem xét d-ới nhiều góc độ khác nhau, xong luận văn chỉ đặt vấn đề nghiên cứu d-ới góc độ kinh tế chính trị Ph-ơng pháp nghiên cứu đ-ợc xây dựng trên cơ sở ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Trong quá trình nghiên cứu, luận văn có sử dụng các ph-ơng pháp nh-: thống kê, so sánh, điều tra thực tiễn phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá

6 Dự kiến đóng góp của luận văn

Luận văn có những đóng góp mới nh- sau:

Trang 4

- Hệ thống hoá đ-ợc những vấn đề lý luận phân phối thu nhập, các chính sách phân phối thu nhập chủ yếu trên thế giới, đ-a ra những kinh nghiệm đối với Việt Nam

- Phân tích thực trạng một số chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam từ năm

1991 đến nay và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết cả tr-ớc mắt và trong dài hạn

- Đ-a ra đ-ợc những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh muc tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch-ơng

Ch-ơng 1: Lý luận chung về chính sách phân phối thu nhập cá nhân

Ch-ơng 2: Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam thời gian qua

Ch-ơng 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập ở Việt Nam

Ch-ơng 1

Lý luận chung về chính sách phân phối thu nhập cá nhân

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về phân phối thu nhập cá nhân

1.1.1 Khái niệm phân phối thu nhập cá nhân

Thu nhập là số lượng tiền, hàng hoỏ hoặc dịch vụ mà một cỏ nhõn, tổ chức hay một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định (quý, thỏng, năm)

Phõn phối thu nhập là sự phõn chia giỏ trị mới do lao động xó hội mới sỏng tạo ra cho cỏc thành viờn xó hội, cỏc tổ chức, cỏc tập thể, nhằm đỏp ứng những nhu cầu khỏc nhau của

xó hội Theo đú, phõn phối thu nhập cỏ nhõn là sự phõn chia giỏ trị mới do lao động xó hội sỏng tạo ra cho cỏc cỏ nhõn trong xó hội

Phân phối thu nhập cá nhân gồm 2 quá trình: phân phối lần đầu và phân phối lại (hay tái phân phối)

1.1.2 Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phân phối thu nhập cá nhân

1.1.2.1 Vị trí của phân phối thu nhập cá nhân trong tái sản xuất xã hội

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Phân phối là một trong bốn khâu đó, là một mắt xích trung gian trong quá trình tái sản xuất Phân phối bao gồm phân phối cho sản xuất và phân phối cho tiêu dùng cá nhân (hay phân phối t- liệu tiêu dùng) ở đây chúng ta chỉ xem xét phân phối cho tiêu dùng cá nhân

1.1.2.2 Lý luận phân phối theo lao động của C.Mác, Ph Ăngghen và V.I.Lênin

Là những ng-ời sáng lập CNXH khoa học, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra nguyên tắc phân phối theo lao động Trong bộ "T- bản", C.Mác đã khẳng định ph-ơng thức phân phối mới: lấy lao động làm th-ớc đo để phân phối

Theo V.I.Lênin, trong giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa, ch-a thể thực hiện

đ-ợc công bằng và bình đẳng: về mặt của cải, vẫn còn chênh lệch, nh-ng tình trạng ng-ời bóc lột ng-ời thì không thể có nữa Phải đến giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa, mới có thể có "Làm hết năng lực, hưởng theo nhu cầu”

1.1.3 Lý thuyết phân phối thu nhập cá nhân trong kinh tế học hiện đại

Tr-ờng phái chính hiện đại nghiên cứu vấn đề phân phối TNCN trên cơ sở quan điểm cơ chế thị tr-ờng có sự can thiệp của nhà n-ớc Theo họ, phân phối TNCN là một phạm trù kinh tế đề

cập đến vấn đề hàng hoá đ-ợc sản xuất cho ai, đ-ợc quyết định chủ yếu bởi các quan hệ cung và

cầu trên thị tr-ờng mà quan trọng nhất là thị tr-ờng lao động Họ dựa vào quy luật sản phẩm doanh thu biên ngày càng giảm để giải thích sự biến đổi của các loại thu nhập Đề cao vai trò của thị tr-ờng, các nhà kinh tế tr-ờng phái chính hiện đại cũng chỉ ra những thất bại của thị

Trang 5

tr-ờng Theo họ, cơ chế thị tr-ờng có khả năng giải quyết khá hiệu quả các vấn đề cái gì và nh-

thế nào, nh-ng thị tr-ờng không có khả năng đặc biệt để tìm ra giải pháp tốt nhất đối với vấn đề cho ai Một nền kinh tế hiệu quả nhất trên thế giới vẫn có thể tạo ra sự bất bình đẳng lớn trong

phân phối thu nhập Bởi vậy, cần phải có sự can thiệp của nhà n-ớc vào phân phối TNCN nhằm giảm bớt tình trạng bất bình đẳng về thu nhập Họ đã đặt ra mối quan hệ giữa phân phối công bằng với hiệu quả, chú ý đến tính hợp lí của thu nhập xã hội trên nguyên tắc kiên trì -u tiên có hiệu quả

1.1.4 Quan điểm của Đảng ta về phân phối thu nhập cá nhân từ khi tiến hành đổi mới

đến nay

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN, Đảng ta xác định phân phối TNCN phải dựa trên cơ sở đóng góp thực tế của mỗi ng-ời về lao động, vốn, tài sản vào sản xuất kinh doanh Để thực hiện phân phối công bằng, cần phải:

- Bình đẳng trong phân phối kết quả sản xuất giữa ng-ời góp vốn với ng-ời góp sức lao

động;

- Bình đẳng trong phân phối kết quả sản xuất giữa những ng-ời góp vốn theo nguyên tắc ai góp nhiều đ-ợc phân chia nhiều, ai góp ít đ-ợc phân chia ít;

- Bình đẳng trong phân phối kết quả sản xuất giữa những ng-ời lao động theo nguyên tắc

ai làm nhiều, làm tốt đ-ợc h-ởng nhiều, ai làm ít h-ởng ít, ai làm hỏng phải chịu phạt, mọi ng-ời có sức lao động phải lao động

Ngoài ra, xã hội phải điều tiết thu nhập cá nhân giữa những ng-ời có thu nhập cao, thấp khác nhau do đóng góp sức lao động và các nguồn lực khác vào sản xuất khác nhau nhằm đảm bảo công bằng xã hội

1.2 Vai trò, nguyên tắc và các hình thức phân phối thu nhập cá nhân trong nền kinh

tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

1.2.1 Vai trò của phân phối TNCN trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN

Chế độ phân phối thu nhập là yếu tố quan trọng nhất tạo nên động lực kinh tế Nó thể hiện

sự kết hợp của ba loại lợi ích: lợi ích của ng-ời lao động, lợi ích của tập thể nơi cá nhân trực tiếp lao động và lợi ích chung toàn xã hội Khi các lợi ích trên có sự thống nhất cao sẽ tạo ra

sự thống nhất về ý chí và hành động của các cá nhân, làm tăng động lực phát triển kinh tế Ng-ợc lại, khi các lợi ích trên thiếu sự thống nhất, hay bị vi phạm thì sẽ làm giảm động lực phát triển

1.2.2 Nguyên tắc phân phối TNCN trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN

Bản chất của xã hội XHCN mà chúng ta đang xây dựng là một xã hội trong đó con ng-ời

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện Để đạt đ-ợc điều đó phải có

một nền kinh tế phát triển cao, có cơ chế phân phối thu nhập đảm bảo sự thống nhất giữa hai

mặt: hiệu quả và công bằng

1.2.3 Những hình thức phân phối thu nhập cá nhân trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN

* Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế

Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là sự vận dụng nguyên tắc phân phối theo lao động trong điều kiện kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN Nó đ-ợc thực hiện thông

qua hai khâu: Đầu tiên, tổng thu nhập của doanh nghiệp đ-ợc phân chia giữa nhà n-ớc và doanh nghiệp Tiếp đó là phân phối thu nhập trong nội bộ doanh nghiệp dựa trên cơ sở kết quả

lao động của mỗi ng-ời Phân phối TNCN theo kết quả lao động đ-ợc thể hiện d-ới các dạng

thức cụ thể sau: tiền l-ơng, phụ cấp l-ơng, tiền th-ởng, phúc lợi tập thể

* Phân phối theo mức đóng góp vốn và tài sản

* Phân phối thu nhập thông qua phúc lợi xã hội Đây là quá trình phân phối lại thu nhập

trong nền kinh tế quốc dân

1.3 Chính sách phân phối thu nhập cá nhân

1.3.1 Vai trò của Nhà n-ớc trong phân phối thu nhập cá nhân

Trang 6

Mục tiêu cơ bản sự điều tiết của Nhà n-ớc XHCN đối với phân phối TNCN là nhằm thực

hiện công bằng Điều tiết phân phối TNCN phải đảm bảo các nguyên tắc sau: (1) trên cơ sở thừa

nhận sự khác biệt về thu nhập của cá nhân, điều tiết đối với thu nhập phải làm cho sự khác biệt

đó ở mức độ vừa phải, có thể chấp nhận đ-ợc; (2) phải có tác dụng kích thích nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội; (3) phải giữ vững đ-ợc sự ổn định chính trị - xã hội

Để thực hiện phân phối thu nhập công bằng, hợp lý, Nhà n-ớc cần phải: Xây dựng kế hoạch tổng thể về phân phối, Xây dựng, ban hành và thực thi các chính sách phân phối TNCN Nhà n-ớc thông qua sự phối hợp đồng bộ các cơ chế, công cụ chính sách thực hiện điều tiết phân phối TNCN Điều hành phân phối thu nhập của Nhà n-ớc phải lấy biện pháp kinh tế là chính, tuy nhiên sự điều tiết bằng luật pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

1.3.2 Chính sách phân phối thu nhập cá nhân của Nhà n-ớc

1.3.2.1 Chính sách tiền l-ơng

1.3.2.2 Chính sách điều tiết của Nhà n-ớc đối với thu nhập cá nhân

a Chính sách thuế thu nhập cá nhân

b Chính sách giải quyết việc làm

c Chính sách xóa đói giảm nghèo

d Chính sách bảo đảm xã hội

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân của một số quốc gia

và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm các nước chuyển đổi ở Đông Âu

1.4.1.1 Chớnh sỏch xó hội

1.4.1.2 Cải cỏch phõn phối qua thuế

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.4.2.1 Cải cỏch chế độ thuế

1.4.2.2 Chớnh sỏch chi ngõn sỏch và chuyển giao tài chớnh

1.4.2.3 Chớnh sỏch bảo hiểm

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm cú thể ỏp dụng với Việt Nam

Thứ nhất, giải phúng sức sản xuất xó hội tạo ra sự tăng trưởng kinh tế phải gắn với việc

từng bước nõng cao đời sống, tạo dựng cơ hội việc làm và phỳc lợi cho đại bộ phận nhõn dõn lao động

Thứ hai, vai trũ của ngõn sỏch nhà nước được đề cao trong việc hỗ trợ phỏt triển kinh tế

vựng, miền và địa phương

Thứ ba, chỳ trọng đến sự phỏt triển cơ sở hạ tầng ở khu vực nụng thụn để tạo sự phỏt triển

cõn bằng giữa thành thị và nụng thụn

Thứ tư, chỳ trọng tới cỏc chớnh sỏch xó hội

Ch-ơng 2

chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở việt nam

thời gian qua

2.1 Thực trạng chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam thời gian qua

2.1.1 Chính sách tiền l-ơng

Từ năm 1993, Nhà n-ớc bắt đầu thực hiện chính sách l-ơng tối thiểu với mục tiêu tạo ra l-ới

an toàn xã hội cho ng-ời lao động trong cơ chế thị tr-ờng; làm căn cứ để xây dựng hệ thống trả công lao động cho các khu vực, ngành nghề, tính mức l-ơng cho các loại lao động; làm cơ sở cho việc thoả thuận, ký kết hợp đồng lao động giữa ng-ời lao động và ng-ời sử dụng lao động

Đề án cải cách tiền l-ơng năm 1993 của Chính phủ đ-ợc kỳ họp thứ hai Quốc hội khoá IX

Trang 7

thông qua, theo đó mức l-ơng tối thiểu đ-ợc áp dụng từ 1-4-1993 trong khu vực nhà n-ớc là 120 nghìn đồng/tháng/ng-ời Năm 1997, Chính phủ điều chỉnh mức l-ơng tối thiểu lên 144.000đ/tháng (Nghị định số 06/CP ngày 21-01-1997), từ tháng 1-2000 là 180.000đ/tháng (Nghị

định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15-12-1999), đến tháng 1-2001 là 210.000đ/tháng (Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15-12-2000), từ tháng 1/2003 là 290.000đ/tháng (Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15-01-2003), từ tháng 10/2005 là 350.000 đ/tháng (Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 16-9-2005), từ tháng 10/2006 là 450.000 đ/tháng (Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07-9-2006), từ ngày 16-11-2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 166/2007/NĐ-CP quy định về tiền l-ơng tối thiểu chung là 540.000 đ/tháng

Đó xõy dựng được hệ thống chớnh sỏch về thang lương, bảng lương và phụ cấp lương ỏp dụng trong nền kinh tế quốc dõn Hệ số mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương nước ta được xõy dựng trờn cơ sở hai yếu tố chủ yếu là mức độ phức tạp của lao động và điều kiện lao động Hệ thống thang lương, bảng lương được xõy dựng chi tiết, cụ thể và ỏp dụng chung cho cỏc đối tượng, đặc biệt là trong khu vực nhà nước Hệ thống phụ cấp lương cũng được xõy dựng nhằm bự đắp cỏc yếu tố mà trong lương cấp bậc, chức vụ, chuyờn mụn nghiệp

vụ chưa thể hiện đầy đủ

Đú là những nội dung quan trọng nhất của chớnh sỏch tiền lương Ngoài ra, trong chớnh sỏch tiền lương cũn những vấn đề cần quan tõm như thưởng, vấn đề làm ngoài giờ, vấn đề quản

lý lương… mà tỏc giả chưa cú điều kiện bàn đến trong luận văn này

Đánh giá một cách khách quan và tổng quát về cải cách và điều chỉnh tiền l-ơng ở n-ớc ta trong thời gian qua, có thể thấy:

Về mặt tích cực

Thứ nhất, nhận thức về tiền lương ngày càng rừ nột và chớnh sỏch tiền lương khu vực

sản xuất kinh doanh đó từng bước đổi mới theo hướng thị trường

Thứ hai, chớnh sỏch tiền lương đó bước đầu phỏt huy được vai trũ kớch thớch, tạo

động lực trong sản xuất kinh doanh

Thứ ba, tiền l-ơng tối thiểu đã tạm đ-ợc coi là mạng l-ới an toàn cho ng-ời làm công ăn

l-ơng trong toàn xã hội

Thứ t-, tiền l-ơng tối thiểu đã khắc phục đ-ợc ở mức độ nhất định tính chất bình quân trong

chế độ tiền l-ơng, b-ớc đầu tiếp cận đ-ợc với nguyên tắc phân phối theo lao động, tuõn thủ cỏc nguyờn tắc của thị trường

Về hạn chế

Thứ nhất, mức l-ơng tối thiểu đặt ra thấp, không đủ chi phí cho nhu cầu thiết yếu của

ng-ời lao động

Thứ hai, ch-a phân biệt sự khác nhau giữa tiền l-ơng tối thiểu của cán bộ công chức

h-ởng l-ơng từ ngân sách nhà n-ớc với tiền l-ơng tối thiểu của khu vực có quan hệ lao động theo cơ chế thị tr-ờng

Thứ ba, tiền l-ơng tối thiểu chậm đ-ợc điều chỉnh cho phù hợp với mức độ tr-ợt giá và

sự tăng tr-ởng kinh tế

Thứ tư, chớnh sỏch tiền lương chưa được đặt trong tổng thể chớnh sỏch lao động, việc làm

của quốc gia, chưa gắn với cải cỏch hành chớnh, tinh giản bộ mỏy, tiờu chuẩn húa cỏn bộ Hệ thống phụ cấp lương cũn thể hiện sự trựng lặp, nhiều tiờu chớ hưởng phụ cấp lương cũn chưa

rừ ràng

Thứ năm, l-ơng thực tế có xu h-ớng giảm

Trang 8

Thứ sáu, tiền lương trong cỏc doanh nghiệp, nhất là DNNN chưa phản ỏnh đỳng giỏ trị

và giỏ cả trờn thị trường lao động;

2.1.2 Chính sách thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các cá

nhân Chính sách thuế thu nhập cá nhân ra đời nhằm thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội ở Việt Nam, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng-ời có thu nhập cao là văn bản pháp quy cao nhất quy định về thuế thu nhập cá nhân đ-ợc ban hành lần

đầu vào ngày 07-01-1991 Ngày 19-5-2001, Uỷ ban Th-ờng vụ Quốc hội khoá X đã thông qua Pháp lệnh về thuế thu nhập đối với ng-ời có thu nhập cao thay thế cho các Pháp lệnh cũ Pháp lệnh này đ-ợc sửa đổi thêm một lần nữa vào tháng 4/2004 và vẫn có hiệu lực thi hành đến bây giờ Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:

- Thu nhập thường xuyờn ỏp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần với các mức thuế suất 10%, 20%, 30%, 40% Mức khởi điểm chịu thuế đối với ng-ời n-ớc ngoài c- trú tại Việt Nam có thu nhập đến 8 triệu đồng thuế suất là 0%, ng-ời n-ớc ngoài không c- trú tại Việt Nam chịu thuế thu nhập 25% trên tổng thu nhập; đối với ng-ời Việt Nam có thu nhập đến

5 triệu đồng thuế suất là 0%

- Thu nhập khụng thường xuyờn dưới cỏc hỡnh thức: chuyển giao cụng nghệ, trừ trường hợp biếu, tặng; trỳng thưởng xổ số cú giỏ trị từ 15 triệu đồng một lần trở lên

Nguồn thu ngân sách nhà n-ớc qua thuế thu nhập cá nhân tăng đều qua các năm, tuy nhiên

tỷ trọng chỉ khoảng 2% tổng thu ngân sách nhà n-ớc Hiện nay Luật thuế thu nhập cá nhân đã

đ-ợc Quốc hội thông qua vào tháng 12-2007, chính thức có hiệu lực từ 1-1-2009 Khi đó Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ng-ời có thu nhập cao sẽ hết hiệu lực thực hiện Tuy nhiên, do Luật thuế trên mới ban hành, ch-a đi vào thực hiện, các văn bản pháp quy h-ớng dẫn cụ thể cũng ch-a đầy đủ nên sẽ không bàn đến trong luận văn này

Chính sách thuế thu nhập cá nhân thực hiện ở n-ớc ta thời gian qua đã đạt đ-ợc những kết

quả sau đây:

Thứ nhất, việc thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với ng-ời có thu nhập cao đã bảo

đảm huy động và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà n-ớc

Thứ hai, hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân đ-ợc xây dựng t-ơng đối đầy đủ, áp

dụng chung, thống nhất

Thứ ba, thuế thu nhập đối với ng-ời có thu nhập cao đã góp phần hạn chế chênh lệch thu

nhập quá lớn giữa các thành viên trong xã hội, từng b-ớc thực hiện công bằng xã hội

Bên cạnh những kết quả nêu trên, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện nay cũng còn những tồn tại, bất cập D-ới đây sẽ nêu những bất cập xét về ph-ơng diện điều tiết phân phối thu nhập

Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân hiện nay chủ yếu đ-ợc tính dựa trên l-ơng của đối t-ợng

chịu thuế, do đó khoản thu nhập ngoài l-ơng nhiều khi rất lớn lại không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Thứ hai, tính công bằng ch-a cao, ch-a có khả năng điều tiết thu nhập của các tầng lớp

dân c- trong xã hội

Thứ ba, mức thuế suất còn cao, mức khởi điểm chịu thuế thấp và khoảng cách giữa các

mức thuế ch-a phù hợp

Thứ tư, mức điều tiết về thuế của cỏ nhõn cú thu nhập từ kinh doanh và cỏ nhõn cú thu

nhập từ tiền lương, tiền cụng cũn bất hợp lý

2.1.3 Một số chính sách xã hội tác động tới phân phối thu nhập cá nhân

2.1.3.1 Chính sách giải quyết việc làm

Chính phủ đã thông qua Ch-ơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm với mục tiờu đến năm

2010, bảo đảm việc làm cho khoảng 49,5 triệu lao động, tạo việc làm mới cho 8 triệu lao động

Trang 9

trong 5 năm 2006-2010 (trong đú, trực tiếp từ Chương trỡnh này là 2-2,2 triệu lao động) và giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 5% Quỹ hỗ trợ việc làm đ-ợc hình thành từ ngân sách nhà n-ớc và các nguồn hỗ trợ khác

Từ năm 1991-2001, số ng-ời có việc làm đã tăng từ 30,9 triệu lên 40,6 triệu và đến năm

2007, có trên 43,3 triệu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Chỗ làm việc mới hàng năm cũng có xu h-ớng gia tăng, thời kỳ 1996-2000 con số đó là 1,2 triệu ng-ời/năm, giai đoạn

2000 đến nay, giải quyết việc làm bình quân 1,5 triệu lao động/năm Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm

từ 10% năm 1991 xuống còn 4,82% năm 2006 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn có

xu h-ớng tăng từ 72,1% năm 1996 lên 81,2%năm 2006 Tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng tăng liên tục từ 10% năm 1996 lên 25% năm 2006

2.1.3.2 Chính sách xoá đói giảm nghèo

Chính sách xoá đói giảm nghèo đ-ợc thực hiện trên phạm vi cả n-ớc từ năm 1992 Chính phủ đã đ-a ra và thực hiện nhiều ch-ơng trình, dự án nhằm thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo Vốn ngân sách dành cho các dự án, ch-ơng trình mục tiêu quốc gia liên quan đến lĩnh vực xóa đói giảm nghèo liên tục tăng trong những năm qua Ngoài nguồn vốn tín dụng từ ngân sách nhà n-ớc, nguồn vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội khoảng 19.000 tỷ đồng, cho gần 5 triệu l-ợt hộ nghèo vay, đạt bình quân 1,7 triệu đồng/hộ Theo chuẩn hộ nghèo mới, năm 2006

tỷ lệ hộ nghèo là 15,47%, đến cuối năm 2007 còn 14,75% Thu nhập ở khu vực thành thị và nụng thụn đều tăng Năm 2006, thu nhập bỡnh quõn 1 người 1 thỏng ở khu vực thành thị đạt 1.058 nghỡn đồng, khu vực nụng thụn đạt 506 nghỡn đồng

2.1.3.3 Chính sách bảo hiểm xã hội

Ngày 29-6-2006, lần đầu tiên một luật chuyên biệt về BHXH đã đ-ợc Quốc hội khoá XI thông qua, Luật BHXH Việc thực hiện chính sách BHXH ở n-ớc ta những năm qua đã thu

đ-ợc một số kết quả đáng khích lệ Đối t-ợng đ-ợc h-ởng cũng nh- đối t-ợng tham gia đóng BHXH ngày càng mở rộng, hiện có khoảng 6 triệu ng-ời tham gia đóng BHXH và khoảng 1,8 triệu ng-ời đ-ợc nhận BHXH Đã thành lập quỹ BHXH trên cơ sở đóng góp của ng-ời lao

động, ng-ời sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà n-ớc Dù đã có sự đóng góp từ ng-ời thụ h-ởng nh-ng nguồn thu BHXH vẫn rất hạn chế, ngân sách nhà n-ớc vẫn phải cấp phát một khối l-ợng rất lớn cho quỹ BHXH, hiện vẫn chiếm đến khoảng 70%

2.1.3.4 Chính sách cứu trợ xã hội

Chính sách cứu trợ xã hội là một bộ phận hợp thành của hệ thống chính sách xã hội nhằm giúp những ng-ời yếu thế trong xã hội có thể v-ợt qua đ-ợc khó khăn, bảo đảm đ-ợc cuộc sống bình th-ờng Đối t-ợng bảo trợ xã hội gồm: đối t-ợng thuộc diện trợ cấp hàng tháng gồm

9 đối t-ợng, và đối tượng được trợ giỳp đột xuất (một lần) gồm 8 đối tượng Về chế độ trợ giỳp, quy định cụ thể mức chuẩn để xỏc định mức trợ cấp xó hội hàng thỏng là 120.000 đồng (hệ số 1) để từ đú quy định cỏc hệ số phự hợp với cỏc đối tượng cụ thể

Đến nay cả nước cú 317 cơ sở bảo trợ xó hội Tổng số đối tượng hiện được chăm súc trong cỏc cơ sở là gần 30.000 người Đã tiến hành trợ cấp th-ờng xuyên hàng tháng cho các

đối t-ợng thuộc diện bảo trợ xã hội Tuy nhiờn, bờn cạnh những thành tựu kể trờn, chớnh sỏch trợ giỳp xó hội vẫn cú một số hạn chế chủ yếu sau:

+ Mức trợ cấp xó hội cũn rất thấp so với mức sống chung trong xó hội

+ Phỳc lợi xó hội khụng được thực hiện cụng bằng giữa cỏc tầng lớp dõn cư

2.2 Thành tựu và một số vấn đề đặt ra đối với chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam

2.2.1 Tác động của chính sách phân phối thu nhập cá nhân tới thu nhập và mức sống chung trong xã hội

Trang 10

GDP tăng bình quân hàng năm của thời kỳ 1991-1995 là 8,2%, thời kỳ 1996-2000 là 7%, thời kỳ 2001-2005 là 7,51%, năm 2006 là 8,17% và năm 2007 đạt 8,48% GDP bình quân đầu ng-ời liên tục tăng, đạt 1.122 USD năm 2007 Báo cáo phát triển con ng-ời năm 2007, HDI của Việt Nam là 0,733, xếp thứ 105/177 n-ớc, nằm trong nhóm các n-ớc trung bình

2.2.2 Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam thời gian qua

Vấn đề lớn nhất đặt ra với chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở n-ớc ta thời gian qua

đó là sự phân hoá giầu - nghèo trong xã hội ngày càng tăng Theo kết quả điều tra của Tổng cục thống kê, so sánh thu nhập 20% nhóm hộ có thu nhập cao nhất với thu nhập 20% nhóm hộ có thu nhập thấp nhất chênh lệch nhau là 7,3 lần (năm 1996) đã tăng lên 8,6 lần năm 2006 và tiếp tục có xu h-ơng gia tăng Năm 2006, mức chi tiờu cho đời sống khu vực thành thị gấp 2,06 lần khu vực nụng thụn, chi tiờu đời sống của nhúm hộ giàu nhất cao gấp 4,54 lần nhúm hộ nghốo nhất

Các chính sách tiền l-ơng, chính sách thuế thu nhập cá nhân, các chính sách xã hội là những công cụ của Nhà n-ớc để phân phối thu nhập và thực hiện công bằng xã hội Trong thời gian qua, các chính sách đó đã đ-ợc đổi mới về cơ bản và đã mang lại những kết quả tích cực, nh-ng trong quá trình hoạt động cũng nh- trong bối cảnh mới hiện nay, các chính sách đó đã bộc lộ những hạn chế, những vấn đề đặt ra cần đ-ợc giải quyết, hoàn thiện

Ch-ơng 3

Quan điểm và giải pháp hoàn thiện

chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở việt nam 3.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN ở Việt Nam

3.1.1 Phân phối thu nhập cá nhân trong kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN phải lấy nguyên tắc phân phối XHCN làm chủ đạo, gắn với việc thực hiện các nguyên tắc thị tr-ờng 3.1.2 Phân phối thu nhập cá nhân trong KTTT định h-ớng XHCN cần kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế để tạo động lực thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế

3.1.3 Phân phối thu nhập trong KTTT định h-ớng XHCN cần giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tăng tr-ởng kinh tế với tiến bộ xã hội theo h-ớng tăng tr-ởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng b-ớc phát triển

3.1.4 Phân phối thu nhập trong KTTT định h-ớng XHCN cần đặc biệt quan tâm đến tầng lớp dân c- có thu nhập thấp, các vùng còn kém phát triển

3.2 Những giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân trong thời gian tới

3.2.1 Cải cách chính sách tiền l-ơng

Trong tiến trình cải cách chính sách tiền l-ơng, cần quán triệt các quan điểm sau:

- Cải cách chính sách tiền l-ơng phải gắn với sự phát triển, sự ổn định kinh tế - chính trị

- xã hội của đất n-ớc, đảm bảo đ-ợc các cân đối vĩ mô

- Chính sách tiền l-ơng phải phù hợp với thể chế KTTT định h-ớng XHCN

- Cải cách chính sách tiền l-ơng phải đ-ợc thực hiện từng b-ớc và đồng bộ với cải cách

hành chính, cải cách kinh tế, thiết lập đồng bộ hệ thống thị tr-ờng lành mạnh

- Cải cách chính sách tiền l-ơng gắn liền với cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

Ngày đăng: 06/02/2014, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lê Xuân Bá, Chất l-ợng tăng tr-ởng kinh tế – Một số đánh giá ban đầu cho Việt Nam, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất l-ợng tăng tr-ởng kinh tế – Một số đánh giá "ban đầu cho Việt Nam
3. Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm t- vấn các nhà tài trợ Việt Nam, Báo cáo phát triển Việt Nam 2006 - Kinh doanh, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển Việt Nam 2006 - Kinh doanh
4. Bộ Kế hoạch và Đầu t-, Tổng cục Thống kê, Kết quả tóm tắt khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2006, Hà Nội, ngày 26-12-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tóm tắt khảo sát mức sống hộ gia "đình năm 2006
6. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, NXB CTQG, Hà Nội, 1995, t.23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: NXB CTQG
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB CTQG, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB CTQG
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB CTQG, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB CTQG
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB CTQG
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khoá VIII, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung -ơng "Đảng khoá VIII
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khoá IX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
13. TS. Đàm Hữu Đắc, Đổi mới đào tạo nghề, nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực cho đất n-ớc, Tạp chí Cộng sản, số 9-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đào tạo nghề, nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực cho "đất n-ớc
14. PGS. TS. Nguyễn Trọng Điều, Về hệ thống thang l-ơng, bảng l-ơng và phụ cấp mới, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2007, tr. 58-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về hệ thống thang l-ơng, bảng l-ơng và phụ cấp mới
Nhà XB: Nxb. CTQG
15. Đỗ Ph-ơng Đông, Tiếp tục thực hiện chính sách cải cách tiền l-ơng, Tạp chí Xây dựng Đảng, tháng 10-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục thực hiện chính sách cải cách tiền l-ơng
16. PGS.TS Mạc Đ-ờng, Nghèo đô thị và cuộc chiến chống đói nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đô thị và cuộc chiến chống đói nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
17. Dũng Hiếu, Sẽ có 4 vùng l-ơng tối thiểu, Thời báo Kinh tế Việt Nam, ngày 12-3-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sẽ có 4 vùng l-ơng tối thiểu
18. Hội đồng Trung -ơng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh, Giáo trình kinh tế học chính trị Mác – Lênin, NXB CTQG, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học chính trị Mác – Lênin
Nhà XB: NXB CTQG
20. TS. Đinh Sơn Hùng, Bàn về tiền l-ơng, Nội san thông tin kinh tế – xã hội, Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9-2005.21. Luật bảo hiểm xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về tiền l-ơng
23. Nguyễn Thị Kim Ngân, Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện thắng lợi chủ tr-ơng của Đảng về các vấn đề xã hội, Tạp chí Cộng sản, số 4-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện thắng lợi chủ tr-ơng của Đảng về các vấn đề xã hội
24. Ngọc Minh, Chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam, báo Thanh niên, ngày 29-1-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chênh lệch giàu nghèo ở Việt Nam
28. GS.TS. Nguyễn Công Nghiệp (chủ biên), Phân phối nhằm đảm bảo tăng tr-ởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, NXB CTQG, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phân phối nhằm đảm bảo tăng tr-ởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa
Nhà XB: NXB CTQG
19. Hội thảo về công tác bảo trợ xã hội năm 2007, triển khai nhiệm vụ năm 2008, http://www.molisa.gov.vn/frmdocchitiet.asp?mbien1=01&mbien2=109%20&mbien3=10982 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w